BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
PHAN THỊ HUẾ
QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ VANG
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60 34 02 01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. HỒ THỦY TIÊN
TP.HCM, tháng 11/2014
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Phan Thị Huế học viên lớp cao học Tài chính Ngân hàng Trường Đại
học Marketting Thành phố Hồ Chí Minh.
Tôi xin cam đoan:
1. Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của
PGS.TS. Hồ Thủy Tiên.
2. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công
bố tại Việt Nam
3. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực
và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này./.
Phan Thị Huế
ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Trong thời đại ngày nay, toàn cầu hóa kinh tế đang trở thành xu thế khách
quan, lôi cuốn các nước hầu hết các khu vực, vừa thúc đẩy hợp tác, vừa tăng sức ép
cạnh tranh giữa các nền kinh tế. Trong điều kiện như vậy, một quốc gia có chính sách
thuế thích hợp sẽ nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh, đảm bảo nguồn thu
cho Ngân sách Nhà nước và đảm bảo độ an toàn trong quá trình hội nhập kinh tế.
Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra những cơ hội to lớn cho công cuộc công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước nhưng cũng mang đến những thách thức không nhỏ đối với
một nước đang phát triển ở trình độ thấp như nước ta hiện nay. Để tận dụng cơ hội và
để giảm thiểu những thách thức, Nhà nước phải sử dụng có hiệu quả những công cụ
quản lý kinh tế vĩ mô, trong đó thuế là một công cụ hết sức quan trọng.
Với bối cảnh kinh tế vĩ mô trong nước đang đối mặt với nhiều khó khăn,bất cập
việc cải cách, hoàn thiện chính sách thuế nói chung, chính sách thuế TNDN nói riêng
có ý nghĩa quan trọng đối với việc cải thiện môi trường sản xuất kinh doanh, khuyến
khích đầu tư, tạo đà và thúc đẩy tăng trưởng trong giai đoạn hiện nay.
Từ thực tế trên tác giả đã chọn đề tài “Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
trên địa bàn huyện Phú Vang - tỉnh thừa Thiên Huế” làm luận văn thạc sỹ tài chính
ngân hàng nhằm đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế TNDN trên địa bàn huyện
Phú Vang trong giai đoạn 2011-2013 và đề xuất những giải pháp hữu hiệu để nâng
cao hiệu quả quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp trên địa bàn huyện Phú Vang.
Trên cơ sở lý luận tổng quan các nội dung cơ bản về thuế; quản lý thuế; kinh
nghiệm của các nước trong khu vực về quản lý thuế nói chung và thuế TNDN nói riêng
là tiền đề cho việc phân tích nội dung cần nghiên cứu.
Bằng các phương pháp thu thập, phân tích và xử lý số liệu và khảo sát mẫu
Tác giả giới thiệu được bức tranh tổng thể về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của
riêng trên địa bàn nghiên cứu và có thể nhân rộng sang các địa phương khác với
những điều kiện kinh tế xã hội có tính đồng nhất .
