Đánh giá và đề xuất các biện pháp quản lý môi trường trong quá trình khai thác và chế biến đá vôi trắng trên địa bàn tỉnh yên bái - Pdf 50

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ MÔI
TRƯỜNG TRONG QUÁ TRÌNH KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN
ĐÁ VÔI TRẮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI
NGÔ TRUNG HIẾU
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 60.44.03.01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: T.S LÊ NGỌC THUẤN

HÀ NỘI, NĂM 2018


CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

Cán bộ hướng dẫn chính: T.S Lê Ngọc Thuấn.
Cán bộ chấm phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Mạnh Khải.
Cán bộ chấm phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Phương.
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại:
HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
Ngày 22 tháng 5 năm 2018


i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin chân thành cảm ơn!


iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
TÓM TẮT LUẬN VĂN ............................................................................................ v
DANH MỤC BẢNG BIỂU TRONG LUẬN VĂN ................................................ vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ .................................................................... vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của luận văn .................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................. 1
3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................................. 2
Chương 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU VÀ
HIỆN TRẠNG KHAI THÁC CHẾ BIẾN ĐÁ VÔI TRẮNG ............................... 3
1.1. KHÁI QUÁT VỊ TRÍ ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KINH TẾ NHÂN VĂN ..... 3
1.1.1. Đặc điểm địa lý tự nhiên ........................................................................ 3
1.1.2. Đặc điểm kinh tế - nhân văn .................................................................. 5
1.2. HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, CHẾ BIẾN ĐÁ VÔI TRẮNG Ở TỈNH
YÊN BÁI ................................................................................................................. 6
1.2.1. Khái niệm ............................................................................................... 6
1.2.2 Đặc điểm chất lượng đá vôi trắng tỉnh Yên Bái ...................................... 8
1.2.3. Các lĩnh vực sử dụng ............................................................................ 10
1.2.4. Hiện trạng khai thác và chế biến đá vôi trắng ................................ 14
1.2.6. Căn cứ pháp lý và trình tự thực hiện trong việc chấp hành pháp luật về

3.3. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ DPSIR ............................................................ 76
3.4. DỰ BÁO XU THẾ BIẾN ĐỔI MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC TỈNH
YÊN BÁI ............................................................................................................... 85
3.4.1. Môi trường không khí .......................................................................... 86
3.4.2. Môi trường nước .................................................................................. 87
3.5. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TRONG QUÁ TRÌNH KHAI
THÁC VÀ CHẾ BIẾN ĐÁ VÔI TRẮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI ... 87
3.5.1. Giải pháp quản lý môi trường .............................................................. 88
3.5.2. Giải pháp kỹ thuật ................................................................................ 89
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 93
1. Kết luận ................................................................................................................ 93
2. Kiến nghị .............................................................................................................. 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 95
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 97


v

TÓM TẮT LUẬN VĂN

- Họ và tên học viên: Ngô Trung Hiếu.
- Lớp: CH1MT

Khóa: I.

- Cán bộ hướng dẫn: T.S Lê Ngọc Thuấn.
- Tên đề tài: “Đánh giá và đề xuất các biện pháp quản lý môi trường
trong quá trình khai thác và chế biến đá vôi trắng trên địa bàn tỉnh Yên Bái”.
- Tóm tắt những nội dung chính được nghiên cứu trong luận văn và kết quả
đạt được:

trưởng kinh tế xã hội ở khu vực tỉnh Yên Bái...........................................................81
Bảng 3.5. Giá trị các chỉ thị đáp ứng trong bảo vệ môi trường do khai thác khoáng
sản tại khu vực tỉnh Yên Bái .....................................................................................83


