ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
in
h
tế
H
uế
----------
họ
cK
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ại
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC CÁT, SỎI Ở KHU VỰC
Đ
HẠ LƯU SÔNG BỒ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN,
Tr
cK
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC CÁT, SỎI Ở KHU VỰC
Đ
ại
HẠ LƯU SÔNG BỒ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN,
Tr
ườ
n
g
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Sinh viên thực hiện:
Giáo viên hướng dẫn:
Phan Thị Thu Thủy
PGS.TS Bùi Dũng Thể
Lớp: K48 Kinh tế và quản lý TNMT
người đã tận tình hướng dẫn, góp ý cho em để hoàn thành thật tốt bài khóa luận này.
cK
Bên cạnh đó em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Phòng Tài Nguyên và Môi
Trường huyện Quảng Điền cùng với các anh chị phụ trách trong Phòng Tài Nguyên
họ
và Môi Trường huyện Quảng Điền, đặc biệt là anh Võ Văn Thiện đã trực tiếp hướng
dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tại đơn vị.
ại
Mặc dù em đã cố gắng để hoàn thành bài báo cáo một cách tốt nhất. Nhưng
Đ
do hạn chế về mặt kiến thức cũng như thời gian nên bài khóa luận không tránh
g
khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý từ Qúy Thầy Cô
ườ
n
để bài khóa luận được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, em xin kính chúc Quý Thầy Cô Trường Đại học Kinh tế Huế
in
h
người dân ven sông. Huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế là một trong những
cK
điểm nóng về hoạt động khai thác, kinh doanh cát, sỏi trái phép. Hoạt động này đã gây
ra nhiều tác động xấu như hiện tượng sạc lở đất đai, gây ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm
bụi,… ảnh hưởng đến các công trình ven sông. Đó chính là lý do tôi quyết định chọn
họ
thực hiện đề tài: “Quản lý hoạt động khai thác, kinh doanh cát, sỏi ở khu vực hạ lưu
ại
sông Bồ trên địa bàn huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế” làm khóa luận tốt
Đ
nghiệp của mình.
- Mục tiêu nghiên cứu
ườ
n
g
+ Số liệu sơ cấp: Để có đầy đủ thông tin phục vụ cho nghiên cứu đề tài tôi đã tiến
tế
hành tìm hiểu, điều tra phỏng vấn 60 hộ dân, bao gồm 22 hộ có hoạt động khai thác
cát, sỏi và 38 hộ sống ven sông Bồ trên địa bàn huyện Quảng Điền).
in
h
- Phương pháp thực hiện
Để thực hiện đề tài này, nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp như điều tra, thu
- Các kết quả đạt được
cK
thập số liệu thứ cấp, sơ cấp; thống kê mô tả bằng SPSS, xử lý số liệu bằng Excel
họ
Qua đề tài nghiên cứu đã cho thấy những nguyên nhân của thực trạng khai thác
ại
cát, sỏi trái phép hiện nay và tình hình khai thác cát của các hộ hành nghề khai thác về
uế
2.2 Mục tiêu cụ thể ..........................................................................................................2
H
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................3
tế
3.1 Đối tượng nghiên cứu................................................................................................3
3.2 Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................................3
h
4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................3
in
4.1 Phương pháp thu thập số liệu ....................................................................................3
cK
4.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu ..............................................................3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................5
họ
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .......................................5
CHƯƠNG II: QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC CÁT SỎI Ở KHU VỰC
HẠ LƯU SÔNG BỒ, HUYỆN QUẢNG ĐIỀN VÀ NHỮNG ẢNH HƯỞNG CỦA
HOẠT ĐỘNG NÀY.....................................................................................................15
2.1 Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu............................................................................15
2.1.1 Điều kiện tự nhiên ................................................................................................15
2.1.1.1 Vị trí địa lý.........................................................................................................15
2.1.1.2. Địa hình, đất đai ...............................................................................................16
uế
2.1.1.3 Đặc điểm khí hậu, thủy văn...............................................................................16
H
2.1.1.4. Tài nguyên ........................................................................................................17
tế
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội .....................................................................................17
2.1.2.1 Tình hình về dân số, lao động ...........................................................................17
in
h
