LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn “Hoàn thiện công tác quản lý chi thường
xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa” này
là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu được sử dụng trung thực và kết quả nêu trong luận văn này chưa
từng được công bố tại bất kỳ công trình nào khác.
tháng 03 năm 2016
Ế
Thanh Hóa, ngày
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
́H
Tôi cũng xin cảm ơn Ban lãnh đạo Kho bạc Nhà nước huyện, Phòng Tài chính
– Kế hoạch, Chi cục thống kê huyện và đội ngũ các cán bộ làm nghiệp vụ chi thường
H
xuyên NSNN tại các đơn vị sử dụng ngân sách đã tạo điều kiện cho tôi điều tra khảo
IN
sát và thu thập tài liệu để có dữ liệu viết luận văn. Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng
hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình và năng lực của mình, tuy nhiên không
K
thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp quí báu của quí
̣C
thầy cô và các bạn.
O
Cuối cùng, tôi xin chân thành cám ơn gia đình, những người thân và bạn bè
̣I H
đã chia sẽ cùng tôi những khó khăn, động viên và tạo mọi điều kiện cho tôi học tập,
nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Đ
TÊ
chi NSNN. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện vẫn còn tình trạng sử dụng NSNN
kém hiệu quả, lãng phí, thất thoát, chưa sát với thực tế. Vì vậy vấn đề “Hoàn thiện
H
công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện
IN
Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa” đã được chọn làm đề tài.
2. Phương pháp nghiên cứu: Trong quá trình nghiên cứu, đề tài sử dụng các
K
phương pháp chủ yếu sau: Điều tra, phỏng vấn các cán bộ làm nghiệp vụ chi tại các
̣C
đơn vị sử dụng ngân sách, thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo, số liệu tổng hợp.
O
Sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích, thống kê và phương pháp phân tích bằng
̣I H
phần mềm SPSS để xử lý số liệu sơ cấp.
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................1
́H
3. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................2
TÊ
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................3
5. Kết cấu của đề tài ....................................................................................................3
H
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGÂN SÁCH VÀ
IN
CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ..............................................4
1.1. Tổng quan lý luận về ngân sách và chi thường xuyên ngân sách nhà nước ........4
K
1.1.1. Khái niệm cơ bản về ngân sách nhà nước.........................................................4
1.1.2. Vai trò của Ngân sách nhà nước .......................................................................5
̣C
1.1.3. Phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước..............................................................7
1.3. Kinh nghiệm quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước của một số địa
phương trong tỉnh......................................................................................................29
1.3.1. Huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa................................................................29
Ế
1.3.2. Huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa .................................................................30
U
1.3.3. Những bài học kinh nghiệm ............................................................................31
́H
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN
TÊ
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG SƠN, TỈNH
THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2012-2014...................................................................33
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu.............................................................................33
H
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên ...........................................................................................33
IN
2.1.1.1. Vị trí địa lý ...................................................................................................33
v
2.2.4. Công tác kiểm soát, thanh toán, thanh tra, kiểm tra, quản lý các khoản chi thường
xuyên ngân sách..........................................................................................................49
2.2.4.1. Công tác kiểm soát, thanh toán các khoản chi....................................................49
2.2.4.2. Công tác thanh tra, kiểm tra .........................................................................51
2.2.5. Công tác quyết toán chi thường xuyên ngân sách huyện................................52
2.3. Nội dung và kết quả nghiên cứu ........................................................................53
2.3.1. Quá trình nghiên cứu.......................................................................................53
2.3.2. Kết quả nghiên cứu .........................................................................................54
Ế
2.3.2.1. Thông tin chung về người phỏng vấn và các đơn vị phỏng vấn ..................54
U
2.3.2.2. Kiểm định độ tin cậy của các biến số phân tích với hệ số Cronbach’s Alpha ....56
́H
2.3.2.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA ....................................................................59
TÊ
2.3.2.4. Đánh giá về công tác lập, giao dự toán và chức năng giám sát của HĐND
huyện đối với việc chi thường xuyên ngân sách .......................................................62
2.3.2.5. Đánh giá của các cán bộ làm nghiệp vụ chi thường xuyên về công tác chi
CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG SƠN ..................................................................80
3.1. Định hướng và mục tiêu hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân
sách nhà nước trên địa bàn huyện Đông Sơn............................................................80
3.1.1. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện Đông Sơn đến năm 2020.......80
3.1.1.1. Mục tiêu tổng quát .......................................................................................80
3.1.1.2 Mục tiêu cụ thể..............................................................................................80
3.1.2. Định hướng nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách
nhà nước ....................................................................................................................82
vi
3.2. Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà
nước trên địa bàn huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa................................................83
3.2.1. Hoàn thiện quản lý việc lập, giao và chấp hành dự toán ................................83
3.2.2. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng và thực hiện
công khai tài chính, ngân sách nhà nước ..................................................................86
3.2.3. Hoàn thiện chế độ quản lý kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên
ngân sách huyện ........................................................................................................87
3.2.4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra.........................................................88
Ế
3.2.5. Tăng cường sự lãnh đạo của Huyện ủy và sự điều hành của Uỷ ban nhân dân
U
huyện Đông Sơn........................................................................................................90
̣I H
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................97
PHỤ LỤC..................................................................................................................99
Đ
A
BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1 VÀ 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Tổng sản phẩm quốc nội
ĐVDTNS
Đơn vị dự toán ngân sách
ĐVT
Đơn vị tính
TW
NSNN
Ngân sách nhà nước
UBND
Uỷ ban nhân dân
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
DS
Dân số
U
́H
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Đ
A
BHYT
TÊ
H
Bảng 2.2:
Tình hình thực hiện dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước
huyện Đông Sơn giai đoạn 2012-2014 ..................................................41
Bảng 2.3:
Tổng hợp kinh phí ngân sách tỉnh bổ sung cho chi thường xuyên NSNN
giai đoạn 2012 – 2014 ...........................................................................42
Số lượng và cơ cấu chi thường xuyên ngân sách huyện Đông Sơn giai
Ế
Bảng 2.4:
U
đoạn 2012-2014 .....................................................................................44
Chi quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể ...............................................48
Bảng 2.6:
Thông tin chung về điều tra các cán bộ làm nghiệp vụ chi thường xuyên
TÊ
́H
Bảng 2.5:
Bảng 2.12: Đánh giá về chức năng giám sát của HĐND huyện..............................63
Đ
A
Bảng 2.13: Điểm trung bình của các cán bộ làm nghiệp vụ chi thường xuyên
NSNN trên địa bàn huyện Đông Sơn ....................................................65
Bảng 2.14: Kết quả phân tích hồi quy đa biến .........................................................70
Bảng 2.15: Đánh giá sự phù hợp của mô hình.........................................................71
ix
LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Ngân sách nhà nước là một công cụ chính sách tài chính quan trọng của một quốc
gia, là một khâu quan trọng trong điều tiết kinh tế vĩ mô. Ngân sách huyện là một bộ phận
cấu thành ngân sách nhà nước, là công cụ để chính quyền cấp huyện thực hiện các chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn trong quá trình quản lý kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng. Tuy
nhiên do ngân sách cấp huyện là một cấp ngân sách trung gian ở giữa ngân sách cấp tỉnh
U
đủ vai trò của mình đối với phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
Ế
và ngân sách cấp xã nên vẫn còn tình trạng ngân sách cấp huyện chưa thể hiện được đầy
̣I H
lý chi thường xuyên NSNN là một nhiệm vụ hết sức quan trọng và cần được thực
hiện một cách kịp thời, khoa học, có hệ thống.
Đ
A
Xuất phát từ đó, vấn đề “Hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên
ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa” đã được
lựa chọn làm đề tài luận văn thạc sĩ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu chung
Dựa trên cơ sở lý luận về chi Ngân sách nhà nước và kết quả phân tích đánh
giá thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến chi Ngân sách nhà nước mà đề xuất các
giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chi thường xuyên Ngân sách nhà nước
trên địa bàn huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
1
2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về ngân sách nhà nước, chi thường xuyên
ngân sách làm cơ sở khoa học cho đề tài luận văn;
- Đánh giá thực trạng quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa
bàn huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa;
- Đề xuất định hướng và các giải pháp nhằm tăng cường công tác chi thường
xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đông Sơn cho các năm tới.
- Thông tin so cấp: Được thu thập từ việc điều tra 160 cán bộ giữ chức vụ chủ
̣C
chốt và các cán bộ làm nghiệp vụ chi thường xuyên ngân sách tại các đơn vị sử dụng
O
ngân sách nhà nước để đánh giá thực trạng công tác quản lý chi thường xuyên và kiểm
̣I H
soát các nguồn chi. Việc thu thập số liệu sơ cấp được thực hiện thông qua phiếu điều
tra do người được phỏng vấn tự điền thông tin. Nhờ đó có thể đánh giá các vấn đề có
Đ
A
tính chất định tính liên quan đến công tác chi thường xuyên ngân sách trên địa bàn.