vii

DANH MỤC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1. Sơ đồ vị trí khu vực nghiên cứu ..................................................................3
Hình 1.2.Ảnh đá hoa khu Lục Yên, tỉnh Yên Bái (Nguồn: Nguyễn Xuân Ân, 2015) .9
Hình 1.3. Sơ đồ vị trí các mỏ đá vôi trắng khu vực huyện Yên Bình, Yên Bái ........17
Hình 1.4. Sơ đồ vị trí các mỏ đá vôi trắng khu vực Lục Yên, tỉnh Yên Bái .............18
Hình 1.5. Hình ảnh khai thác và chế biến đá bột carbonat calci ...............................19
Hình 1.6. Sơ đồ công nghệ khai thác và chế biến đá (Nguồn: PGS TS Nguyễn
Phương và nnk (2017). Giáo trình điều tra địa chất môi trường và Tai biến địa chất)
...................................................................................................................................20
Hình 1.7. Cơ cấu tổ chức các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường ở VN ........34
Hình 3.1. Sơ đồ hệ thống quản lý môi trường tại tỉnh Yên Bái ................................52
Hình 3.2. Biểu đồ cơ cấu lập hồ sơ môi trường của cơ sở (ĐVT: %) .......................53
Hình 3.3. Biểu đồ cơ cấu tỷ lệ cơ sở lập Kế hoạch quản lý môi trường ...................54
Hình 3.4. Biểu đồ cơ cấu tỷ lệ cơ sở thông báo về kế hoạch vận hành thử nghiệm
các công trình xử lý chất thải ....................................................................................55
Hình 3.5. Biểu đồ cơ cấu tỷ lệ cơ sở được chấp thuận kéo dài thời gian vận hành thử
nghiệm .......................................................................................................................55
Hình 3.6. Biểu đồ cơ cấu tỷ lệ cơ sở được cấp Giấy xác nhận hoàn thành công trình
XLMT........................................................................................................................56
Hình 3.7. Biểu đồ cơ cấu tỷ lệ cơ sở được chấp thuận thay đổi công trình BVMT..57
Hình 3.8. Biểu đồ ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường giai đoạn 2012-2017 .........59
Hình 3.9. Biểu đồ Bụi TSP Mỏ khai thác đá.............................................................65
Hình 3.10. Biểu đồ Bụi TSP Nhà máy chế biến đá ...................................................66

TDS

Tổng chất rắn hòa tan

TSS

Tổng chất rắn lơ lửng

ĐTM

Đánh giá tác động môi trường

CTM

Cải tạo phục hồi môi trường


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của luận văn
Khu vực tỉnh Yên Bái có tiềm năng rất lớn về tài nguyên khoáng sản như đá
vôi, felspat, quặng sắt, chì, kẽm, ... đặc biệt là đá vôi trắng. Đá vôi trắng thuộc tỉnh
Yên Bái được đánh giá là có chất lượng cao, trữ lượng lớn đáp ứng được nhu cầu sử
dụng trong nước và xuất khẩu. Các sản phẩm chế biến đá vôi trắng chủ yếu là đá
làm ốp lát, bột carbonat calci và vật liệu xây dựng thông thường.
Hiện nay, tại tỉnh Yên Bái có 54 mỏ đang khai thác đá vôi trắng, 8 nhà máy
chế biến bột carbonat calci và nhiều doanh nghiệp khai thác đá vôi trắng làm vật
liệu xây dựng thông thường tập trung chủ yếu ở các huyện Lục Yên, Yên Bình, ít
hơn ở Văn Trấn, Trấn Yên. Quá trình khai thác, chế biến khoáng sản nói chung, đá

- Đánh giá hiện trạng môi trường tại các mỏ, nhà máy chế biến điển hình, các
biện pháp xử lý môi trường đang được áp dụng tại các cơ sở.
- Đánh giá hiện trạng công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường liên
quan đến hoạt động khai thác và chế biến đá vôi trắng tại khu vực nghiên cứu.
- Đề xuất biện pháp nâng cao việc tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường.


3

Chương 1
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU VÀ HIỆN
TRẠNG KHAI THÁC CHẾ BIẾN ĐÁ VÔI TRẮNG
1.1. KHÁI QUÁT VỊ TRÍ ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KINH TẾ NHÂN VĂN
1.1.1. Đặc điểm địa lý tự nhiên
a. Vị trí địa lý
Yên Bái là một tỉnh miền núi phía Bắc nằm ở trung tâm vùng núi và trung du
Bắc bộ Việt Nam, phía Tây Bắc giáp tỉnh Lào Cai và tỉnh Lai Châu; phía Đông và
Đông Bắc giáp tỉnh Hà Giang và tỉnh Tuyên Quang; phía Đông Nam giáp tỉnh Phú
Thọ và phía Tây giáp tỉnh Sơn La. Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh là 6.886,28 km2.