iv
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI .............................................................................. 1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................................................ 2
3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU........................................................................................... 2
4. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI......................................................................... 2
5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ............................................................ 3
5.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................... 3
5.2. Phạm vi .................................................................................................................... 3
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................................................. 3
6.1. Phương pháp tiếp cận ............................................................................................... 3
6.2. Các phương pháp cụ thể ........................................................................................... 4
7. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ................ 4
7.1. Ý nghĩa khoa học ...................................................................................................... 4
7.2. Ý nghĩa thực tiễn ...................................................................................................... 4
8. BỐ CỤC LUẬN VĂN................................................................................................. 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
THUẾ TNDN ................................................................................................................. 6
1.1. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THUẾ VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ....... 6
1.1.1. Khái niệm, bản chất, chức năng của thuế .............................................................. 6
1.1.1.1 Khái niệm ............................................................................................................ 6
1.1.1.2. Bản chất .............................................................................................................. 7
1.1.1.3. Chức năng, vai trò của thuế ................................................................................ 8
1.1.2. Các nội dung liên quan đến thuế Thu nhập doanh nghiệp ................................... 9
1.3.2. Kinh nghiệm quản lý của một số nước về thuế TNDN ....................................... 21
1.3.2.1. Nghiên cứu ở KOREA ..................................................................................... 22
1.3.2.2. Nghiên cứu SINGAPORE .............................................................................. 24
1.3.2.3 Vận dụng từ kinh nghiệm các nước trên thế giới vào Việt Nam và địa phương26
Kết luận Chương 1......................................................................................................... 27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ TNDN ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP TẠI HUYỆN PHÚ VANG GIAI ĐOẠN 2011-2013 ................................ 28
2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI.......................................................... 28
2.1.1 Vị trí địa lý và địa hình ......................................................................................... 28
2.1.1.1 Vị trí địa lý......................................................................................................... 28
2.1.1.2. Địa hình đất đai ................................................................................................ 28
vi
2.1.1.3. Khí hậu, thuỷ văn ............................................................................................ 28
2.1.1.3.1. Nhiệt độ không khí ........................................................................................ 28
2.1.1.3.2. Mưa ................................................................................................................ 29
2.1.1.3.3. Độ ẩm ............................................................................................................ 29
2.1.1.3.4. Gió, bão ......................................................................................................... 29
2.1.1.4. Tình hình phát triển kinh tế xã hội ................................................................... 30
2.1.1.4.1. Dân số và lao động ........................................................................................ 30
2.1.1.4.2. Kinh tế, xã hội, cơ sở hạ tầng ........................................................................ 31
2.1.2. Tình hình phát triển doanh nghiệp trên địa bàn huyện Phú Vang ....................... 33
2.2. KHÁI QUÁT VỀ CHI CỤC THUẾ HUYỆN PHÚ VANG .................................. 33
2.2.1 Quá trình hình thành ............................................................................................. 33
2.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy ......................................................................................... 34
2.2.3 Chức năng nhiệm vụ ............................................................................................ 34
2.2.4. Tình hình sử dụng lao động, công chức ............................................................. 35
2.2.5. Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác thu ngân sách ..................................... 37
2.3. PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUỒN THU THUẾ TNDN
2.5.2.4. Công tác xác định doanh số tính thuế, khai thuế .............................................. 56
2.5.2.5. Công tác kiểm tra doanh nghiệp ....................................................................... 57
2.5.2.6. Nguồn nhân lực Chi cục thuế huyện Phú Vang ............................................... 57
2.5.3.Nguyên nhân của các tồn tại ................................................................................. 57
Kết luận Chương 2......................................................................................................... 57
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ VANG .................................... 59
3.1. ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU THUẾ .......... 59
3.1.1. Định hướng phát triển kinh tế xã hội ................................................................... 59
3.1.2. Mục tiêu chủ yếu ................................................................................................. 60
3.1.2.1. Mục tiêu tổng quát ............................................................................................ 60
3.1.2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................................. 61
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ TNDN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
PHÚ VANG ................................................................................................................... 62
3.2.1. Hoàn thiện công tác kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp ................................... 62
3.2.2. Hoàn thiện công tác kiểm tra doanh nghiệp ........................................................ 62
3.2.3. Hoàn thiện việc triển khai chính sách và hỗ trợ của cơ quan thuế ...................... 64
3.3. KIẾN NGHỊ ............................................................................................................ 65
3.3.1. Đối với Nhà nước ................................................................................................ 65
viii
3.3.1.1. Hoàn thiện khung pháp luật kinh tế.................................................................. 65
3.3.1.2. Hoàn thiện chính sách pháp luật thuế ............................................................... 66
3.3.1.3. Cải cách đồng bộ hệ thống thể chế quản lý kinh tế xã hội ............................... 66
3.3.2. Đối với Bộ Tài chính ........................................................................................... 67
3.3.3. Đối với chính quyền địa phương ......................................................................... 67
3.3.4. Đối với cơ quan Thuế .......................................................................................... 68
3.3.4.1. Đối với Tổng Cục thuế ..................................................................................... 68
3.3.4.2. Đối với Cục Thuế, Chi cục Thuế ...................................................................... 68
x
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
CQSDĐ:
Chuyển quyền sử dụng đất
CTCP:
Công ty cổ phần.