3.2. Phương pháp tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu
- Phương pháp so sánh, tổng hợp phân tích: So sánh, phân tích, đánh giá thực
trạng và tìm nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác quản lý chi thường xuyên NSNN.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA: Để tập hợp các biến có liên quan thành
một nhóm nhân tố.
- Sử dụng phần mềm SPSS và Excel.
- Sử dụng các phương pháp phân tích thống kê, phân tích kinh tế và thống kê
toán để phân tích, đánh giá và kiểm định thực trạng chi thường xuyên ngân sách
trên cơ sở các số liệu thứ cấp và sơ cấp đã được tổng hợp.
H
nghiệp, các xã, thị trấn, các tổ chức, cá nhân trên địa bàn huyện Đông Sơn.
IN
4.2. Phạm vi nghiên cứu
K
- Về không gian: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn huyện Đông Sơn.
- Về thời gian: Số liệu sử dụng cho phân tích thực trạng từ năm 2012-2014,
O
̣C
đề xuất giải pháp cho những năm tiếp theo.
̣I H
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài các phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục các tài liệu tham
khảo và phụ lục, nội dung chính của luận văn bao gồm 3 chương:
Đ
A
Chương 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về ngân sách và chi thường
TÊ
quyết định sự tồn tại của một thể chế Nhà nước. Ngân sách nhà nước là tổng thế
những mối quan hệ kinh tế giữa nhà nước và xã hội phát sinh trong quá trình Nhà
H
nước huy động vốn và sử dụng các nguồn tài chính nhằm đảm bảo yêu cầu thực
IN
hiện các chức năng của Nhà nước đối với mọi hoạt động [3].
Thuật ngữ Ngân sách nhà nước có từ lâu và ngày nay được dùng phổ biến trong
K
đời sống kinh tế - xã hội và được diễn đạt dưới nhiều góc độ khác nhau. Song quan
̣C
niệm NSNN được bao quát nhất cả về lý luận và thực tiến của nước ta hiện nay theo
O
Luật Ngân sách Nhà nước đã được Quốc hội Việt Nam thông qua ngày 16/12/2002 là:
̣I H
"Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã
̣C
Ngân sách nhà nước là công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế xã hội, định
̣I H
hướng phát triển sản xuất, điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, điều chỉnh đời sống
xã hội. Cụ thể:
Đ
A
Thứ nhất, huy động các nguồn tài chính của ngân sách nhà nước để đảm bảo
nhu cầu chi tiêu của nhà nước. Mức động viên các nguồn tài chính từ các chủ thể
trong nguồn kinh tế đòi hỏi phải hợp lí nếu mức động viên quá cao hoặc quá thấp
thì sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế,vì vậy cần phải xác định mức huy
động vào ngân sách nhà nước một cách phù hợp với khả năng đóng góp tài chính
của các chủ thể trong nền kinh tế.
Thứ hai, quản lí điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Ngân sách nhà nước là công cụ
định hướng hình thành cơ cấu kinh tế mới, kích thích phát triển sản xuất kinh doanh
và chống độc quyền.
5
Trước hết, Chính phủ sẽ hướng hoạt động của các chủ thể trong nền kinh tế
đi vào quỹ đạo mà chính phủ đã hoạch định để hình thành cơ cấu kinh tế tối ưu, tạo
điều kiện cho nền kinh tế phát triển ổn định và bền vững.
Thông qua hoạt động chi Ngân sách, Nhà nước sẽ cung cấp kinh phí đầu tư
K
hướng đầu tư, kích thích hoặc hạn chế sản xuất kinh doanh
Thứ ba, kích thích sự tăng trưởng kinh tế theo sự định hướng phát triển kinh
O
̣C
tế xã hội thông qua các công cụ thuế và thuế suất của nhà nước sẽ góp phần kích
̣I H
thích sản xuất phát triển thu hút sự đầu tư của các doanh nghiệp.ngoài ra nhà nước
còn dùng ngân sách nhà nước đầu tư vào cơ sở hạ tầng tạo điều kiện và môi trường
Đ
A
thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động
Thứ tư, vai trò điều tiết thu nhập giữa các tần lớp dân cư trong xã hội.Trợ
giúp trực tiếp dành cho những người có thu nhập thấp hay có hoàn cảnh đặc biệt
như chi về trợ cấp xã hội, trợ cấp gián tiếp dưới hình thức trợ giá cho các mặt hàng
thiết yếu, các khoản chi phí để thực hiện chính sách dân số, chính sách việc làm,
chống mù chữ, hỗ trợ đồng bào bão lụt.
