đánh giá thực trạng sản xuất cói và định hướng quy hoạch vùng chuyên canh cói trên địa bàn huyện nga sơn, tỉnh thanh hoá - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
---------------

---------------

LÊ TRỌNG THẮNG

ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT CÓI VÀ ðỊNH HƯỚNG
QUY HOẠCH VÙNG CHUYÊN CANH CÓI TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN NGA SƠN, TỈNH THANH HOÁ

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số: 60.62.16

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN TẤT CẢNH

HÀ NỘI - 2008


LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa
từng ñược công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác.
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận
văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn
ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn


MỤC LỤC
Lời cam ñoan....................................................................................................... .i
Lời cám ơn .......................................................................................................... ii
Mục lục .............................................................................................................. iii
Danh mục các chữ viết tắt .................................................................................. v
Danh mục các bảng ........................................................................................... vi
Danh mục các hình .......................................................................................... vii
1. Mở ñầu ........................................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài .............................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................... 3
1.2.1. Mục tiêu chung .......................................................................................... 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể .......................................................................................... 3
1.3. Phạm vi nghiên cứu..................................................................................... 3
2. Tổng quan tài liệu.......................................................................................... 4
2.1. Một số vấn ñề cơ bản về quy hoạch sử dụng ñất ......................................... 4
2.1.1. Khái quát quy hoạch sử dụng ñất ............................................................... 4
2.1.2. Những nguyên tắc cơ bản của quy hoạch sử dụng ñất............................... 6
2.1.3. Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất với các quy hoạch khác ........... 10
2.2. Khái niệm và các nghiên cứu về quy hoạch vùng chuyên canh ở Việt Nam ...... 11

2.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cói............................................................. 13
2.3.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cói trên thế giới ........................................ 13
2.3.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cói ở Việt Nam ......................................... 17
3. ðối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu ..................................... 20
3.1. ðối tượng nghiên cứu ............................................................................... 20
3.2. Nội dung nghiên cứu................................................................................. 20
3.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 20
3.3.1. Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu ........................................................ 20

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

Tài liệu tham khảo............................................................................................. 76

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

iv


Phụ lục ...............................................................................................................78

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

v


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNH

Công nghiệp hóa

FAO

Tổ chức nông lương quốc tế (Food Agricultural Organization)

GDP

Tổng sản phẩm quốc dân

Ha


NXB

Nhà xuất bản

TN

Thu nhập

UBND

ủy ban nhân dân

XK

Xuất khẩu

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

vi


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Giá trị xuất khẩu cói và các sản phẩm từ cói của Thanh Hóa giai
ñoạn 2003-2007...............................................................................................19
Bảng 4.1. Biến ñộng dân số, lao ñộng huyện Nga Sơn (giai ñoạn 20032007)................................................................................................................39
Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp huyện Nga Sơn năm
2007.....42
Bảng 4.3. Hiện trạng sử dụng ñất trồng cói huyện Nga Sơn năm
2007...........44
Bảng 4.4. Biến ñộng thu nhập và cơ cấu thu nhập của người dân vùng cói

Hình 4.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Nga Sơn giai ñoạn 19952007..32
Hình 4.4. Cơ cấu sản xuất ngành nông nghiệp huyện Nga Sơn năm
2007..…33
Hình 4.5. Cơ cấu các loại ñất huyện Nga Sơn năm 2007................................41
Hình 4.6. So sánh diện tích ñất trồng cói với diện tích ñất nông nghiệp huyện
Nga Sơn qua các năm .....................................................................................43
Hình 4.7. Diễn biến diện tích ñất trồng cói huyện Nga Sơn giai ñoạn 20032007.................................................................................................................45
Hình 4.8. Diễn biến năng suất cói huyện Nga Sơn giai ñoạn 20032007........46
Hình 4.9. Diễn biến sản lượng cói huyện Nga Sơn giai ñoạn 20032007........46
Hình 4.10. Giá trị ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và giá trị xuất
khẩu mặt hàng cói huyện Nga Sơn qua các năm ............................................47
Hình 4.11. Phụ nữ và trẻ em tham gia sản xuất các mặt hàng cói ở Nga Sơn 52
Hình 4.12. Thu hoạch và phơi các sản phẩm từ cói ở Nga
Sơn.......................59

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

viii


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

ix


1. MỞ ðẦU

1.1.