CNH-HĐH:
Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
CBT:
Cán bộ thuế
DN:
Doanh nghiệp
DNTN:
Doanh nghiệp tư nhân
DNNN:
SXKD:
Sản xuất kinh doanh
TNDN:
Thu nhập doanh nghiệp
TNCN:
Thu nhập cá nhân
TTĐB:
Tiêu thụ đặc biệt
TNHH:
Trách nhiệm hữu hạn
UBND:
Uỷ ban nhân dân
xi
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý thuế thuế TNDN đối với các doanh nghiệp là
rất cần thiết đòi hỏi phải có nhiều giải pháp đồng bộ mới có thể nâng cao hiệu quả ,
góp phần chống thất thu, tăng thu ngân sách, hạn chế sự vi phạm của các doanh
nghiệp, đồng thời giúp Nhà nước quản lý và điều tiết các doanh nghiệp nói riêng và
nền kinh tế nói chung đúng định hướng xã hội chủ nghĩa.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên tôi chọn đề tài “Quản lý thuế thu nhập
doanh nghiệp trên địa bàn huyện Phú Vang - tỉnh Thừa Thiên Huế” để nghiên cứu.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đề tài được thực hiện đáp ứng các nội dung cụ thể sau
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế TNDN, các nhân tố ảnh hưởng đến
nguồn thu thuế TNDN trên địa bàn huyện Phú Vang trong giai đoạn 2011-2013
- Những thành công và hạn chế của công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh
nghiệp trên địa bàn huyện Phú Vang hiện nay.
- Trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp hữu hiệu để nâng cao hiệu quả quản lý
thuế TNDN đối với doanh nghiệp trên địa bàn huyện Phú Vang để tăng nguồn thu cho
ngân sách Nhà nước và tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển.
3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Một là, công tác quản lý thu thuế TNDN hiện nay tại Chi cục thuế huyện Phú
Vang tồn tại những bất cập gì? Nguyên nhân
Hai là, làm thế nào để giải quyết những các tồn tại nhằm nâng cao hiệu quả
quản lý thuế TNDN tại Chi cục thuế huyện Phú Vang?
4. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Trong thời gian thực hiện luật thuế TNDN trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên đã có
nhiều báo cáo tổng kết của Tổng cục thuế, Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế , Chi cục
thuế huyện Phú Vang. Các báo cáo nghiên cứu đã nêu được một số hạn chế tồn tại
trong quá trình triển khai, tuy nhiên chỉ mang tính chất báo cáo thống kê và tổng hợp
phần lớn mang tính cảm tính, nặng về thống kê báo cáo.
Bên cạnh đó có không ít đề tài nghiên cứu về thuế cũng như công tác quản lý
thuế với đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu khác nhau
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1. Phương pháp tiếp cận
Phương pháp tiếp cận: Xem xét, nghiên cứu dưới góc độ các quy trình nghiệp
vụ, các văn bản hướng dẫn thực hiện của Nhà nước, trong đó tập trung vào các quy
trình quản lý thuế hiện hành như quy trình quản lý DN, quy trình kiểm tra; quy trình
3
quản lý nợ thuế.. để phân tích, đánh giá nhằm tìm ra những bất cập, mâu thuẫn hoặc
những tồn tại để đề xuất một số biện pháp có tính khả thi trong tương lai.