2.1.2.2 Tình hình kinh tế ...............................................................................................18
2.1.2.3 Tình hình cơ sở hạ tầng .....................................................................................20
cK
lưu sông Bồ, huyện Quảng Điền ...................................................................................31
2.2.2.3. Những tồn tại, hạn chế trong quản lý hoạt động khai thác cát ở khu vực hạ lưu
sông Bồ, huyện Quảng Điền..........................................................................................32
2.2.3 Kết quả khảo sát các hộ khai thác cát sỏi lòng sông trên địa bàn huyện Quảng
Điền. ..............................................................................................................................33
2.2.3.1 Thông tin chung về mẫu điều tra.......................................................................33
v
2.2.3.2 Công cụ và phương thức khai thác cát, sỏi lòng sông của các hộ dân điều tra
trên địa bàn huyện Quảng Điền. ....................................................................................35
2.2.3.3. Thời gian, địa điểm khai thác cát, sỏi của các hộ điều tra trên địa bàn huyện
Quảng Điền....................................................................................................................35
2.2.3.4. Khối lượng khai thác của các đò hoạt động trên địa bàn huyện.......................36
2.2.3.5 Chi phí và lợi nhuận của các hộ điều tra ...........................................................37
2.3.2 Ý kiến của người dân về mức độ ảnh hưởng của hoạt động kinh doanh, khai thác
uế
cát, sỏi ở khu vực hạ lưu sông Bồ trên địa bàn huyện Quảng Điền ..............................41
H
2.3.2.1. Hoạt động khai thác, kinh doanh cát, sỏi gây sạt lở đất. ..................................42
tế
2.3.2.2 Hoạt động khai thác, kinh doanh cát, sỏi gây ô nhiễm tiếng ồn........................45
2.3.2.3 Hoạt động khai thác, kinh doanh cát, sỏi gây ô nhiễm nguồn nước..................47
3.1 Định hướng của huyện Quảng Điền nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động khai thác,
kinh doanh cát, sỏi trên địa bàn huyện ..........................................................................53
3.2 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động khai thác, kinh doanh cát, sỏi
Tr
trên địa bàn huyện Quảng Điền .....................................................................................54
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................56
1. Kết luận......................................................................................................................56
2. Kiến nghị ...................................................................................................................56
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................59
PHỤ LỤC .........................................................................................................................
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
: Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
TN&MT
: Tài nguyên và môi trường
UBND
: Uỷ ban nhân dân
GDP
LVH – LVT
: La Vân Hạ - La Vân Thượng
LVH
: La Vân Hạ
Tr
ườ
n
g
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
h
sông Bồ, thuộc địa bàn huyện Quảng Điền ...................................................................30
cK
Bảng 2.7: Thông tin chung về chủ đò hành nghề hoạt động khai thác cát, sỏi trên địa
bàn huyện Quảng Điền ..................................................................................................33
Bảng 2.8: Tình hình khai thác cát của các đò vào các tháng cao điểm trong năm........37
họ
Bảng 2.9: Các loại chi phí của đò khai thác vào những tháng cao điểm trên địa bàn
huyện .............................................................................................................................38
ại
Bảng 2.10: Lợi nhuận của đò khai thác vào những tháng khai thác .............................39
Đ
Bảng 2.11: Thông tin chung về các hộ dân sống ven sông Bồ......................................40
g
Bảng 2.12: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của hiện tượng sạt lở đất đối với người dân
ườ
n
Quảng Điền....................................................................................................................42
tế
Hình 2.5: Ý kiến của người dân về nguyên nhân dẫn đến hậu quả từ hoạt động khai
Tr
ườ
n
g
Đ
ại
họ
cK
in
h
thác trái phép cát, sỏi trên sông .....................................................................................50
ix
in
tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường từ năm
cK
2014 đến nay trung bình mỗi năm từ 16 – 20.000 tỷ đồng và cung cấp nhiên liệu cho
các ngành công nghiệp khác, tạo ra nhiều việc làm cho xã hội và góp phần thúc đẩy sự
họ
phát triển của các địa phương vùng mỏ.