Thứ năm, nhà nước sẽ sử dụng ngân sách nhà nước như một công cụ để góp
phần bình ổn giá cả và kiềm chế lạm phát.Nhà nước chỉ điều tiết những mặt hàng
quan trọng những mặt hàng mang tính chất chiến lược. Cơ chế điều tiết thông qua
cho hoạt động của NSNN được lành mạnh và đạt hiệu quả cao. Phân cấp quản lý
IN
thu, chi NSNN được thực hiện theo nguyên tắc thống nhất, tập trung dân chủ.
Tư tưởng chỉ đạo trong phân cấp quản lý NSNN theo Luật NSNN là phân định
K
cụ thể nhiệm vụ thu chi cho NS mỗi cấp.
̣C
Trong đó nội dung chính về phân cấp quản lý thu NSNN: Tập trung đại bộ
O
phận nguồn thu lớn, ổn định cho NSTW, đồng thời tạo cho NSĐP có nguồn thu gắn
̣I H
với địa bàn. Trên tinh thần đó, nguồn thu được chia thành 3 loại:
- Các khoản thu NSTW hưởng 100%;
Đ
A
- Các khoản thu NSĐP hưởng 100%;
- Các khoản thu điều tiết theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ương
triển chung của đất nước, hạn chế đến mức thấp nhất sự chênh lệch về kinh tế, văn
hóa, xã hội giữa các vùng lãnh thổ. Yêu cầu của nguyên tắc này xuất phát từ các
H
vùng, các địa phương trong một quốc gia có những đặc điểm tự nhiên, xã hội và
IN
trình độ phát triển kinh tế - xã hội không đồng đều. Nếu một hệ thống ngân sách
Nhà nước được phân cấp đơn giản, áp dụng như nhau cho tất cả các địa phương rất
K
có thể dẫn tới những bất công bằng, tạo ra những khoảng cách lớn về sự phát triển
̣C
giữa các địa phương. Những vùng đô thị hoặc những vùng có tiềm năng thế mạnh
O
lớn ngày càng được phát triển; ngược lại những vùng nông thôn, miền núi không có
̣I H
các tiềm năng, thế mạnh sẽ bị tụt hậu [9].
1.1.4. Chi thường xuyên Ngân sách nhà nước
U
lợi ích của nhiều chủ thế kinh tế - xã hội [10].
́H
Chi thường xuyên có những đặc điểm sau:
Thứ nhất, đại bộ phận các khoản chi thường xuyên mang tính ổn định, khá rõ nét.
TÊ
- Những chức năng vốn có của nhà nước như: bạo lực, trấn áp và tổ chức các
hoạt động kinh tế - xã hội đều đòi hỏi phải thực thi cho dù có sự thay đổi về thể chế
IN
cấp nguồn vốn từ NSNN cho nó.
H
chính trị. Để đảm bảo cho nhà nước thực hiện các chức năng đó tất yếu phải cung
K
- Mặt khác, tính ổn đinh trong từng hoạt động cụ thể mà mỗi bộ phận cụ thể
thuộc guồng máy của Nhà nước phải thực hiện. Ví dụ: cho dù nền kinh tế quốc dân
O
coi đó như là những quản chi có tính chất tích lũy đặc biệt (như giáo dục đào tạo,
khoa học công nghệ...)
Ế
Thứ ba, phạm vi mức độ chi thường xuyên của NSNN gắn chặt với cơ cấu
U
tổ chức của bộ máy nhà nước và sự lựa chọn của nhà nước trong việc cung ứng các
́H
hàng hóa công cộng. Với tư cách là một quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước nên tất
yếu quá trình phân phối và sử dụng vốn NSNN luôn phải hướng vào việc đảm bảo
TÊ
sự hoạt động bình thường của bộ máy nhà nước đó. Nếu khi bộ máy nhà nước gọn
nhẹ, hoạt động có hiệu quả thì số chi thường xuyên cho nó được giảm bớt và ngược
H
lại. Hoặc quyết định của nhà nươc trong việc lựa chọn phạm vi và mức độ cung ứng
K
thường xuyên của NSNN [1].
