ư
Tr
ĐẠI HỌC HUẾ
ờn
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
g
KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
ọc
h
ại
Đ
K
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
h
in
Đề tài:
tê
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ NHÀ
h
ại
Đ
K
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
h
in
Đề tài:
tê
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ NHÀ
́H
CUNG CẤP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
Nguyễn Trần Mỹ Trang
TS. Hồ Thị Thúy Nga
Lớp: K48D Kiểm Toán
Niên khóa: 2014 - 2018
Huế, tháng 5 năm 2018
Đầu tiên, em xin gửi lời biết ơn chân thành nhất đến Quý thầy cô khoa Kế toán
- Kiểm toán trường Đại học Kinh tế Huế đã hết lòng giảng dạy và cung cấp cho em
những kiến thức quý báu trong thời gian học ở đây. Đặc biệt là cô giáo TS. Hồ Thị
Thúy Nga đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này.
ọc
Bên cạnh đó, em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Ban lãnh đạo cùng
toàn thể các anh chị trong Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC và đặc biệt là
các anh chị trong phòng Báo cáo tài chính 5 đã tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ trong
K
suốt thời gian thực tập tại công ty và giúp em hoàn thành quá trình thực hiện đề tài này.
in
Mặc dù trong thời gian thực tập, bản thân đã nỗ lực, cố gắng rất nhiều nhưng do
hạn chế về kiến thức, kinh nghiệm và thời gian nghiên cứu thực tế nên bài khóa luận
h
này sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được sự đóng góp
tê
ý kiến từ Quý thầy cô để khóa luận được hoàn thiện hơn.
Huế, ngày 24 tháng 04 năm 2018
GLV
Giấy làm việc
g
TK
h
ại
Đ
BCTC
Báo cáo tài chính
BCKT
Báo cáo kiểm toán
BC
Báo cáo
Giá trị gia tăng
KSNB
Kiểm soát nội bộ
DN
TGĐ
Tổng Giám đốc
KH
Khách hàng
HTK
Hàng tồn kho
TSCĐ
Tài sản cố định
XDCB
Xây dựng cơ bản
TXN
Thư xác nhận
CĐKT
Cân đối kế toán
CĐSPS
GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga
DANH MỤC BẢNG BIỂU
ờn
Bảng 1.1 - Mục tiêu kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp
Bảng 1.2 - Ma trận rủi ro phát hiện
g
Bảng 2.1 - Các từ viết tắt, ký hiệu quy ước, ký hiệu tham chiếu trong giấy làm việc
h
ại
Đ
Bảng 2.2 - Soát xét về thiết kế và thực hiện các kiểm soát chính
Bảng 2.3 - Rủi ro phát hiện
Bảng 2.4 - Phân tích sơ bộ khoản mục nợ phải trả người bán và khoản trả trước cho
người bán
ọc
Bảng 2.5 - Xác định mức trọng yếu của Công ty cổ phần XYZ
Bảng 2.6 - Mức trọng yếu áp dụng khi thực hiện kiểm toán
K
Bảng 2.17 - Chi phí không hợp lý, hợp lệ trích từ GLV E248
Bảng 2.18 - Kết luận sau khi thực hiện xong các thủ tục kiểm toán trích từ GLV E230
SVTH: Nguyễn Trần Mỹ Trang
ii
ư
Tr
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga
DANH MỤC SƠ ĐỒ
ờn
Sơ đồ 2.1 - Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý AAC
Sơ đồ 2.2 - Sơ đồ phòng ban kiểm toán
g
Sơ đồ 2.3 - Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần XYZ
ọc
h
ại
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT...................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................................... ii
g
PHẦN I - ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................... 1
h
ại
Đ
1.1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu ......................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................... 2
1.3. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................. 2
1.4. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................ 2
ọc
1.5. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................... 2
1.6. Kết cấu đề tài ........................................................................................................... 3
K
PHẦN II - NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU............................................. 4
in
CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI
GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga
ư
Tr
Khóa luận tốt nghiệp
1.1.5. Cơ sở pháp lý ........................................................................................................ 6
ờn
1.1.6. Quy trình kiểm toán BCTC .................................................................................. 6
1.1.7. Sản phẩm của kiểm toán BCTC ........................................................................... 7
g
1.2. Những quy định hiện hành về quản lý hạch toán, trình bày khoản mục nợ
h
ại
Đ
phải trả nhà cung cấp .................................................................................................... 8
1.2.1. Khái niệm về khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp.............................................. 8
1.2.2. Phân loại khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp .................................................... 8
1.2.3. Nguyên tắc, yêu cầu hạch toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp .................. 9
ọc
1.2.4. Phương pháp kế toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp ...............................10
́
nhà cung cấp.................................................................................................................17
1.5. Quy trình thực hiện việc kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp .........17
1.5.1. Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán .............................................................................17
1.5.1.1. Chuẩn bị kế hoạch ............................................................................................17
1.5.1.2. Tìm hiểu về khách hàng....................................................................................19