Tính cấp thiết của ñề tài


ðịnh, lụa hàng Hà ðông”.
ðối với Thanh Hoá nói chung, huyện Nga Sơn nói riêng, phát triển tiểu
thủ công nghiệp ñặc biệt là nghề cói ñược xem là một trong những ưu tiên
hàng ñầu trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội, cũng như chuyển dịch
cơ cấu kinh tế của ñịa phương. Sản lượng cói hàng năm của huyện Nga Sơn
không ngừng tăng lên, trong ñó năm 2006 ñạt gần 28.000 tấn, tổng kim ngạch
xuất khẩu ñạt 90 tỷ ñồng. Trồng và sản xuất các sản phẩm từ cói ñã trở thành
nghề chính của người dân Nga Sơn.
Tuy nhiên, trong những năm gần ñây do nhu cầu nguyên liệu cói ngày
một cao nên người dân bắt ñầu ñầu tư về vật tư phân bón, thuốc trừ sâu ñể
tăng năng suất, thay vì ñể cho cây cói phát triển tự nhiên như trước kia.
Nhưng do ñầu tư thâm canh không hợp lý nên sâu bệnh bắt ñầu xuất hiện với
tỷ lệ cao, thời gian khai thác bị giảm ñáng kể… Những ñiều này ñã ảnh hưởng
không nhỏ ñến thu nhập của người trồng cói, ñời sống của người dân vùng cói
bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
Mặt khác, giá cói nguyên liệu và các sản phẩm thủ công từ cói không ổn
ñịnh cũng ảnh hưởng không nhỏ ñến ñời sống người dân. Những năm giá cói
nguyên liệu cao, thu nhập của người dân từ trồng và sản xuất các mặt hàng thủ
công từ cói ổn ñịnh, ñảm bảo ñủ trang trải cho cuộc sống, còn những năm cói
nguyên liệu mất giá hoặc mất mùa do thời tiết, thiên tai… sản phẩm làm ra
không tiêu thụ ñược, thu nhập bấp bênh nên cuộc sống của người dân vùng cói
thực sự gặp khó khăn.
Xuất phát từ thực tế trên, ñề tài “ðánh giá thực trạng sản xuất cói và
ñịnh hướng quy hoạch vùng chuyên canh cói trên ñịa bàn huyện Nga Sơn,
tỉnh Thanh Hoá” là cần thiết nhằm ñánh giá thực trạng sản xuất cói của
huyện Nga Sơn làm cơ sở ñịnh hướng quy hoạch vùng chuyên canh cói, từ ñó

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………



2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1.

Một số vấn ñề cơ bản về quy hoạch sử dụng ñất

2.1.1. Khái quát quy hoạch sử dụng ñất
ðất ñai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc
biệt, là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân
bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc
phòng.
Trong số những ñiều kiện vật chất cần thiết cho hoạt ñộng sản xuất và
ñời sống của con người, ñất với lớp phủ thổ nhưỡng, khoáng sản trong lòng
ñất, rừng và mặt nước chiếm vị trí ñặc biệt. ðất là ñiều kiện ñầu tiên và là nền
tảng tự nhiên của bất kỳ một quá trình sản xuất nào.
ðối với từng giai ñoạn phát triển của loài người, ñất có những công
năng riêng, phù hợp với ñiều kiện sản xuất của từng thời kỳ trong lịch sử phát
triển của loài người. Trong giai ñoạn ñầu của phát triển kinh tế, xã hội, khi
mức sống của con người còn thấp, công năng chủ yếu của ñất là tập trung vào
sản xuất vật chất, ñặc biệt trong sản xuất nông nghiệp. Khi xã hội phát triển ở
mức ñộ cao hơn, công năng của ñất từng bước ñược mở rộng, quá trình sử
dụng ñất cũng phức tạp hơn. Khi ñó ñất ñai không chỉ cung cấp cho con người
các tư liệu vật chất ñể sinh tồn và phát triển mà còn cung cấp các ñiều kiện
cần thiết ñể hưởng thụ và ñáp ứng các nhu cầu khác cho cuộc sống của con
người. Trong giai ñoạn này, quỹ ñất ñai vẫn ñủ ñáp ứng cho những nhu cầu về
ñất của con người trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội.
Ngày nay, khi nền kinh tế-xã hội phát triển mạnh mẽ, cùng với sự bùng
nổ dân số ñã làm cho mối quan hệ giữa con người và ñất ñai ngày càng trở
nên căng thẳng. Những sai lầm (có ý thức hoặc vô ý thức) của con người