6.2. Các phương pháp cụ thể
- Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp: Được thu thập từ Cục thuế Thừa Thiên Huế, Chi cục thuế
huyện Phú Vang về chính sách thuế hiện hành; công tác kê khai và kiểm tra thuế; việc
chấp hành chính sách thuế của doanh nghiệp trên địa bàn huyện Phú Vang
. Ngoài ra luận văn cũng đã sử dụng số liệu từ các báo cáo khoa học và các
công trình nghiên cứu khoa học của nhiều tác giả liên quan đến nội dung nghiên cứu.
- Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
+ Dùng phương pháp phân tổ thống kê để hệ thống hóa và tổng hợp tài liệu theo
các tiêu thức phù hợp với mục đích nghiên cứu.
+ Việc xử lý và tính toán các số liệu, các chỉ tiêu nghiên cứu được tiến hành
trên máy tính bằng các phần mềm ứng dụng Excel.
- Phương pháp phân tích
+ Trên cơ sở các tài liệu đã được xử lý, tổng hợp và vận dụng các phương pháp
phân tích thống kê, phân tích kinh tế để đánh giá thực trạng quản lý thu thuế TNDN
của cơ quan thuế; phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế.
+ Phương pháp thống kê mô tả, kiểm định để so sánh sự khác biệt ý kiến đánh
giá của hai nhóm đối tượng được điều tra về nội dung chính sách thuế, công tác quản
lý, thu thuế.
1.1. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THUẾ VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm, bản chất, chức năng của thuế
1.1.1.1 Khái niệm
Lịch sử phát triển của xã hội loài người đã chứng minh rằng thuế ra đời là một sự
tất yếu khách quan gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước.
Quá trình phát triển của xã hội cho thấy: thuế và Nhà nước là hai phạm trù lịch sử
T
6
4
T
6
4
T
6
4
gắn bó hữu cơ với nhau: Nhà nước tồn tại tất yếu phải có thuế; ngược lại, thuế bảo
T
6
4
đảm cơ sở vật chất cho sự hoạt động và phát triển của Nhà nước.
T
6
4
T
6
4
T
6
4
6
T4
3
2
6
T4
3
2
quyền lực công cộng, cần phải có đóng góp của công dân cho Nhà nước, đó là thuế
T
6
4
má”.
6
T4
3
2
T
6
cho Nhà nước theo mức độ và pháp luật quy định. Khoản chuyển giao thu nhập dưới
hình thức thuế để phục vụ cho mục tiêu công cộng. Nguồn thu về thuế không được sử
dụng cho mục tiêu cá nhân
1.1.1.2. Bản chất
Bản chất của thuế được thể hiện bởi các thuộc tính bên trong vốn có của thuế.
Những thuộc tính đó có tính ổn định tương đối qua từng giai đoạn phát triển. Nghiên
cứu về thuế, người ta nhận thấy thuế có những đặc điểm riêng để phân biệt với các
công cụ tài chính khác như sau:
Thứ nhất: Thuế là một khoản chuyển giao thu nhập của các tầng lớp trong xã
hội cho Nhà nước mang tính bắt buộc phi hình sự. Tính bắt buộc phi hình sự là thuộc
tính cơ bản vốn có của thuế, nó phân biệt thuế với các hình thức huy động tài chính
khác của ngân sách nhà nước. Tính cưỡng bức, bắt buộc của việc chuyển giao thu
nhập bắt nguồn từ những lý do sau:
Thứ hai: Thuế là một khoản đóng góp không mang tính chất hoàn trả trực tiếp.
Nghĩa là khoản đóng góp của công dân bằng hình thức thuế không đòi hỏi phải hoàn
đúng số lượng và khoản thu mà nhà nước thu từ công dân đó, như là khoản vay mượn.
Nó sẽ được hoàn trả lại cho người nộp thuế thông qua cơ chế đầu tư của NSNN.