IN
công cộng và hàng hóa cá nhân. Khi tham gia với tư cách là một trong những người
sản xuất và cung ứng hafnghoas công cộng, Nhà nước thường tạo ra các hàng hóa
công cộng từ hai hoạt động chính: Quản lý hành chính nhà nước và hoạt động sự
nghiệp của nhà nước.
Thứ ba, chi thường xuyên là công cụ để Nhà nước thực hiện mục tiêu ổn
định và điều chỉnh thu nhập, hỗ trợ người nghèo, gia đình chính sách, thực hiện các
chính sách xã hội... góp phần thực hiện mục tiêu công bằng xã hội.
Ế
Thứ tư, chi thường xuyên là công cụ ổn định chính trị, xã hội, quốc phòng an
U
ninh. Thông qua chi thường xuyên, Nhà nước thực hiện các chính sách xã hội, đảm
́H
bảo ổn định, trật tự an toàn xã hội và an ninh quốc phòng. Thực hiện tốt nhiệm vụ
chi thường xuyên còn có ý nghĩa rất lớn trong việc phân phối và sử dụng có hiệu
TÊ
quả nguồn lực tài chính của đất nước, tạo điều kiện giải quyết tốt mối quan hệ giữa
tích lũy và tiêu dùng. Chi thường xuyên hiệu quả và tiết kiệm sẽ tăng tích lũy vốn
H
Khoản chi này nhằm đảm bảo trật tự an toàn xã hội, tạo ra sự yên bình cho
người dân. Chi quốc phòng nhằm bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ quốc gia, chống lại sự
xâm lấn của các thế lực thù địch bên ngoài. Quy mô của khoản chi này phụ thuộc
vào sự biến động chính trị, xã hội trong nước và các yếu tố bất ổn bên ngoài. Chi
11
quốc phòng an ninh mang tính bí mật của quốc gia nên toàn bộ khoản chi này do
NSNN đài thọ và không có trách nhiệm công bố như các khoản chi khác.
- Chi sự nghiệp kinh tế, bao gồm: Chi sự nghiệp nông nghiệp, ngư nghiệp,
lâm nghiệp, sự nghiệp thủy lợi, sự nghiệp giao thông, sự nghiệp kiến thiết thị chính
và sự nghiệp kinh tế công cộng khác; Chi điều tra cơ bản, đo đạc địa giới hành
chính các cấp; Chi về bản đồ, đo đạc cắm mốc biên giới, đo đạc lập bản đồ và lưu
trữ hồ sơ địa chính; Chi định canh, định cư và kinh tế mới.
Ế
- Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề, bao gồm:
U
+ Chi thanh toán cho cá nhân: thuộc nhóm mục chi này bao gồm các khoản
́H
chi về lương, phụ cấp lương, BHXH, BHYT, phúc lợi tập thể cho giáo viên, cán bộ
công nhân viên của trường. Khoản chi này chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số chi
TÊ
Đ
A
khảo,… cho giáo viên; đồ dùng học tập, vật liệu hóa chất thí nghiệm,… cho học
sinh. Nhóm chi này không lớn nhưng có quyết định trực tiếp đến chất lượng giáo
dục. Do vậy khoản chi này cần được đầu tư thích đáng để ngày càng hiện đại hóa
chất lượng giáo dục, phục vụ cho sự nghiệp CNH – HĐH đất nước.
+ Chi mua sắm, sửa chữa: đây là khoản chi dùng để mua sắm thêm các tài
sản và sửa chữa các tài sản đang trong quá trình sử dụng, nhằm phục vụ kịp thời cho
nhu cầu hoạt động và nâng cao hiệu suất sử dụng các tài sản đó. Mức chi cho nhóm
mục chi này phụ thuộc vào: tình trạng tài sản của các trƣờng thuộc diện đƣợc sử
dụng vốn NSNN và khả năng nguồn vốn NSNN có thể đáp ứng cho nhu cầu này.
12
- Chi sự nghiệp y tế gồm:
+ Chi cho con người: đây là các khoản chi chủ yếu phục vụ cho đội ngũ cán
bộ công nhân viên hoạt động trong lĩnh vực y tế cũng như quản lý về y tế như: chi
tiền lương, tiền công, tiền thưởng, phụ cấp, các khoản đóng góp, phúc lợi tập thể và
các khoản thanh toán khác cho cán bộ công nhân viên.