Hình 1.1. Sơ đồ vị trí khu vực nghiên cứu
b. Đặc điểm địa hình
Yên Bái nằm ở vùng núi phía Bắc, có đặc điểm địa hình cao dần từ Đông
Nam lên Tây Bắc và được kiến tạo bởi 3 dãy núi lớn đều có hướng chạy Tây Bắc –
Đông Nam: phía Tây có dãy Hoàng Liên Sơn – Pú Luông nằm kẹp giữa sông Hồng


4

và sông Đà, tiếp đến là dãy núi cổ Con Voi nằm kẹp giữa sông Hồng và sông Chảy,


1.1.2. Đặc điểm kinh tế - nhân văn
a. Đặc điểm về kinh tế
Yên Bái có lợi thế để phát triển ngành nông – lâm sản gắn với vùng nguyên
liệu: trồng rừng và chế biến giấy, bột giấy, ván nhân tạo; trồng và chế biến quế, chè,
cà phê; trồng và chế biến sắn, hoa quả; nuôi trồng và chế biến thuỷ sản. Với nguồn
khoáng sản phong phú, tỉnh có điều kiện thuận lợi trong việc khai thác và chế biến
khoáng sản như: đá quý, cao lanh, fenspat, bột cácbonnát canxi, sắt…và sản xuất
vật liệu xây dựng: xi măng, gạch, sứ kỹ thuật, sứ dân dụng, đá xẻ ốp lát, đá mỹ thuật
và các loại vật liệu xây dựng khác.
b. Đặc điểm dân cư
Tỉnh Yên Bái là một tỉnh miền núi đa dân tộc với bề dày lịch sử và văn hóa,
trong đó có 12 dân tộc bản địa cùng sinh sống lâu đời gồm: Kinh (chiếm 54%), Tày
(chiếm 17%), Dao (chiếm 9,1%), Mông (8,1%), Thái (6,1%), Mường, Nùng, Sán
Chay, Giáy, Khơ Mú, Hoa, Phù Lá. Sự phân bố dân cư các dân tộc ở Yên Bái không
có lãnh thổ tộc người rõ rệt, họ sống xen kẽ với nhau. Tuy vậy, mỗi dân tộc đều có
những vùng quần tụ đông đảo của mình. Tại các vùng này dân số dân tộc đó chiếm
tỷ lệ cao hơn so với dân tộc khác cùng cư trú. Tiêu biểu là người Mông cư trú tập
trung ở hai huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải; người Thái, người Mường ở huyện
Văn Chấn; người Dao ở hai huyện Văn Yên, Văn Chấn; người Sán Chay ở huyện
Yên Bình; người Kinh ở thành phố Yên Bái, thị xã Nghĩa Lộ; người Tày, người
Nùng ở huyện Lục Yên; người Khơ Mú ở xã Nghĩa Sơn, huyện Văn Chấn; người
Phù Lá ở xã Châu Quế Thượng huyện Văn Yên...
Các dân tộc cư trú ở những độ cao khác nhau nên phân thành vùng cao, vùng thấp
và rẻo giữa. Nhà ở, tập quán sản xuất, đời sống văn hóa của đồng bào ở mỗi vùng
có những nét đặc thù riêng. Người Mông ở vùng cao có ngôi nhà truyền thống là
nhà đất, làm lúa nương; người Tày, Nùng, Thái, Mường ở nhà sàn với nền văn minh
lúa nước; người Dao cư trú rẻo giữa trồng lúa nương và lúa nước, có 3 loại hình nhà
ở: nhà sàn, nhà đất, nhà nửa sàn nửa đất...


hoặc biến chất nhiệt tiếp xúc.


7

Trong luận văn sử dụng chuyên từ đá vôi trắng là chỉ các loại đá vôi trắng
tinh khiết, màu trắng là kết quả của quá trình biến chất chủ yếu từ đá vôi tinh khiết.
Một số loại đá vôi trắng quan trọng thường được gắn với tên địa phương hoặc màu
đặc trưng. Ví dụ: đá vôi trắng trắng Bắc Kinh, có màu trắng đặc trưng thuộc Trung
Quốc; đá vôi trắng đen ở Basque (Tây ban Nha) hoặc ở Debnik (Ba Lan); đá vôi
trắng trắng Malagori ở Pakistan; đá vôi trắng lục ở Ấn Độ; đá vôi trắng Carrara,
màu trắng hoặc xám xanh ở Carrara (Italia); đá vôi trắng trắng Việt Nam, màu trắng
và trắng xám của Việt Nam; đá vôi trắng Paros, màu trắng trong đến mờ hạt mịn
thuộc Đảo Paros (Hy Lạp), …
Ở Việt Nam đá vôi trắng nằm chủ yếu trong các thành tạo chứa đá hoa như
hệ tầng Bắc Sơn (C - P bs) phân bố ở Nghệ An, hệ tầng An Phú (NP - Є1 ap) phân
bố ở Lục Yên, Yên Bình (Yên Bái), hệ tầng Hà Giang (Є2 hg) phân bố ở Hàm Yên
(Tuyên Quang), hệ tầng Mia Lé (D1ml) phân bố ở Ba Bể (Bắc Kạn).
Theo Nguyễn Xuân Ân, 2015 tổng tài nguyên đá vôi trắng tại một số khu vực
chính của Việt Nam được tổng hợp ở bảng sau:
Bảng 1.1. Tài nguyên đá vôi trắng tại một số khu vực chính của Việt Nam
Tổng tài nguyên xác định và dự báo
Khu vực