Thứ ba: Các khoản chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế chỉ được giới hạn
trong phạm vi biên giới quốc gia với quyền lực pháp lý của Nhà nước đối với con
người và tài sản.
Bản chất của Nhà nước ta là Nhà nước của dân, do dân và vì dân. Nhà nước thu
thuế cũng là nhằm tạo ra một nguồn lực tập trung để chi phát triển cơ sở hạ tầng, chi
phúc lợi công cộng, chi văn hóa, giáo dục y tế, xã hội, an ninh, quốc phòng… Hiến
pháp nước ta năm 1992, Điều 80 đã ghi rõ: “Công dân có nghĩa vụ đóng thuế và lao
7
động công ích theo qui định pháp luật”. Tuy nhiên, Nhà nước cần phải thu đúng thu đủ
để đảm bảo chi cho các mục tiêu trên, còn người nộp thuế thường muốn nộp thuế càng
ít càng tốt. Do đó khi ý thức tự giác chấp hành pháp luật thuế của người dân chưa cao
(iii). Thuế góp phần bảo đảm bình đẳng giữa các tổ chức, cá nhân, các tầng lớp
dân cư, điều hoà thu nhập và thực hiện công bằng xã hội
Nhà nước dùng sức mạnh quyền lực của mình để bắt buộc mọi thể nhân trích
một phần thu nhập của mình do hoạt động kinh tế mang lại để góp vào ngân sách Nhà
nước. Nhưng để đảm bảo công bằng và tránh tùy tiện trong việc đóng góp đó, Nhà
nước phải quy định theo những luật lệ nhất định gọi là các luật thuế và theo nguyên tắc
mọi thành viên trong xã hội đều phải bình đẳng trước pháp luật.
1.1.2. Các nội dung liên quan đến thuế Thu nhập doanh nghiệp
1.1.2.1. Khái niệm
Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu đánh vào lợi nhuận của
T
0
2
các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, không phải toàn bộ thu
T
0
2
T
0
2
T
0
2
nhập của cơ sở SXKD đều là đối tượng điều chỉnh của thuế TNDN. Thuế TNDN chỉ
điều chỉnh phần thu nhập chịu thuế.
hóa đơn chứng từ: Từ đó thúc đẩy các doanh nghiệp, đối tượng nộp thuế chú trọng tốt
hơn công tác mở sổ sách kế toán, ghi chép, quản lý và sử dụng hóa đơn chứng từ. Việc
sử dụng hóa đơn thể hiện một bước chuyển biến mới trong việc sử dụng hóa đơn và
quản lý doanh nghiệp.
1.1.2.4. Phương pháp và căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp
(i). Đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
Là thu nhập chịu thuế của các hoạt hoạt động sản xuất, kinh doanh, dich vụ.
Bao gồm cả thu nhập chịu thuế của hoạt động SXKD, cung ứng dịch vụ kể cả thu nhập
chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ở nước ngoài và thu nhập chịu
thuế khác. Cơ sở kinh doanh có thu nhập chịu thuế cũng chính là đối tượng chịu thuế.
(ii). Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghệp.
Về nguyên lý chung thì tất cả các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế đều thuộc đối tượng nộp thuế TNDN.
Tuy nhiên, để thu thuế thu nhập, các nước chú trọng đến việc phân loại công ty
hoạt động dưới hình thức nào. Trên cơ sở các quy định về pháp lý, tên gọi, chủ sở hữu
hoặc đồng chủ sở hữu, các sáng lập viên...mà đã định ra 2 hình thức thu thuế thu nhập
thích hợp. Nhìn chung các nước đều quy định thu nhập của một pháp nhân kinh doanh
phải nộp thuế TNDN. Thu nhập của thể nhân kinh doanh hoặc cá nhân không kinh
doanh nộp thuế thu nhập cá nhân.
(iii). Phương pháp tính thuế:
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức sau:
10
Thuế TNDN
phải nộp
=