Ở Việt Nam, Luật ñất ñai 2003 quy ñịnh quy hoạch sử dụng ñất ñai là

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

5


một trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về ñất ñai. Quy hoạch sử dụng ñất
ñược ñịnh nghĩa là một hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế
của Nhà nước về tổ chức sử dụng ñất ñầy ñủ, hợp lý, có hiệu quả cao thông
qua việc phân phối và tái phân phối quỹ ñất cả nước, tổ chức sử dụng ñất như
một tư liệu sản xuất cùng với các tư liệu sản xuất khác gắn liền với ñất nhằm
nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo ñiều kiện bảo vệ ñất và bảo vệ môi
trường [13].
Tại Hội thảo về quy hoạch sử dụng ñất [16], các tác giả ñã ñưa ra một
số khái niệm về quy hoạch sử dụng ñất như: “Quy hoạch sử dụng ñất là hệ
thống các biện pháp của Nhà nước về tổ chức, quản lý nhằm sử dụng hiệu quả
tối ña tài nguyên ñất, bảo vệ môi trường ñể phát triển bền vững trên cơ sở
phân bố quỹ ñất vào các mục ñích phát triển kinh tế, xã hội, an ninh quốc
phòng của cả nước, các vùng và theo ñơn vị hành chính các cấp”. Một số tác
giả khác lại cho rằng “Quy hoạch sử dụng ñất là bản “tổng phổ” của phát
triển, trong ñó phản ánh cụ thể các ý tưởng về tương lai của các ngành các cấp
nhịp nhàng và cân ñối, thông qua những trình tự hành chính và pháp lý nhất
ñịnh ñể trở thành quy chế xã hội, mọi người ñều có quyền và nghĩa vụ thực
hiện. Do ñó quy hoạch sử dụng ñất vừa là phương thức ñể phát triển vừa là
công cụ ñể xây dựng và củng cố Nhà nước”.
Như vậy, quy hoạch sử dụng ñất là một hiện tượng kinh tế – xã hội có
tính chất ñặc thù. Bản thân nó ñược coi là hệ thống các giải pháp ñịnh vị cụ
thể của việc tổ chức phát triển kinh tế – xã hội trên một vùng lãnh thổ nhất
ñịnh, cụ thể là ñáp ứng nhu cầu mặt bằng sử dụng ñất hiện tại và tương lai của

Quy hoạch sử dụng ñất còn có vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa
các hành vi xâm phạm sự toàn vẹn lãnh thổ của các ñơn vị sử dụng ñất. Mỗi
chủ sử dụng ñất chỉ có quyền sử dụng ñất chứ không có quyền sở hữu ñất.
Nhà nước cho phép các chủ sử dụng ñất có 6 quyền là quyền chuyển ñổi,
chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp, cho thuê quyền sử dụng ñất và quyền góp

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

7


vốn ñầu tư. Quyền sử dụng ñất của các chủ ñất ñược xác nhận bằng các văn
bản pháp luật và ñược luật pháp nhà nước bảo hộ.
2.1.2.2. Sử dụng ñất tiết kiệm, bảo vệ ñất và bảo vệ thiên nhiên
ðất ñai có một ñặc ñiểm rất quan trọng là nếu ñược sử dụng ñúng và
hợp lý thì chất lượng ñất ngày càng tốt lên. Tính chất ñặc biệt này của ñất ñòi
hỏi phải hết sức chú ý trong việc sử dụng ñất.
Theo số liệu tổng kiểm kê ñất ñai năm 2005, Việt Nam có diện tích ñất
tự nhiên 33.121.159 ha với 3/4 lãnh thổ là vùng ñồi núi và trung du. Do dân
số ñông nên diện tích ñất bình quân ñầu người thấp, chỉ bằng 1/6 diện tích
bình quân của thế giới. Diện tích ñất nông nghiệp là 24.822.559,48 ha (chiếm
74,94%), ñất phi nông nghiệp là 3.232.715,36 ha (chiếm 9,76%) và diện tích
ñất chưa sử dụng là 5.065.884,16 ha (chiếm 15,30%) [10].
Trong những năm gần ñây, do sức ép của quá trình phát triển kinh tế xã
hội, sự hình thành các khu công nghiệp tập trung, các khu chế xuất, kỹ thuật
canh tác các loại cây trồng không hợp lý… ñã dẫn ñến tình trạng suy thoái và
ô nhiễm môi trường ñất. Theo Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia năm
2005 [3], các loại hình thoái hóa chủ yếu ở nước ta là xói mòn, rửa trôi, sạt và
trượt lở ñất; Suy thoái hóa học (mặn hóa, chua hóa, phèn hóa); Mất chất dinh
dưỡng, muối khoáng và chất hữu cơ; ðất bị chua; Xuất hiện nhiều ñộc tố hại

