PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI lợn tập TRUNG TRÊN địa bàn HUYỆN ĐÔNG sơn, TỈNH THANH hóa - Pdf 50

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

ĐỖ THẾ ANH

PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN TẬP TRUNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG SƠN, TỈNH THANH HÓA

Chuyên ngành:

Quản lý kinh tế

Mã số:

60.34.04.10

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS. Mai Thanh Cúc

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng bảo vệ
để lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày

tháng

Tác giả luận văn

Đỗ Thế Anh

ii

năm 2017


MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ....................................................................................................... v
Danh mục các bảng .......................................................................................................... vi
Danh mục hình, sơ đồ, biểu đồ ....................................................................................... vii
Danh mục hộp ................................................................................................................ viii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................... ix
Thesis abstact ................................................................................................................... xi
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2

1.2.1.



2.1.1.

Các khái niệm cơ bản ......................................................................................... 4

2.1.2

Vai trò phát triển chăn nuôi lợn tập trung......................................................... 11

2.1.3

Đặc điểm của chăn nuôi lợn tập trung .............................................................. 13

2.1.4

Nội dung phát triển chăn nuôi lợn tập trung ..................................................... 16

2.1.5.

Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi lợn tập trung .......................... 23

2.2.

Cơ sở thực tiễn .................................................................................................. 26

2.2.1.

Kinh nghiệm phát triển chăn nuôi lợn tập trung trên thế giới .......................... 26

2.2.2.

Phương pháp xử lý và phân tích số liệu, thông tin ........................................... 46

3.2.3.

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................ 47

Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................... 50
4.1.

Thực trạng phát triển chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện đông sơn, tỉnh
Thanh Hóa ........................................................................................................ 50

4.1.1.

Tổng đàn, sản lượng chăn nuôi lợn huyện Đông Sơn ...................................... 50

4.1.2.

Các hình thức tổ chức sản xuất và phương thức chăn nuôi lợn trên địa
bàn huyện .......................................................................................................... 51

4.1.3.

Thị trường tiêu thụ trong chăn nuôi lợn trên địa bàn nghiên cứu ..................... 53

4.1.4.

Tình hình dịch bệnh và công tác thú y trong chăn nuôi lợn ở huyện Đông Sơn ..... 54

4.1.5.

4.3.

Các giải pháp chủ yếu phát triển chăn nuôi lợn tập trung ................................ 74

4.3.1.

Định hướng phát triển chăn nuôi lợn tập trung trên địa bàn huyện Đông Sơn ........ 74

4.3.2.

Các giải pháp phát triển chăn nuôi lợn tập trung trên địa bàn huyện Đông Sơn...... 77

Phần 5. Kết Luận Và Kiến Nghị.................................................................................. 89
5.1.

Kết luận............................................................................................................. 89

5.2.

Kiến nghị .......................................................................................................... 91

Tài liệu tham khảo ........................................................................................................ 92
Phụ lục .......................................................................................................................... 96

iv


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt


HQKT

Hiệu quả kinh tế

HTX

Hợp tác xã

KHCN

Khoa học công nghệ

NN

Nhà nước

NN – PTNT

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

NN- LN - TS

Nông nghiệp - lâm nghiệp - Thủy sản

NXB

Nhà xuất bản

PTNT



Bảng 2.1. Số lượng lợn phân theo địa phương giai đoạn 2009 - 2015 ......................... 29
Bảng 3.1. Diện tích và dân số các xã trong huyện năm 2015 ...................................... 37
Bảng 3.2. Hiện trạng sử dụng đất huyện Đông Sơn năm 2014 .................................... 40
Bảng 3.3. Giá trị sản xuất (GTSX) giai đoạn 2005 – 2015 .......................................... 42
Bảng 3.4. Giá trị gia tăng (GTGT) giai đoạn 2005 – 2015 .......................................... 43
Bảng 4.1. Tổng đầu lợn trên địa bàn huyện Đông Sơn ................................................ 50
Bảng 4.2. Quy mô chăn nuôi của các hộ điều tra trên địa bàn huyện .......................... 51
Bảng 4.3. Tình hình công bố dịch bệnh trên địa bàn từ năm 2005 – 2014 .................. 54
Bảng 4.4. Tình hình tiêm phòng cho đàn lợn thịt của các hộ điều tra .......................... 55
Bảng 4.5. Thực trạng và dự báo tải lượng các chất ô nhiễm trong chăn nuôi lợn
đến năm 2020 ............................................................................................... 56
Bảng 4.6. Chi phí của các trang trại chăn nuôi lợn tập trung ở huyện Đông Sơn ....... 58
Bảng 4.7. Chi phí của các hộ chăn nuôi lợn ở huyện Đông Sơn .................................. 59
Bảng 4.8. So sánh chi phí chăn nuôi lợn theo hình thức trang trại và chăn nuôi thường .... 60
Bảng 4.9. Kết quả chăn nuôi lợn thịt ở các hộ gia đình ............................................... 61
Bảng 4.10. So sánh hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn theo hướng trang trại và chăn
nuôi hộ gia đình thông thường ..................................................................... 62
Bảng 4.11. Dân số và lao động huyện Đông Sơn giai đoạn 2005 – 2015 ...................... 69
Bảng 4.12. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong phát triển chăn nuôi
lợn tập trung ở huyện Đông Sơn .................................................................. 71