Tuy nhiên bên cạnh những đóng góp to lớn thì ngành công nghiệp khoáng sản
ại
cũng còn tồn tại những mặt hạn chế và bất cập như: Tình trạng khai thác tài nguyên
Đ
khoáng sản tràn lan và vô tổ chức ở nhiều nơi và làm thất thoát nguồn tài nguyên, thất
thu thuế cho nhà nước, cùng với đó công tác quản lý và khai thác khoáng sản không
ườ
n
g
hiệu quả, gây lãng phí tài nguyên. Các hoạt động khai thác khoáng sản là nguyên nhân
một tăng cao dẫn đến tình trạng hoạt động khai thác cát, sỏi trái phép trên sông bao
gồm cả sông Bồ là vấn đề nhức nhối hiện nay và đáng báo động. Để giải quyết tình
H
trạng này, nhà nước đã ban hành nhiều chính sách, văn bản liên quan đến công tác
tế
quản lý hoạt động khai thác cát trên sông. Vì lý do đó nên tôi quyết định thực hiện đề
in
huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
cK
2.1 Mục tiêu chung
h
tài: “Quản lý hoạt động khai thác cát sỏi ở khu vực hạ lưu sông Bồ trên địa bàn
họ
Tìm hiểu thực trạng khai thác, kinh doanh cát, sỏi và tác động tiêu cực của nó
đến người dân trong khu vực. Công tác quản lý của nhà nước đối với các hoạt động
ại
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động khai thác cát, sỏi và công tác quản lý hoạt động khai thác cát, sỏi trên
sông Bồ thuộc địa bàn huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về quản lý hoạt động khai thác cát,
sỏi ở lưu vực sông Bồ trên địa bàn huyện Quảng Điền.
uế
Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
thác cát sỏi ở khu vực hạ lưu sông Bồ trong năm 2018.
tế
4. Phương pháp nghiên cứu
H
Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu và thông tin trên cơ sở điều tra hoạt động khai
h
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
đề tài này chọn 60 hộ (trong đó 22 hộ hoạt động khai thác cát và 38 người dân sống
ven sông khu vực gần các địa điểm khai thác, các bến bãi kinh doanh).
Tr
Thực hiện trao đổi với chính quyền các xã, các cán bộ ở phòng TNMT nhằm giải
quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện đề tài.
4.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu
Sau khi thu thập được những số liệu và tài liệu liên quan, tiến hành phân loại, sắp
xếp thông tin theo những thứ tự ưu tiên về độ quan trọng của thông tin.
Số liệu điều tra được nhập vào máy tính bằng phần mềm spss, excel, để tiến hành
thống kê mô tả, tổng hợp và xử lý
SVTH: Phan Thị Thu Thủy
3
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể
- Phương pháp phân tích kinh tế: Các số liệu sau khi thu thập được nhập vào phần
mềm excel để thực hiện tổng hợp, tính toán các chỉ tiêu như khối lượng khai thác, lợi
nhuận của thuyền khai thác,…
- Phương pháp so sánh: So sánh số lượng thuyền, đò khai thác và các bến, bãi kinh
doanh cát, sỏi qua các năm từ đó đưa ra những nhận xét và kết luận.
- Phương pháp thống kê mô tả: Nghiên cứu tiến hành thu thập thông tin, mô tả thực
n
g
Đ
ại
họ
đọc khoa, từ các cơ quan, internet,….
SVTH: Phan Thị Thu Thủy
4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái niệm và phân loại tài nguyên khoáng sản
a) Khái niệm
Tài nguyên khoáng sản: là tích tụ vật chất dưới dạng hợp chất hoặc đơn chất trong
uế
ại
loại quý hiếm), khoáng sản phi kim (vật liệu khoáng, đá quý, vật liệu xây dựng),
Đ
khoáng sản cháy (than, dầu, khí đốt, đá cháy).[2]
g
1.1.2 Hoạt động khoáng sản và quản lý hoạt động khoáng sản
ườ
n
1.1.2.1. Hoạt động khoáng sản
Theo quy định tại khoản 5, điều 2 , luật khoáng sản 2010 thì hoạt động khoáng sản
Tr
bao gồm hoạt động thăm dò khoáng sản, hoạt động khai thác khoáng sản.[1]
Theo khoản 6, điều 2, luật khoáng sản 2010, thăm dò khoáng sản là hoạt động
nhằm xác định trữ lượng, chất lượng khoáng sản và các thông tin khác phục vụ khai
thác khoáng sản.[1]
Tại khoản 7, điều 2, luật khoáng sản 2010, khai thác khoáng sản là hoạt động
nhằm thu hồi khoáng sản, bao gồm xây dựng cơ bản mỏ, khai đào, phân loại, làm giàu
và các hoạt động khác có liên quan. Đó là việc khai thác các vật liệu địa chất từ lòng
đất, thường là các thân quặng, mạch hoặc vìa than. Các vật liệu được khai thác từ mỏ
SVTH: Phan Thị Thu Thủy
h
3. Nhà nước đầu tư và tổ chức thực hiện điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản
cK
theo chiến lược, quy hoạch khoáng sản; đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, nghiên cứu
khoa học, ứng dụng, phát triển công nghệ trong công tác điều tra cơ bản địa chất về
họ
khoáng sản và hoạt động khoáng sản.
4. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, hợp tác với các tổ
ại
chức chuyên ngành địa chất của Nhà nước để điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản.
Đ
5. Nhà nước đầu tư thăm dò, khai thác một số loại khoáng sản quan trọng để phục
vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
ườ
n
g
uế
4. Khai thác khoáng sản phải lấy hiệu quả kinh tế - xã hội và bảo vệ môi
trường làm tiêu chuẩn cơ bản để quyết định đầu tư; áp dụng công nghệ khai thác tiên
H
tiến, phù hợp với quy mô, đặc điểm từng mỏ, loại khoáng sản để thu hồi tối đa khoáng
tế
sản.[1]
1.1.2.4 Quyền lợi của địa phương và người dân nơi có khoáng sản được khai thác
in
h
Tại điều 5, luật khoáng sản 2010 quy định như sau:[1]
cK
1. Địa phương nơi có khoáng sản được khai thác được Nhà nước điều tiết khoản
thu từ hoạt động khai thác khoáng sản để hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội theo quy
họ
định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
7
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể
3. Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất bị
thu hồi để thực hiện dự án khai thác khoáng sản được thực hiện theo quy định của
pháp luật về đất đai và các quy định khác có liên quan.
1.1.2.5 Những hành vi bị cấm trong hoạt động khoáng sản
Theo điều 8, luật khoáng sản 2010 về những hành vi bị cấm sau đây:[1]
1. Lợi dụng hoạt động khoáng sản xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi
uế
ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
2. Lợi dụng thăm dò để khai thác khoáng sản.
H
3. Thực hiện điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, hoạt động khoáng sản khi
tế
chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép.
4. Cản trở trái pháp luật hoạt động điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, hoạt
đối mặt với vấn nạn khai thác cát. Nhu cầu sử dụng đất cát trên toàn cầu đang tăng
chóng mặt. Cát, sỏi được cho là nguyên liệu khá dồi dào trên thế giới. Theo UNEP, cát
Tr
và sỏi chiếm tới 85% các loại khoáng sản được khai thác trên toàn cầu hằng năm. Do
nhu cầu về cát, sỏi trong xây dựng, làm đường, lấn biển,… ngày càng tăng, việc khai
thác quá mức khiến hai vật liệu này đang đứng trước nguy cơ cạn kiệt.
Trong bài viết A looming tragedy of the sand commons, đăng trên tạp chí chuyên
ngành Science số ra ngày 8/9/2017, các nhà khoa học đã cho biết việc khai thác cát
quá mức đang ở mức báo động trên toàn cầu đang gây ra nhiều tác động xấu tới môi
trường, làm nguồn tài nguyên này bị cạn kiệt và đẩy nhiều cộng đồng vào tình thế
nguy hiểm cũng như dẫn đến xung đột.[14]
SVTH: Phan Thị Thu Thủy
8
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể
Singapore là nước mua hầu hết lượng khai thác xuất khẩu của Campuchia. Theo số
liệu của Liên hiệp quốc, từ năm 2007 đến nay Singapore đã nhập khẩu 72 triệu tấn cát
của Campuchia. Hãng tin Reuters cho biết trước đây, Singapore chủ yếu mua cát của
Indonesia nhưng từ năm 2007 vì lý do môi trường, Indonesia đột ngột dừng bán cát
cho Singapore. Kể từ đó, Singapore phải tìm nguồn cát mới của các nước như
Myanmar, Campuchia, Trung Quốc và cả Việt Nam.[15]
uế
gần đây ước tính rằng 236 triệu m3 cát được lấy từ trong lòng sông này mỗi năm – việc
Đ
khai thác này chính là nguyên nhân chính gây ra sự sụt giảm nhanh chóng mực nước
hồ. Điều đó khiến hồ này trở thành mỏ cát lớn nhất hành tinh, lớn hơn nhiều so với ba
ườ
n
g
mỏ cát lớn nhất ở Mỹ gộp lại.