SVTH: Nguyễn Trần Mỹ Trang
v
GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga
ư
Tr
Khóa luận tốt nghiệp
1.5.1.3. Nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán và đánh giá
ờn
sơ bộ rủi ro kiểm soát ....................................................................................................20
1.5.1.4. Đánh giá mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán ....................................................21
g
1.5.1.5.Lập kế hoạch kiểm toán và thiết kế chương trình kiểm toán ............................23
́H
2.1.4.1. Các loại dịch vụ do công ty cung cấp ...............................................................31
2.1.4.2. Đội ngũ nhân viên ............................................................................................33
uê
2.1.5. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty ................................................................34
2.1.5.2. Sơ đồ phòng ban kiểm toán ..............................................................................35
2.1.6. Quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế
toán AAC ......................................................................................................................36
2.1.6.1. Hồ sơ kiểm toán của công ty ............................................................................36
2.1.6.2. Giấy tờ làm việc tại công ty..............................................................................36
SVTH: Nguyễn Trần Mỹ Trang
vi
́
2.1.5.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại trụ sở Đà Nẵng............................................34
GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga
ư
Tr
in
2.2.2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán.............................................................................57
h
2.2.2.1. Thiết kế và thực hiện thử nghiệm kiểm soát ....................................................57
2.2.2.2. Thực hiện thử nghiệm cơ bản ...........................................................................58
tê
2.2.3. Giai đoạn kết thúc kiểm toán ...............................................................................83
́H
2.2.3.1. Tổng hợp kết quả các sai phạm đã kiểm tra, thảo luận với khách hàng về kết quả
kiểm tra ..........................................................................................................................83
uê
2.2.3.2. Phát hành báo cáo kiểm toán và thư quản lý ....................................................84
THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ NHÀ CUNG
CẤP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH
KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC ............................................................................86
SVTH: Nguyễn Trần Mỹ Trang
vii
3.1.1.3. Về quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán
Báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC................................87
ọc
3.1.2. Hạn chế ................................................................................................................89
3.2. Một số giải pháp góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ
phải trả nhà cung cấp ..................................................................................................90
K
PHẦN III - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................93
in
3.1. Kết luận ..................................................................................................................93
h
3.2. Kiến nghị ................................................................................................................94
tê
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................95
PHỤ LỤC .....................................................................................................................97
uê
́H
doanh nghiệp mới thành lập. Nhiều cơ hội mới mở ra cho các doanh nghiệp, đi kèm
với đó là những thách thức, những rủi ro không thể né tránh được. Không những thế,
trong thời gian qua, với sự phát triển của thị trường chứng khoán, các công ty gia nhập
sàn chứng khoán tăng lên khiến cho ngày càng có nhiều đối tượng quan tâm đến thông
tin tài chính của doanh nghiệp. Chính vì thế, sự đòi hỏi về tính minh bạch, trung thực
ọc
cho các thông tin tài chính trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết thì vai trò của các công ty
kiểm toán càng được nâng cao. Với chức năng xác minh và bày tỏ ý kiến về tính trung
thực và hợp lý của báo cáo tài chính, kiểm toán không chỉ đảm bảo lợi ích cho các nhà
K
đầu tư, các chủ sở hữu vốn, chủ nợ và của chính bản thân doanh nghiệp mà còn giúp
thực từ doanh nghiệp.
in
cho cơ quan quản lý Nhà nước và xã hội có những thông tin kinh tế, tài chính trung
h
Trong quá trình hoạt động kinh doanh thì sẽ thường xuyên diễn ra các hoạt
động mua bán, trao đổi giữa doanh nghiệp với khách hàng, nhà cung cấp hay giữa các
tê
ư
Tr
Khóa luận tốt nghiệp
được những hiểu biết sâu hơn về thực tế quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả
ờn
nhà cung cấp, đồng thời đưa ra những ưu điểm, hạn chế và đề ra phương hướng nhằm
hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục này trong kiểm toán Báo cáo tài chính.
g
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Vận dụng cơ sở lý thuyết về quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà
h
ại
Đ
cung cấp để tìm hiểu, nghiên cứu thực tế quy trình. Qua đó nhằm tìm hiểu nguyên
nhân, phân tích và đánh giá thực trạng kiểm toán khoản mục này do AAC thực hiện.