vi


DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Hình 4.1.

Chăn nuôi lợn tập trung tại xã Tân Hưng, huyện Lạng Giang ................. 32


viii


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
1. Tên tác giả: Đỗ Thế Anh
2. Tên luận văn: “Phát triển chăn nuôi lợn tập trung trên địa bàn huyện Đông
Sơn, tỉnh Thanh Hóa”
3. Ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

4. Cơ sở đào tạo: Học Viện Nông nghiệp Việt Nam
Huyện Đông Sơn là một huyện đang trên đà phát triển với nhiều bước ngoặt về
kinh tế - xã hội. Phát triển nông nghiệp nông thôn nói chung và phát triển chăn nuôi lợn
nói riêng là một trong những vấn đề được các cấp, ban ngành của huyện đặc biệt quan
tâm. Trong thời gian qua ngành chăn nuôi của huyện đã gặt hái được những kết quả
nhất định.
Tuy nhiên chăn nuôi lợn của huyện trong thời gian qua cũng còn một số hạn chế
chăn nuôi lợn còn gặp nhiều khó khăn như: quy mô nhỏ lẻ, khâu chọn giống còn nhiều
bất cập, thức ăn chăn nuôi chưa chủ động, vùng nguyên liệu cho chế biến thức ăn chưa
được an toàn... Ngoài ra sự xuất hiện và diễn biến phức tạp của nhiều loại dịch bệnh
trên vật nuôi như heo tai xanh, lở mồm long móng,… cùng với sự ảnh hưởng trầm trọng
của ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi đã có những tác động tiêu cực khiến chăn nuôi
lợn chậm phát triển.
Xuất phát từ thực tiễn trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Phát triển chăn nuôi
lợn tập trung trên địa bàn huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa” với mục tiêu nhằm: i)
Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển chăn nuôi lợn tập trung;
ii) Đánh giá thực trạng chăn nuôi lợn và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển
chăn nuôi lợn tập trung trong những năm qua; iii) Định hướng và đề xuất những giải

trung như: Điều kiện tự nhiên; cơ chế, chính sách; hạ tầng phục vụ sản xuất và thị
trường; Các yếu tố kỹ thuật trong chăn nuôi lợn (giống, thức ăn chăn nuôi, thú y,...);
nguồn lực tài chính; nguồn lực lao động;
Các nhóm giải pháp nhằm phát triển chăn nuôi lợn tập trung trên địa bàn huyện
Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa trong thời gian tới bao gồm: i) Giải pháp về quy hoạch đất
đai; ii) Giải pháp về tổ chức sản xuất; iii) Giải pháp về vốn; iv) Giải pháp về môi trường
chăn nuôi; v) Giải pháp về thị trường; vi) Giải pháp về khoa học kỹ thuật và công nghệ;
vii) viii) Phát triển chăn nuôi gắn liền với khu vực chế biến, giết mổ.

x


THESIS ABSTACT
Author: Do The Anh
Thesis title: Development pig production in centralization area in Dong Son
district, Thanh Hoa province
Major: Economics management