thức quản lý kinh tế tiên tiến, ứng dụng các công nghệ mới, các tiến bộ khoa
học kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, hiệu quả sử dụng ñất và sử
dụng lao ñộng.
Quy hoạch sử dụng ñất phải tạo ra các ñiều kiện ñể áp dụng các biện
pháp kỹ thuật nông nghiệp mới tiên tiến, có hiệu quả cao ñể nâng cao ñộ màu
mỡ của ñất và trình ñộ kỹ thuật canh tác. Khi giải quyết nội dung của quy
hoạch sử dụng ñất cần dựa trên các hình thức tổ chức lao ñộng tiến bộ nhất,
cơ giới hoá sản xuất tổng hợp, ứng dụng có hiệu quả máy móc, thiết bị, ñiện
khí hoá nông nghiệp.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

9


2.1.2.5. Phù hợp với các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của vùng lãnh thổ
Mỗi vùng, mỗi ñơn vị sử dụng ñất có những ñặc ñiểm khác nhau về
ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội. Do ñó, khi xây dựng phương án quy hoạch
cần nghiên cứu kỹ các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của mỗi vùng, mỗi
ñơn vị sử dụng ñất ñể xây dựng các phương án tổ chức sử dụng hợp lý ñất ñai
của ñịa phương.
Các ñiều kiện tự nhiên cần nghiên cứu bao gồm ñặc ñiểm thổ nhưỡng,
ñặc ñiểm ñịa hình, ñặc ñiểm khí hậu, tính chất thảm thực vật tự nhiên và hệ
thống thuỷ văn. ðể tăng năng suất các loại cây trồng cần phải xác ñịnh ñược
cơ cấu ñất thích hợp và cơ cấu luân canh hợp lý, ñồng thời bố trí hợp lý trên
lãnh thổ.
Trong số các ñiều kiện kinh tế phải kể ñến các yếu tố như quy mô sản
xuất và chuyên môn hoá, tổ chức sản xuất, quy mô và cơ cấu ngành, dân số và
lao ñộng, giá trị tài sản cố ñịnh và vốn lưu ñộng, trang bị máy móc kỹ thuật,
sự phân bố các ñiểm dân cư v.v…

2.2.

Khái niệm và các nghiên cứu về quy hoạch vùng chuyên canh ở

Việt Nam
Vùng chuyên canh là ñịa bàn ñược ñầu tư sản xuất chuyên và tập trung
với trình ñộ thâm canh và sản phẩm hàng hóa cao.
Nhiệm vụ chủ yếu của quy hoạch vùng chuyên canh là bố trí cây trồng
ñược chọn với quy mô và chế ñộ canh tác hợp lý, theo hướng tập trung, ñể
ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, sản lượng và chất lượng
sản phẩm cây trồng ñó.
Năm 2003, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ñã chỉ ñạo lập quy
hoạch chuyển ñổi cơ cấu sản xuất nông lâm nghiệp cả nước ñến năm 2010 và
tầm nhìn 2020 trên cơ sở các ñề án chuyển ñổi cơ cấu của 7 vùng kinh tế, của
các ngành hàng chính trong nông nghiệp và của một số tỉnh sản xuất hàng hóa

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

11


chủ yếu [2]. Nội dung chính của bản ñề án là tập trung xác ñịnh rõ hơn các
tiềm năng, lợi thế so sánh của từng vùng, từng ngành hàng chính trong nông
nghiệp.
Kết quả ñã xác ñịnh ñược vùng quy hoạch các cây trồng hàng hóa ở các
vùng sinh thái khác nhau. Trong ñó:
+ Bông: tập trung phát triển bông ở ba vùng Tây Nguyên, duyên hải
Nam Trung bộ, ðông Nam Bộ với diện tích 35-40 nghìn ha, trong ñó có 60%
diện tích bông có tưới, năng suất bông ước ñạt 2-2,5 tấn/ha.
+ Thuốc lá: mở rộng diện tích thuốc lá ñể cung cấp cho các nhà máy