Trên cơ sở đó rút ra nhận xét và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao và hoàn thiện
quy trình kiểm toán nợ phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán báo cáo tài chính tại
Công ty trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán và Kế toán AAC.
ọc
và Kế toán AAC thực hiện. Cùng với số liệu thu thập được là kiểm toán cho công ty
Dựa vào các tài liệu về Hệ thống Chuẩn mực kế toán và kiểm toán; Chế độ kế
toán hiện hành; Chương trình kiểm toán mẫu của Hội kiểm toán viên hành nghề Việt
́
Nam; các số liệu, nội dung có trong các hồ sơ kiểm toán của AAC để tìm kiếm, thu
thập, cung cấp thông tin cần thiết để hoàn thành đề tài nghiên cứu.
Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu, quan sát và phỏng vấn
Trực tiếp phỏng vấn và quan sát việc kiểm toán từ công việc của các anh chị
Trưởng nhóm và trợ lý kiểm toán viên, các khách hàng được kiểm toán của công ty.
SVTH: Nguyễn Trần Mỹ Trang
2
ư
Tr
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga
Thu thập số liệu, tài liệu, các giấy tờ làm việc, hồ sơ, quy trình mẫu, báo cáo
ờn
kiểm toán liên quan đến quy trình kiểm toán nợ phải trả nhà cung cấp do công ty AAC
in
Chương 2: Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp trong kiểm
toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện đối với
h
khách hàng XYZ.
Chương 3: Một số nhận xét và giải pháp góp phần hoàn thiện quy trình kiểm
tê
toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty
Phần III - Kết luận và kiến nghị
uê
́H
TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện.
́
SVTH: Nguyễn Trần Mỹ Trang
3
ọc
buộc phải được lập theo các Chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành, nên Hệ thống
chuẩn mực kế toán và kiểm toán được sử dụng để làm thước đo trong kiểm toán
BCTC. Kết quả kiểm toán BCTC sẽ phục vụ cho đơn vị, Nhà nước và các bên thứ ba
K
trong việc đưa ra các quyết định kinh tế - xã hội.
1.1.2.1. Đối tượng của kiểm toán BCTC
in
1.1.2. Các đặc trưng cơ bản của kiểm toán BCTC
h
Đối tượng trực tiếp và thường xuyên của kiểm toán báo cáo tài chính là Bảng
khai tài chính. Bộ phận quan trọng của Bảng khai tài chính là Báo cáo tài chính của đơn vị
tê
được kiểm toán.
́H
Các BCTC này đều chứa đựng những thông tin lập ra tại một thời điểm cụ thể
trên cơ sở những tài liệu kế toán tổng hợp và chi tiết dựa theo những quy tắc nhất định.
ờn
được kiểm toán.
1.1.2.3. Chủ thể của kiểm toán BCTC
g
Là các Kiểm toán viên độc lập, Kiểm toán viên nội bộ hay Kiểm toán viên Nhà
nước nhưng trên thực tế thì kiểm toán viên độc lập là chủ thể thường xuyên nhất của kiểm
h
ại
Đ
toán BCTC.
1.1.3. Phương pháp kiểm toán
Dựa trên việc kiểm toán chừng từ hay sử dụng các thủ tục thay thế trong mối
quan hệ với đối tượng kiểm toán, phương pháp kiểm toán được phân thành:
1.1.3.1. Phương pháp kiểm toán chứng từ
ọc
Trong phương pháp này, các bằng chứng kiểm toán được kiểm toán viên thu
thập được dựa trên những thông tin tài chính từ các tài liệu kế toán.
K
hoặc có thể là nhằm kiểm tra đối chiếu số liệu trên sổ sách với số thực tế để đảm bảo
sự khớp đúng.
b. Điều tra: là những cách thức khác nhau mà KTV tiếp cận được với các đối
tượng kiểm toán nhằm tìm hiểu, thu thập thông tin cần thiết để làm nền tảng cho việc
đánh giá, nhận xét hoặc đi đến kết luận kiểm toán.
SVTH: Nguyễn Trần Mỹ Trang
5
́
a. Kiểm kê: phương pháp kiểm đếm lại số tài sản, tiền, vật tư hàng hóa, …
ư
Tr
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga
c. Thực nghiệm: là việc tái diễn các nghiệp vụ hay hoạt động hoặc sử dụng các
kỹ thuật nghiệp vụ để thực hiện các phép thử nhằm xác minh lại kết quả những gì đã
ờn
xảy ra, đánh giá khách quan chất lượng công việc.