Code: 60.34.04.10

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Dong Son District is a district are on the rise with economic and society.
Agriculture and rural development in general and the development of pig production in
particular is one of the issues at all levels and departments of the district paid special
attention. In recent years, the district's livestock industry has achieved certain results.
However, pig farming in the district in recent years faced many difficulties such
as small scale, species selection is inadequate, feed not proactive, natural areas materials
for food processing is not safe ... Also the appearance and complicated developments of
many kinds of livestock diseases such as blue-ear, foot and mouth disease, ... coupled
with the severe impact of the environmental pollution in livestock production has a

management skills, science and technology and farming equipment generally backward,
low productivity of livestock product prices high. The market price instability, product
consumption depends on the traders, Agriculture and concessional resources are very
limited, the number of loans is low, short-time loans are not the breeding cycle, high
interest rates, loan application procedures are more troublesome. Economic efficiency
of livestock forms manually, fragmented, small scale is much lower than with
concentrated livestock scale.
Besides identifying the main factors affecting such centralized pig farming: The
natural conditions; policy mechanisms; infrastructure for production and marketing;
Technical factors in pig production (seeds, animal feed, veterinary, ...); financial
resource; labor resources;
Solutions for development pig production in centralization area in Dong Son
district, Thanh Hoa province include: i) Solution on land planning; ii) solution for
manufacturing organizations; iii) capital solutions; iv) Environmental Solutions
livestock; v) solution on the market; vi) Solutions on technical science and technology;
vii) viii) develop husbandry areas associated with processing and slaughtering.

xii


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Kinh tế nông nghiệp nước ta đang hướng tới mục tiêu phát triển nông
nghiệp hàng hóa tập trung, sản phẩm đa dạng, hiệu quả cao, hướng tới một nền
nông nghiệp chất lượng cao, đảm bảo an toàn vệ sinh, đáp ứng cho công nghiệp
chế biến, tiêu dùng và xuất khẩu. Từ mục tiêu này, trong thời gian qua, ngành
chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng đã có nhiều chuyển biến rõ rệt.
Chiến lược phát triển ngành chăn nuôi đến năm 2020 đề ra mục tiêu xây dựng
một nền chăn nuôi an toàn sinh học, bền vững. Song thực tế, chăn nuôi lợn còn
gặp nhiều khó khăn như: quy mô nhỏ lẻ, khâu chọn giống còn nhiều bất cập, thức

do trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Phát triển chăn nuôi lợn tập trung trên
địa bàn huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng phát triển chăn nuôi lợn ở huyện Đông Sơn trong thời
gian qua, từ đó làm cơ sở định hướng và đề xuất những giải pháp chủ yếu để phát
triển chăn nuôi lợn tập trung trên địa bàn huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa trong
giai đoạn tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
1. Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển chăn
nuôi lợn tập trung;
2. Đánh giá thực trạng phát triển chăn nuôi lợn tập trung trên địa bàn
huyện Đông Sơn; Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi lợn
tập trung trong những năm qua;
3. Đề xuất định hướng và những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển chăn
nuôi lợn tập trung trên địa bàn nghiên cứu trong thời gian tới.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
2. Thực trạng phát triển chăn nuôi lợn tập trung ở huyện Đông Sơn, tỉnh
Thanh Hóa trong thời gian qua ra sao?
3. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi lợn tập trung tại địa
bàn huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa?
4. Những giải pháp nào nhằm phát triển chăn nuôi lợn tập trung ở huyện
Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa?
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lý luận và thực tiễn trong
phát triển chăn nuôi lợn theo hướng tập trung. Chủ thể đề tài lựa chọn để nghiên
cứu bao gồm:

2

giải pháp mang tính hệ thống và đồng bộ, các giải pháp liên quan đến quy hoạch
đất đai, tổ chức sản xuất trong chăn nuôi lợn tập trung, vốn, môi trường, cơ sở hạ
tầng, nguồn lực cho phát triển chăn nuôi lợn thịt và các giải pháp liên quan đến
kỹ thuật trong chăn nuôi lợn thịt.

3


PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Các khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Khái niệm về phát triển – phát triển kinh tế
a. Khái niệm về phát triển
Phát triển được hiểu là một phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận
động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến
hoàn thiện hơn của sự vật. Quá trình đó diễn ra vừa dần dần, vừa nhảy vọt,
đưa tới sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ. Quan điểm này cũng cho rằng, sự
phát triển là kết quả của quá trình thay đổi dần dần về lượng dẫn đến sự thay
đổi về chất, là quá trình diễn ra theo đường xoáy ốc và hết mỗi chu kỳ sự vật
lặp lại dường như sự vật ban đầu nhưng ở cấp độ cao hơn (Nguyễn Ngọc Long
và cs., 2009).
Từ khái niệm về phát triển, có thể rút ra khái niệm về phát triển sản xuất:
Phát triển sản xuất là quá trình vận động của đối tượng sản xuất từ trình độ thấp
đến trình độ cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện
hơn, nó cũng bao hàm việc phát triển về cả mặt lượng và mặt chất.
b. Khái niệm về phát triển kinh tế
Phát triển kinh tế được hiểu là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh
tế. Phát triển kinh tế được xem như là quá trình biến đổi cả về lượng và về chất;
nó là sự kết hợp một cách chặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn đề về kinh tế
và xã hội ở mỗi quốc gia (Phạm Ngọc Linh và Nguyễn Thị Kim Dung, 2008).