+ Chi cho các nghiệp vụ chuyên môn: là các khoản chi đặc thù cho lĩnh vực
y tế như: mua sắm thuốc chữa bệnh, bơm kim tiêm, bông, băng, gạc, cồn, phim
Ế
chụp X quang...; vật tư, trang thiết bị kỹ thuật chuyên dùng không phải là tài sản cố
U
O
+ Các phương tiện tránh thai và thuốc thiết yếu phục vụ tránh thai như: vòng
̣I H
tránh thai (không kể viện trợ); thuốc tránh thai (không kể viện trợ); bao cao su tránh
thai và thuốc kháng sinh các loại cho các ca đặt vòng, đình sản, nạo hút thai.
Đ
A
+ Thực hiện một số chính sách khuyến khích giảm tỷ lệ phát triển dân số
như: bồi dưỡng cho người chấp nhận triệt sản; bồi dưỡng cho người làm công tác
tuyên truyền, vận động các cặp vợ chồng thực hiện các biện pháp ngừa thai, triệt
sản... và bồi dưỡng cho người làm dịch vụ KHHGĐ.
- Chi sự nghiệp văn hóa, thông tin, du lịch, gồm:
+ Chương trình chống xuống cấp và tôn tạo các di tích lịch sử:
+ Chi sửa chữa, bảo tồn, tôn tạo phục chế các di tích lịch sử, cách mạng,
kháng chiến đặc biệt quan trọng, các di tích kiến trúc nghệ thuật có giá trị lớn, được
Nhà nước xếp hạng.
13
+ Chi trang thiết bị kho bảo tàng để bảo quản hiện vật quí hiếm.
+ Chi cho việc tổ chức các lớp học bồi dưỡng và tập huấn nghiệp vụ bảo tồn,
bảo tàng cơ sở.
+ Chương trình xây dựng và nâng cao các hoạt động văn hoá thông tin ở cơ
K
- Chi sự nghiệp thể dục thể thao:
̣C
Là khoản chi cho hoạt động thể dục thể thao, khoản chi này không chỉ nhằm
O
mục đích nâng cao trình độ dân trí, nâng cao sức khỏe về tinh thần cho người dân
̣I H
mà còn phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và nâng cao hình ảnh địa phương.
- Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội: khoản chi này nhằm đảm bảo cuộc sống của
Đ
A
người dân khi gặp khó khăn do ốm đau, bệnh tật hoặc những người già không nơi
nương tựa nhằm ổn định xã hội.
- Chi sự nghiệp môi trường, gồm:
+ Chi đảm bảo hoạt động của hệ thống quan trắc và phân tích môi trường
theo Quyết định số 16/2007/QĐ-TTg ngày 29/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường
quốc gia đến năm 2020 do các cơ quan, đơn vị địa phương quản lý (bao gồm cả
mạng lưới trạm quan trắc và phân tích môi trường); thực hiện các chương trình quan
trắc hiện trạng môi trường, các tác động đối với môi trường của địa phương.
bàn địa phương quản lý. Vận hành hoạt động các bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh.
IN
+ Dự án xử lý chất thải cho một số bệnh viện, cơ sở y tế, trường học, các cơ
sở giam giữ của nhà nước do địa phương quản lý không có nguồn thu hoặc nguồn
K
thu thấp.
̣C
+ Các dự án, đề án về bảo vệ môi trường bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp
O
môi trường theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
̣I H
+ Quản lý các công trình vệ sinh công cộng; hỗ trợ trang bị thiết bị, phương
tiện thu gom rác thải sinh hoạt, vệ sinh môi trường ở khu dân cư, nơi công cộng.
Đ
A
+ Thực hiện phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường địa phương; bao gồm hỗ
trợ trang thiết bị và hoạt động về ứng cứu các sự cố môi trường; hỗ trợ xử lý môi
- Chi sự nghiệp hành chính, Đảng, đoàn thể, bao gồm:
TÊ
+ Chi quản lý Nhà nước.
+ Chi hoạt động Đảng, tổ chức chính trị-xã hội.
H
+ Chi cho con người: gồm: lương, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
IN
khen thưởng, phúc lợi.
K
+ Chi cho nghiệp vụ chuyên môn.
+ Chi quản lý hành chính, gồm các khoản như: tiền điện, nước, văn phòng
O
̣C
phẩm phục vụ công tác, dịch vụ bưu điện, báo chí tuyên truyền... Khoản chi này
̣I H