Tình hình sản xuất và tiêu thụ cói

2.3.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cói trên thế giới
2.3.1.1. Giới thiệu chung về cây cói
Cây cói có tên khoa học là Cyperus malaccensis Lamk. Trên thế giới,
họ cói (Cyperaceae) có 85 chi với 3.800-4.000 loài ñược phân bố chủ yếu ở
các vùng ôn ñới và hàn ñới [8]. Theo từ ñiển bách khoa toàn thư mở
Wikipedia [21], cói là cây thân cỏ, sống lâu năm, thuộc lớp một lá mầm,
thường mọc ở những nơi ẩm ướt. Thân, rễ nằm dưới ñất, mọc bò. Thân khí
không phân ñốt, sinh khoẻ. Tiết diện ngang hình tam giác hay hơi tròn. Lá có
bẹ ôm lấy thân mọc ra từ gốc, 2 mép của bẹ lá thường dính vào nhau tạo
thành ống, lá xếp thành 3 dãy theo thân. Cói thường ñược trồng ñể dệt chiếu,
làm bao tải, ñồ mỹ nghệ [1].
Cây cói có thể trồng trên nhiều loại ñất như ñất mặn; chân ñất cao,
trũng; bãi bồi ven sông, ven biển. Nhưng thích hợp nhất là trên ñất thịt phù sa
màu mỡ ven biển hoặc là ven sông ở vùng nước lợ có ñộ sâu tầng ñất từ 40-50
cm trở lên, pH từ 6,0-7,0.
Nhiệt ñộ thích hợp cho cây cói sinh trưởng là từ 22-280C, ở nhiệt ñộ
thấp cói chậm phát triển, khi nhiệt ñộ thấp hơn 120C cói ngừng sinh trưởng,

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

13


nếu nhiệt ñộ cao hơn 350C sẽ ảnh hưởng ñến sự sinh trưởng của cói, khi ñó
cói sẽ có tình trạng héo dần từ ngọn xuống dưới. ðộ ẩm không khí thích hợp
cho sinh trưởng của cói khoảng trên dưới 85%.
Cói là cây chịu mặn và cần có ñộ mặn thích hợp ñể ñảm bảo chất lượng

mỹ nghệ... ðây là công dụng chủ yếu của cây cói với khoảng 23 loài có khả
năng khai thác, sử dụng làm nguyên liệu cho nghề thủ công mỹ nghệ. Ở một
số nước tiên tiến, người ta tận dụng thân cây cói ñể nghiền thành bột làm ván
ép, các loại giấy như giấy không thấm nước, giấy than, giấy lót ống thép...
+ Dùng làm thuốc có khoảng 17 loài, ở một số vùng, người dân ñào lấy
củ cói (thân, rễ) về rửa sạch, thái mỏng, phơi hay sấy khô làm thuốc. Chẳng
hạn, họ dùng củ cói (thân, rễ) chữa thủy thũng, ñau bụng, tiêu hóa kém [17].
+ Cho dầu béo và tinh dầu có khoảng 8 loài, trong cây cói dầu béo và
tinh dầu chứa trong thân, rễ, hạt, củ, lá hay toàn bộ cây. Nhưng nhìn chung
lượng dầu béo và tinh dầu chứa trong cây cói có tỷ lệ thấp.
+ Những cây làm thức ăn cho người chỉ có 1 loài là cây mã thày và vật
nuôi có khoảng 30 loài.
+ Công dụng khác: những loài cói mọc ven biển có tác dụng cải tạo ñất
chua mặn. Một số loài là vật chỉ thị ruộng ñất chua (khoảng 6 loài). Một số
loài có thể dùng làm cây cảnh (2 loài). Tuy nhiên, một số loài lại là tác nhân
gây hại ñối với cây trồng khác với vai trò là cỏ dại (khoảng 22 loài).
2.3.1.3. Tình hình phân bố và tiêu thụ sản phẩm cói
Trên thế giới, cói có nguồn gốc từ vùng ðông Nam Á, nhưng hiện nay
vùng phân bố ñã ñược mở rộng, phía Tây tới Iraq, Ấn ðộ, phía Bắc tới nam
Trung Quốc; phía Nam tới châu Úc và Inñonesia. Cói cũng ñã ñược du nhập
vào Braxin ñể làm nguồn nguyên liệu cho ñan lát [6].
Trong những năm gần ñây thị trường tiêu thụ các sản phẩm thủ công có
nguồn gốc tự nhiên trên thế giới ngày càng mở rộng. Trong ñó, thị trường tiêu

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

15




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status