kinh tế thị trường.
Trước hết các trang trại hay nông trại là cơ sở sản xuất kinh doanh của
các nhà sản xuất kinh doanh. Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở,
là các chủ doanh nghiệp trực tiếp tổ chức sản xuất ra các nông sản hàng hoá dựa
trên sự hợp tác và phân công lao động xã hội, được các chủ doanh nghiệp đầu tư
vốn thuê mướn phần lớn hoặc hầu hết sức lao động về trang bị tư liệu sản xuất để
sản xuất kinh doanh theo yêu cầu của nền kinh tế thị trường, được Nhà nước bảo
hộ theo luật định.
Bản chất của chăn nuôi lợn tập trung là hình thức tổ chức sản xuất hàng
hoá trong nông nghiệp và nông thôn, chủ yếu dựa vào các hộ gia đình có khả
năng chăn nuôi sản xuất nông nghiệp hàng hoá, có quy mô đất đai, lao động vốn
và thu nhập tương đối cao so với mức trung bình của kinh tế hộ gia đình tại địa
phương. Theo quan điểm này nên đề cập đến các hình thức huy động các nguồn
lực (đất đai, lao động và vốn...). Nhưng việc huy động và sử dụng các nguồn lực
đó phải đảm bảo tính hợp pháp, được Nhà nước bảo hộ và phải chịu trách nhiệm
trước việc huy động và sử dụng các nguồn lực đó.
Xuất phát từ quan niệm trên, tôi cho rằng việc quy hoạch khu vực chăn
nuôi lợn tập trung, là hình thức tổ chức kinh tế nông, lâm, ngư nghiệp. Được hình

5


thành trên cơ sở kinh tế hộ nhưng mang tính chất sản xuất hàng hoá rõ rệt. Có sự
tập trung tích tụ ruộng đất cao hơn về các yếu tố sản xuất. Có nhu cầu cao hơn về
thị trường, về khoa học công nghệ, tỷ suất hàng hoá và thu nhập cao hơn so với
mức bình quân của các hộ gia đình trong vùng.
b. Đặc trưng của chăn nuôi lợn tập trung
Khu vực chăn nuôi lợn tập trung là một loại hình riêng, được phân biệt với
các hình thức sản xuất tập trung khác ở các đặc trưng sau.
- Mục đích sản xuất của khu vực chăn nuôi tập trung là sản xuất hàng hoá

c. Điều kiện hình thành và phát triển khu vực chăn nuôi tập trung
- Các điều kiện về môi trường kinh tế và pháp lý
Sự tác động tích cực và phù hợp của Nhà nước, có vai trò to lớn trong vịêc
tạo môi trường kinh tế và pháp lý để hình thành và phát triển khu vực kinh tế
chăn nuôi lợn tập trung. Sự tác động của Nhà nước được thể hiện thông qua các
hoạt động sau:
+ Định hướng cho việc hình thành và phát triển khu vực chăn nuôi tập trung
thông qua việc quy hoạch phát triển và ban hành các chính sách kinh tế- xã hội;
+ Khuyến khích sự hình thành phát triển khu vực kinh tế chăn nuôi tập
trung thông qua các biện pháp đòn bẩy kinh tế, nhằm tạo điều kiện cho sự phát
triển của khu vực kinh tế chăn nuôi tập trung và khuyến khích các hình thức liên
doanh, liên kết kinh tế phục vụ cho chăn nuôi tập trung;
+ Hỗ trợ các nguồn lực cho sự hình thành và phát triển khu vực kinh tế
chăn nuôi tập trung như: Hỗ trợ về kinh phí đào tạo chủ chăn nuôi và người quản
lý, xây dựng cơ sở hạ tầng, hỗ trợ việc chuyển giao các tiến bộ khoa học công
nghệ mới (Phạm Xuân Thanh, 2015).
- Có quỹ đất cần thiết và có chính sách ruộng đất tập trung thành các khu
vực cho những người có khả năng và điều kiện phát triển khu vực chăn nuôi lợn
tập trung. Nói chung diện tích đất để SXNN bình quân đầu người cao hay thấp
cho phép tích tụ tập trung ruộng đất nhanh hay chậm để các nông trại, nông hộ có
điều kiện phát triển khu vực chăn nuôi lợn tập trung.
- Có sự hỗ trợ của công nghiệp chế biến sản phẩm nông sản. Khu vực
chăn nuôi lợn tập trung là hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh nông nghiệp có
quy mô lớn hơn kinh tế nông hộ, mục đích sản xuất chăn nuôi tập trung là tạo ra
nhiều sản phẩm để bán. Nếu không có sự hỗ trợ tích cực của công nghiệp chế
biến thì hoạt động sản xuất của các khu vực chăn nuôi lợn tập trung sẽ bị ảnh
hưởng rất lớn. Sự phát triển của công nghiệp chế biến là nhân tố quan trọng để
kích cung của các khu vực chăn nuôi lợn tập trung vì công nghiệp chế biến phát
triển sẽ tạo ra thị trường tiêu thụ rộng lớn và ổn định cho các khu vực chăn nuôi
lợn tập trung.