Sông Mê Kông là nguồn cung cấp cát tiếp theo phục vụ công nghiệp xây dựng tại
Tr
Trung Quốc. Nạo vét cát dọc con sông Mê Kông đã diễn ra nhiều năm nhưng hoạt
động khai thác quy mô công nghiệp còn tương đối mới. Mặc dù các hoạt động nạo vét
cát sông ảnh hưởng xấu đến nhiều quốc gia, đặc biệt là các quốc gia như Trung Quốc,
Myanma, Lào, Thái Lan, Campuchia và Việt Nam có chung con sông Mê Kông nhưng
hiện nay chưa có quy định quốc tế cụ thể nào về việc khai thác tài nguyên cát sông.
Theo ước tính của Quỹ Quốc tế Bảo vệ thiên nhiên chỉ riêng năm 2011, 50 triệu tấn cát
đã bị khai thác ở hạ nguồn sông Mê Kông nơi giáp danh giữa Lào và Việt Nam, số cát
này nhiều hơn lượng cát sông có thể tạo ra trong một năm. Hoạt động khai thác cát
SVTH: Phan Thị Thu Thủy
9
cát tại khu vực trong vòng 4 tháng và yêu cầu Chính phủ lên kế hoạch ngăn chặn khai
cK
thác trái phép. Hậu quả từ khai thác cát ở Ấn Độ đã được thấy rõ, sạt lỡ bờ sông ngày
càng tăng khiến một trong những cây cầu bắc qua sông Ganga bị sập vì cát và bùn
họ
quanh chân cầu đã bị khai thác.[16]
Với tình trạng cát ngày càng khan hiếm cộng với việc các chính phủ siết chặt quy
ại
trình khai thác, xuất khẩu khiến giá cát tăng cao. Nhiều quốc gia đã phải sử dụng các
Đ
phương pháp xây dựng hạn chế tối đa sử dụng cát hay đặc biệt hơn sử dụng cát nhân
tạo (cát nghiền là sản phẩm được tạo ra từ đá) sẽ là vật liệu thay thế cát tự nhiên.
ườ
n
g
1.2.2. Tình hình khai thác cát ở Việt Nam
Việt Nam là quốc gia có nhiều mỏ cát có trữ lượng khác nhau. Theo số liệu điều
tra từ năm 2016 – 2020, tổng nhu cầu về cát xây dựng của cả nước dự tính khoảng 2,3
H
Hồng “nuốt trôi”. Tại vị trí Km16+400, một đoạn đường có chiều dài khoảng 350m
tế
đang bị sạt lở nghiêm trọng, có những điểm sạt lở chỉ cách mặt đường nhựa khoảng
gần 1m. Tuyến tỉnh lộ 166 có chiều dài 52km, nối quốc lộ 37 từ thành phố Yên Bái
in
h
chạy song song với sông Hồng qua huyện Trấn Yên, Văn Yên và đầu nối với tỉnh lộ
cK
163 tại Đông An là đoạn đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai, các xe cỡ lớn chở vật liệu
chạy liên tục ngày đêm, giờ đây lại tiếp tục xuống cấp trầm trọng. Nghiêm trọng hơn ở
họ
khu vực giữa sông Hồng thuộc địa phận xã Đào Thịnh, huyện Trấn Yên, thời gian qua
hoạt động khai thác sa khoáng của các tàu cuốc càng khiến cho tuyến tỉnh lộ 166 bị sạt
ại
lở, teo dần, có nguy cơ đứt tuyến trong mùa mưa lũ.[9]
GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể
Tại tỉnh Thanh Hóa, dọc 2 bờ sông Mã nối với ngã ba sông Bưởi xã Vĩnh Khang,
huyện Vĩnh Lộc, nhiều tàu thuyền đang thi nhau hút cát. Đặc biệt đoạn thuộc xã Yên
Thái, huyện Yên Đinh, các tàu cắm vòi rồng rúc vào gần bờ sông Mã để nạo vét dòng
sông. Tiếng máy nổ vang vọng cả một vùng. Nhiều đoạn bờ sông thuộc thôn Phù
Hưng 2, Phù Hưng 3, xã Yên Thái bị sạt lở nghiêm trọng. Cát hút đến đâu thì sạt lở
đến đó, nhiều vách sạt lở dựng đứng có chỗ cao 3 – 4m.[10]
uế
Tình trạng tương tự cũng xảy ra ở Chí Linh – Hải Dương vào tháng 8/2017, theo
Hạt Quản lý đê Thị xã Chí Linh, bờ tả sông Kinh Thầy, đoạn km 7+850 đến km7+866,