TN tại chỗ
(ngàn m3)

Ốp lát ngàn
m3)



3.922.239

409.648

8.773.120

3.330.000

333.000

7.792.000

Tổng
Quỳ Hợp

26.431.287
7.410.698

3.593.237
1.123.541

23.848.319
2.686.628

Tân Kỳ
Tổng

14.464.544
21.875.242

Thanh Hóa
Hóa
Điện Biên
Tổng

TN tại chỗ
(ngàn m3)

Ốp lát ngàn
m3)

Bột (ngàn tấn)

5.117.000

511.600

11.975.000

16.524.500

1.652.350

23.838.800

Tổng
64.831.029
8.548.047
54.068.981
Từ bảng trên cho thấy tổng tài nguyên đá vôi trắng tại một số khu vực chính

khoáng vật có hại ảnh hưởng đến độ trắng và chất lượng của đá.

Khoáng vật calcit, nicol (+),

Khoáng vật dolomit + calcit, nicol (+),

độ phóng đại 40x.

độ phóng đại 40x

Khoáng vật graphit+sericit +calcit,

Khoáng vật phlogopit + calcit, nicol (+),

nicol (+), độ phóng đại 40x

độ phóng đại 40x.

Hình 1.2.Ảnh đá hoa khu Lục Yên, tỉnh Yên Bái (Nguồn: Nguyễn Xuân Ân,
2015)
Kết quả tổng hợp xử lý thống kê thành phần hóa học và độ trắng của đá hoa
Lục Yên cho thấy: hàm lượng CaO dao động 53,03 - 55,01%, trung bình 54,18%;
hàm lượng MgO dao động 0,18 - 0,98%, trung bình 0,47%; hàm lượng T.Fe dao


10

động 0,000 - 0,079%, trung bình 0,024%; hàm lượng SiO2 dao động 0,21 - 1,00%,
trung bình 0,58%; hàm lượng Al2O3 dao động 0,000 - 0,014%, trung bình 0,008%;
hàm lượng SO3 dao động 0,000 - 0,030%, trung bình 0,015%; hàm lượng MKN dao


Bột

TN tại chỗ

Ốp lát

(ngàn m3)

(ngàn m3)

(ngàn tấn)

(ngàn m3)

(ngàn m3)

18.118.216 2.793.719
693.905

0

(ngàn
tấn)

6.553.948 17.708.957 2.656.344 6.021.045
518.727

571.106



II

III

IV

V

> 4,5  8,0

>2,0  4,5

>1,0  2,0

>0,5  1,0

0,1  0,5

- Yêu cầu về kích thước: Phân loại theo kích thước của các nhóm đá để sử
dụng làm đá ốp lát theo TCVN 5642 – 1992.
- Sức tô điểm của nguyên liệu đá ốp lát: Đây là một yếu tố rất quan trọng,
quyết định đến giá trị của đá ốp lát. Sức tô điểm phụ thuộc vào màu sắc, độ thoát
sáng, cấu tạo tinh thể, độ hạt của đá. Yêu cầu về sức tô điểm của đá vôi trắng trình
bày ở bảng 1.4.
Bảng 1.4. Yêu cầu về sức tô điểm của đá theo TCVN 5642 - 1992
Loại đá

Sức tô điểm cao
Màu trắng tinh khiết, màu óc

Xây dựng Việt Nam đưa ra, các đá đạt được đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật sau mới
được sử dụng làm đá ốp lát và đồ mỹ nghệ (bảng 1.5).
Bảng 1.5. Các tiêu chuẩn kỹ thuật của đá vôi trắng làm đá ốp lát, đồ mỹ nghệ
Mức
Tên chỉ tiêu