và quyết tâm làm giàu từ nghề nông mới dám đầu tư tiền, tri thức và công sức
vào nghề nông vì lợi nhuận ít và rủi ro nhiều.
- Phải có sự tích luỹ nhất định về kinh nghiệm sản xuất, có tri thức và
năng lực nhất định về tổ chức sản xuất kinh doanh, phần lớn các khu vực chăn
nuôi lợn tập trung được hình thành từ sự chuyển biến về chất của kinh tế nông
hộ, quá trình chuyển biến đó là quá trình tích luỹ các yếu tố vật chất để hình
thành phát triển các khu vực chăn nuôi lợn tập trung, đồng thời cũng là quá trình
tích luỹ kinh nghiệm sản xuất, tích luỹ tri thức và năng lực sản xuất kinh doanh.

8


Trong thực tế khi các chủ chăn nuôi, chủ các nông hộ có kinh nghiệm sản
xuất có trình độ và năng lực tổ chức sản xuất kinh doanh nông nghiệp thì mới dám
đầu tư kinh doanh, mới biết đầu tư kinh doanh cây gì, con nào để mang lại HQKT
cao và đáp ứng được nhu cầu của thị trường. Đồng thời biết khai thác được các
nguồn lực, các lợi thế cạnh tranh để lựa chọn đúng phương hướng chiến lược kinh
doanh và tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh theo định hướng đã lựa chọn.
- Phải có sự tập trung tới quy mô nhất định về các yếu tố vật chất của sản
xuất, trước hết là ruộng đất và tiền vốn, thừa nhận các khu vực chăn nuôi tập
trung có quy mô sản xuất lớn hơn nông hộ, cũng tức là thừa nhận các khu vực
chăn nuôi lợn tập trung cả về các yếu tố ruộng đất, vốn, tư liệu sản xuất được tập
trung với quy mô lớn hơn ở nông hộ. Chỉ khi các yếu tố sản xuất được tập trung
tới quy mô nhất định thì mới có sản xuất hàng hoá, mới có khu vực chăn nuôi tập
trung. Như vậy có thể coi sự tập trung các yếu tố sản xuất là điều kiện để ra đời
và phát triển khu vực kinh tế chăn nuôi lợn tập trung.
- Quản lý sản xuất của khu vực chăn nuôi tập trung phải dựa trên cơ sở
hạch toán và phân tích kinh doanh. Với mục đích chủ yếu tạo ra nhiều thu nhập
và có lợi nhuận cao, nên chỉ trên cơ sở thực hiện hạch toán và phân tích kinh
doanh thì các khu vực chăn nuôi lợn tập trung mới tính được giá thành sản phẩm,