Ghi chép chính xác
h
Hiện hữu và phát sinh
Trình bày và công bố
mục hoặc chu trình.
́H
tê
Mục tiêu kiểm toán cụ thể: kiểm toán riêng, chi tiết cụ thể cho từng khoản
(Nguồn: Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 200)
1.1.5. Cơ sở pháp lý
uê
Cơ sở pháp lý của hoạt động kiểm toán là Luật kiểm toán Nhà nước số
81/2015/QH13 ngày 21/06/2015, Nghị định số 105/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày
́
30/03/2004 về kiểm toán độc lập, Nghị định số 133/2005/NĐ-CP ngày 31/10/2005 của
Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2004/NĐ-CP, Hệ
thống Chuẩn mực kế toán và kiểm toán Việt Nam, Chế độ kế toán cùng các văn bản
pháp luật, Nghị định và Thông tư liên quan.
́H
VACPA ngày 23/12/2013)
uê
1.1.7. Sản phẩm của kiểm toán BCTC
Báo cáo kiểm toán: Trình bày kết quả của việc tiến hành xác minh tính trung
́
thực và hợp lý của thông tin tài chính trên khía cạnh trọng yếu.
Thư quản lý: Trình bày những nhận xét, góp ý, lời khuyên của kiểm toán
viên cho các nhà quản lý tại đơn vị được kiểm toán.
SVTH: Nguyễn Trần Mỹ Trang
7
GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga
ư
Tr
Khóa luận tốt nghiệp
chi tiết từng đối tượng phải trả, tài khoản này phản ảnh cả số tiền đã ứng trước cho
in
người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp nhưng chưa nhận được sản phẩm,
h
hàng hóa, dịch vụ, khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao.
(Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính)
tê
1.2.2. Phân loại khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp
́H
Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý, kiểm tra các khoản nợ này thì căn cứ
vào thời hạn thanh toán, khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp được phân thành hai loại:
uê
Nợ ngắn hạn: là các khoản nợ phải trả trong vòng một năm hoặc một chu kỳ
hoạt động kinh doanh bình thường (nếu doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình
bằng cách vay thêm.
Nợ dài hạn: là các khoản nợ phải trả trong thời gian nhiều hơn một năm hoặc
nhiều hơn một chu kỳ hoạt động kinh doanh (nếu chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn
một năm).
h
ại
Đ
doanh nghiệp.
Khi phát sinh các nghiệp vụ mua hàng chưa thanh toán thì khoản mục nợ phải
trả người bán được ghi nhận. Khoản mục này sẽ được ghi giảm trong trường hợp
doanh nghiệp thanh toán khoản nợ cho nhà cung cấp và trường hợp ứng trước tiền
hàng cho nhà cung cấp nhưng chưa nhận được hàng hóa dịch vụ, các khoản chiết khấu
ọc
thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.
Khi doanh nghiệp tiến hành mua hàng hóa nhưng chưa thanh toán tiền thì
K
được ghi nhận là một khoản nợ phải trả, trường hợp hóa đơn đã về nhưng hàng chưa
về hoặc hàng đã về nhập kho nhưng chưa nhận được hóa đơn thì khi đó đơn giá nhập
in
kho sẽ được ghi sổ theo giá tạm tính, khi nhận được hóa đơn hoặc thông báo giá chính
h
thức từ nhà cung cấp thì kế toán mới tiến hành điều chỉnh về giá thực tế.
GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga
ư
Tr
Khóa luận tốt nghiệp
đánh giá lại khoản phải trả nhà cung cấp là tỷ giá bán ngoại tệ của Ngân hàng thương
mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập BCTC.
ờn
Phân loại các khoản nợ phải trả nhà cung cấp theo đối tượng, thời hạn thanh toán
và cần lưu ý đến các đối tượng đặc biệt để có kế hoạch và biện pháp thanh toán phù hợp.
g
(Nguồn: Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính)
h
ại
Đ
1.2.4. Phương pháp kế toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp
a. Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản
TK 331 là tài khoản được sử dụng để hạch toán khoản mục nợ phải trả nhà
cung cấp, dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả của doanh
uê
Chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại được nhà cung cấp chấp
thuận cho doanh nghiệp giảm trừ vào khoản nợ phải trả người bán.
́
Giá trị vật tư, hàng hóa thiếu hụt, kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại cho
người bán.
Đánh giá lại các khoản phải trả cho người bán bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ
giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam).