Nhóm đá vôi trắng

Nhóm đá
mable

Loại I

Loại II

Loại III

1. Độ hút nước (%), không lớn hơn

0,2

3

7,5

12

2. Khối lượng thể tích, g/cm , không nhỏ hơn

2,59


Bên cạnh các chỉ tiêu nêu trong bảng 1.5, đá vôi trắng làm ốp lát cần phải đạt
các chỉ tiêu khác: Tùy thuộc vào các lĩnh vực sử dụng và điều kiện khai thác, đá ốp
tự nhiên phải đáp ứng các chỉ tiêu về thể trọng, tỷ trọng, độ hút nước, sức chịu lạnh,
giới hạn bền nén, sức chịu mài, sức kháng đập.
+ Độ thu hồi đá khối: tiêu chuẩn về độ thu hồi đá khối ≥ 0,4m3.
+ Thể trọng và tỷ trọng: Chỉ tiêu này định ra cấu kiện xây dựng và từ đó
thiết kế một sức đỡ tải thích hợp cho cơ chế xây lắp và có thể xác định bằng sức
chịu đánh bóng của đá ốp lát.
+ Giới hạn bền nén (cường độ kháng nén): Được xác định cho mẫu đá trong
trạng thái khô hay bão hòa nước. Yêu cầu về cường độ kháng nén đối với đá
carbonat làm nguyên liệu ốp lát  500kg/cm2.
+ Sức chịu mài mòn, sức chịu kháng đập: sử dụng để đánh giá sức chịu đựng
mài mòn, kháng đập khi làm đá lát sàn, làm bậc thang, vỉa hè.
+ Độ xốp, độ hút nước, hệ số bão hòa, sức chịu lạnh: Nhằm mục đích định
hướng sử dụng trong các lĩnh vực khác nhau.


13

+ Cường độ phóng xạ, hàm lượng tạp chất có hại: Đối với hàm lượng sulfat,
sulfit (tính theo SO3) trong đá không được vượt quá giới hạn. Cường độ phóng xạ


Yêu cầu chất lượng

Độ trắng

CaCO3

MgO

pH

Cỡ hạt (μm)

Nhựa cao su

98,5%

0.08%

8 (±1)

44

93%

Sơn bột trét tường

98,5%

0.02%


* Sử dụng làm bột nhẹ
Bột nhẹ là bột carbonat calci kết tủa. Bột nhẹ được sử dụng trong các ngành
công nghiệp như giấy, mỹ nghệ, mỹ phẩm, nhựa, sơn, cao su, kem giặt.…
Để sản xuất bột nhẹ yêu cầu đá vôi trắng và đá vôi trắng có hàm lượng CaO
 54%; MgO  1%; R2O3  0,4%; CKT  0,02%.
- Bột nhẹ sử dụng trong công nghiệp giấy cần phải đáp ứng các chỉ tiêu kỹ
thuật theo TCVN 7066 : 2002.
- Bột nhẹ sử dụng trong công nghiệp cao su: để sản xuất cao su, bột nhẹ phải
có chất lượng đáp ứng được các chỉ tiêu đã đề ra trong TCVN 7067:2002.
- Bột nhẹ trong công nghiệp sản xuất nhựa PVC ở nước ta được quy định
theo TCVN 6151 : 2002 (ISO 4422 : 1996).
1.2.4. Hiện trạng khai thác và chế biến đá vôi trắng
Công nghệ khai thác chủ yếu hiện nay là thủ công kết hợp cơ giới, trong đó
sử dụng phương pháp nêm - tách, có sử dụng nổ mìn nhỏ để tách đá từ nguyên khối
và vận chuyển xuống chân núi rồi đưa về xưởng chế biến (cưa, cắt, đánh bóng…)


15

vẫn còn phổ biến. Tại một số vùng mỏ đá vôi trắng Yên Bái hiện nay đã áp dụng
chủ yếu phương pháp cắt bằng dây kim cương để tách khối đá, vận chuyển xuống
dưới chân núi hoặc xưởng chế biến.
Theo số liệu thống kê của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Yên Bái thì tính
đến năm 2017, có 54 mỏ đá vôi trắng đang khai thác và xây dựng cơ bản, 24 mỏ
đang trong giai đoạn thăm dò tập trung chủ yếu ở các huyện Lục Yên, Yên Bình.
Trong đó 100% mỏ đá vôi đều khai thác bằng phương pháp lộ thiên nhằm khai thác
đá làm ốp lát, bột carbonat calci và vật liệu xây dựng.
Các mỏ đá vôi có độ nguyên khối tốt, hoa vân đẹp được sử dụng làm đá ốp
lát, với những mỏ đá vôi trắng có độ trắng cao, chủ yếu >85% được sử dụng làm bột


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status