hợp. Sản phẩm làm ra tuy số lượng một loại có thể không lớn nhưng đa dạng về
chủng loại.
+ Hộ chăn nuôi chuyên môn hóa: là loại hộ chăn nuôi chỉ tạo ra một hoặc
hai sản phẩm chính như: Hộ chuyên chăn nuôi lợn, hộ chuyên chăn nuôi gia
cầm, hộ chuyên chăn nuôi bò, hộ chuyên trồng hoa cây cảnh, hộ chuyên trồng
cây ăn quả...
- Phân theo hình thức quản lý:
+ Hộ sản xuất hợp doanh theo cổ phần: là hộ thực hiện theo nguyên tắc cổ
phần. Hộ này thường có quy mô lớn, sử dụng nhiều lao động làm thuê.
+ Hộ liên doanh: là hộ do một số chủ hộ có đất, vốn, tư liệu sản xuất
nhưng quy mô nhỏ hợp nhất lại với nhau để trở thành các trang trại có quy mô
lớn hoặc mỗi chủ hộ có thế mạnh về một mặt như: hộ có thế mạnh về đất đai, hộ
có thế mạnh về vốn, hộ có thế mạnh về lao động, kinh nghiệm quản lý... các chủ
hộ hợp tác với nhau để tạo ra một sản phẩm có đủ sức cạnh tranh trên thị trường.
+ Hộ gia đình: là dạng chủ yếu ở Việt Nam hiện nay, do một chủ hộ đứng
ra làm công tác quản lý, độc lập sản xuất, có tư cách pháp nhân và sử dụng lao
động gia đình là chủ yếu.
- Phân theo ngành nghề sản xuất: các hộ được phân loại theo thu nhập,
theo hai hướng chính là hộ sản xuất và hộ kinh doanh. Trong đó hộ sản xuất thu
nhập chủ yếu từ sản xuất là chính. Hộ kinh doanh thu nhập chủ yếu từ kinh
doanh là chính.

10


- Phân loại theo mối quan hệ sở hữu và lao động:
+ Hộ gia đình: là hộ mà trong đó người chủ sở hữu đồng thời là người lao
động, có thể thuê hoặc không thuê thêm lao động.
+ Hộ tư nhân: là hộ mà người chủ sở hữu không lao động hoặc có lao
động nhưng làm công tác quản lý, thuê lao động là chủ yếu



thiết yếu hàng ngày của người dân. Một xu hướng tiêu dùng có tính quy luật
chung là khi xã hội phát triển thì nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm chăn nuôi ngày
càng tăng lên một cách tuyệt đối so với các sản phẩm nông nghiệp nói chung.
Chăn nuôi là ngành cung cấp nhiều sản phẩm làm nguyên liệu quý giá cho các
nghành công nghiệp chế biến thực phẩm và dược liệu. Chăn nuôi là nghành có
vài trò quan trọng trong việc cung cấp các sản phẩm tươi sống và sản phẩm chế
biến có giá trị kinh tế cho xuất khẩu.
Trong nông nghiệp ngành trồng trọt và chăn nuôi là hai ngành có mối
quan hệ khăng khít hỗ trợ nhau. Chăn nuôi cung cấp cho trồng trọt nguồn phân
hữu cơ quan trọng không chỉ có tác động tăng năng suất cây trồng mà còn có tác
dụng cải tạo đất, tái tạo hệ vi sinh vật và bảo vệ cân bằng sinh thái. ở nhiều vùng,
trong sản xuất ngành trồng trọt vẫn cần sử dụng sức kéo củ động vật cho các hoạt
động canh tác và vận chuyển. Mặc dù rằng vai trò của chăn nuôi đối với ngành
trồng trọt có xu hướng giảm xuống, song vai trò của chăn nuôi nói chung ngày
càng tăng lên.
Như vậy chăn nuôi đã ngày càng khẳng định vai trò to lớn đối với sản xuất
và trong đời sống. Chăn nuôi đã thể hiện được vai trò của một trong hai ngành
chủ chốt của nông nghiệp lĩnh vực cung cấp sản phẩm thiết yếu của con người và
cung cấp sức sản xuất trong nông nghiệp (Uông Thị Phượng, 2009).
2.1.2.2. Vai trò của chăn nuôi lợn tập trung
Nước ta là một nước nông nghiệp lạc hậu với điểm xuất phát thấp từ nền
sản xuất nông nghiệp tự cung tự cấp lên nền sản xuất hàng hoá . Bởi thế sự gia
nhập của hình thức sản xuất chăn nuôi lợn tập trung nó sẽ góp phần tích cực tới
sự phát triển của nền sản xuất hàng hoá chung. Nông nghiệp theo nghĩa hẹp thì
chăn nuôi chiếm 29,2% trong tổng giá trị sản xuất nghành Nông Nghiệp. Chăn
nuôi đã ngày càng góp phần quan trọng như một lĩnh vực mang lại giá trị kinh tế
cao, cung cấp sức kéo,...ở đây tuyệt đại bộ phận nông sản phẩm cung cấp cho xã
hội được sản xuất ra từ các trang trại gia đình.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status