SVTH: Nguyễn Trần Mỹ Trang
10
ư
Tr
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga
Bên Có:
ờn
Số tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ và
người nhận thầu xây lắp.
(Nguồn: Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính)
h
b. Chứng từ kế toán sử dụng
tê
Giấy đề nghị mua hàng, Bảng báo giá, Đơn đặt hàng, Hóa đơn mua hàng,
Phiếu chi, Phiếu nhận hàng, Giấy yêu cầu nhập kho, Phiếu nhập kho, Hóa đơn GTGT,
́H
chứng từ vận chuyển, Phiếu kiểm tra chất lượng, …
Hợp đồng mua bán, thuê tài sản, nhà cửa đất đai, Biên bản thanh lý hợp đồng
́
Nhật ký mua hàng, Báo cáo bán hàng, …
uê
mua bán, vận chuyển.
c. Sổ sách kế toán sử dụng
Sổ chi tiết, Sổ tổng hợp TK 331, Biên bản đối chiếu định kỳ về số liệu giữa
doanh nghiệp và nhà cung cấp, giữa doanh nghiệp với ngân hàng, …
Nguồn vốn trên Bảng cân đối kế toán.
Dưới đây minh họa phương pháp kế toán các trường hợp liên quan
ọc
Nhập kho vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhưng chưa thanh toán, kế toán căn cứ vào
nội dung và số tiền trên chứng từ kế toán như Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Biên
bản giao nhận TSCĐ, … để ghi nhận vào các đối tượng kế toán có liên quan.
K
Khi thanh toán khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp, căn cứ vào chứng từ
in
thanh toán, Phiếu chi, Giấy báo nợ, … kế toán ghi vào sổ tổng hợp sau đó chuyển vào
sổ cái TK 331 - Phải trả cho nhà cung cấp và các tài khoản liên quan, đồng thời ghi
có liên quan.
h
vào sổ chi tiết thanh toán với nhà cung cấp (mở cho từng đối tượng) và các sổ chi tiết
́H
tê
Trường hợp doanh nghiệp ứng trước tiền mua hàng
Khi nhận hàng mua theo số tiền ứng trước, căn cứ vào chứng từ và thực tế kiểm
kê khi nhận hàng, kế toán ghi như trường hợp mua chịu.
ờn
Thanh toán chênh lệch giữa giá trị phải trả với số tiền ứng trước. Căn cứ vào chứng
từ chi tiền, nếu số tiền ứng trước ít hơn giá trị hàng mua ghi trên Hóa đơn thì doanh
g
nghiệp trả thêm chêch lệch còn thiếu và trường hợp khi số tiền ứng trước nhiều hơn giá trị
h
ại
Đ
hàng mua ghi trên Hóa đơn thì doanh nghiệp sẽ thu lại khoản chênh lệch thừa.
1.2.5. Ý nghĩa của khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp
Trong thời đại phát triển kinh tế, quá trình mua bán và thanh toán diễn ra
thường xuyên hơn. Vì thế, khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp thường xuất hiện trong
các kỳ kinh doanh và có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với doanh nghiệp. Đó là phần vốn
ọc
mà doanh nghiệp chiếm dụng từ bên ngoài, giúp làm giảm thiểu phần lớn chi phí sử
dụng vốn của doanh nghiệp, góp phần tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh để làm
K
1.3.2. Mục tiêu kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp
Mục đích của kiểm toán BCTC là xác minh và bày tỏ ý kiến về độ tin cậy của
các thông tin và tính tuân thủ nguyên tắc trong việc lập và trình bày BCTC. Nợ phải
trả nhà cung cấp là một trong những khoản mục quan trọng, sai lệch khoản mục này
SVTH: Nguyễn Trần Mỹ Trang
13
́
hệ thống pháp lý có hiệu lực, nhằm thu nhập đầy đủ chứng cứ xác đáng về một hay
GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga
ư
Tr
Khóa luận tốt nghiệp
cũng ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC. Chính vì vậy, mục đích chung của kiểm toán
khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp là đánh giá xem số dư các tài khoản liên quan có
ờn
được trình bày trung thực và phù hợp với các nguyên tắc, Chuẩn mực kế toán hiện
hành … trên mọi khía cạnh trọng yếu là vô cùng quan trọng.
g
Đầy đủ
liệu kế toán có liên quan,
khoản công nợ nào bị bỏ sót
với Bảng đối chiếu của nhà
cung cấp.
tê
trong quá trình ghi sổ. Mục
Đối chiếu Sổ chi tiết TK 331
h
đảm bảo rằng không có
in
K
nhà cung cấp phải được ghi
phần cấu thành số tiền phải
uê
́H
14