H
thuộc khu dân cư Kinh Trung, phường Văn An đang sạt lở nghiêm trọng; đoạn sạt lở
tế
có chiều dài gần trên 16m, lở sâu vào bãi sông 4m, cách chân đê 20m. Nguyên nhân
sạt lở là do biến đổi của dòng sông bởi tác động của việc khai thác cát trái phép.[12]
in
h
Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, miền Tây hiện có 406 đoạn sạt lở,
cK
của nhà nước, cơ quan chức năng, chính quyền địa phương, Dẫn đến tình trạng khai
thác cát trái phép diễn ra hết sức phức tạp; mặc dù, cơ quan chức năng có xử phạt
những hành vi vi phạm nhưng đó chỉ có tính răng đe đối với những đối tượng đó; nên
vẫn cứ tiếp tục vi phạm gây ảnh hưởng đến đời sống của người dân, môi trường sinh
thái và thất thu thuế tài nguyên cho đất nước.
SVTH: Phan Thị Thu Thủy
12
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể
Vì vậy cần có biện pháp nhằm quy hoạch địa điểm khai thác cát, tính toán trữ
lượng cát sỏi của các con sông, đưa ra các biện pháp tuyên truyền ý thức khai thác và
những tác động đó ảnh hưởng như thế nào của người dân nhằm chấm dứt tình trạng
khai thác cát ồ ạt, thiếu quy hoạch, trái phép như hiện nay.
1.2.3 Tình hình khai thác cát ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Năm 2012, theo báo cáo về Quy hoạch khai thác cát, sỏi trên địa bàn tỉnh Thừa
uế
Thiên Huế đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên
Huế có khoảng 31 bãi cát, sỏi được khai thác và tập trung chủ yếu ở sông Hương, sông
H
Ô Lâu, sông Bồ, sông Tả Trạch, sông Tà Rình. Theo tài liệu nghiên cứu của các cơ quan
ườ
n
g
Khai thác cát trên các con sông đã đáp ứng nhu cầu các xây dựng trên địa bàn tỉnh,
góp phần giải quyết công ăn việc làm cho lao động, đóng góp một lượng lớn ngân sách
Tr
cho tỉnh Thừa Thiên Huế. Nhưng bên cạnh đó có nhiều tổ chức, cá nhân nhận thấy
được nguồn lợi nhuận khổng lồ từ hoạt động khai thác cát, kinh doanh cát sạn, dẫn đến
khai thác quá mức; khai thác tràn lan, bừa bãi không có quy hoạch; thậm chí sử dụng
các phương tiện khai thác không có giấy phép, khai thác trái phép trên các con sông
thuộc địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế làm mất một lượng lớn tài nguyên, thất thu cho
ngân sách Nhà nước hàng tỷ đồng, gây ra các tác động tiêu cực đến môi trường và xã
hội như tình trạng sạt lở đất bờ sông và hệ thống đê, kè ven các con sông dẫn đến mất
SVTH: Phan Thị Thu Thủy
13
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể
đất sản xuất nông nghiệp, đất vườn, thiệt hại về nhà ở và ảnh hưởng cảnh quan môi
trường đặc biệt là sông Hương.
họ
lực lượng mỏng nên khó bố trí khép kín địa bàn. Phương tiện ca nô tốn rất nhiều nhiên
liệu gây khó khăn trong công tác chuyên môn, mặt khác đi ca nô dễ bị cát tặc phát hiện
ại
và trốn chạy”.
Đ
Để chấm dứt tình trạng khai thác cát trái phép như hiện nay trên địa bàn tỉnh Thừa
Thiên Huế, cần tổ chức quy hoạch địa điểm khai thác tập trung cho các hộ dân, có biện
ườ
n
g
pháp chuyển đổi ngành nghề tạo việc làm ổn định cho người làm nghề khai thác cát sỏi
Tr
trên sông.
SVTH: Phan Thị Thu Thủy
14