DẠY HỌC SINH HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
THEO CHUYÊN ĐỀ
•
Người thực hiện: Nguyễn Viết Trung
•
Đơn vị công tác: THPT Thạch Bàn
•
Thời gian thực hiện: Học kỳ I- Năm học 2017 – 2018
•
Địa điểm thực hiện: Trường THPT Thạch Bàn
CHUYÊN ĐÊ: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT
I. Mục tiêu chuyên đề chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật
1. Kiến thức:
- Hiểu được bản chất quá trình chuyển hóa vật chất ở thực vật
- Chỉ ra được các con đường chuyển hóa vật chất
- Phân tích được mối liên hệ giữa các hình thức chuyển hóa vật chất trong thực vật
- Chứng minh được các bộ phận trong cơ thể thực vật là một khối thống nhất.
2. Kĩ Năng:
- Rèn luyện tư duy phân tích tổng hợp, kỹ năng hợp tác nhóm và làm việc độc lập
- Phát triển kỹ năng tự học, kỹ năng làm việc độc lập
- Rèn luyện kỹ năng đánh giá, nhận xét vấn đề
3. Thái độ:
5+6
8
9
Nôi dung trọng
tâm
Tên bài
Sự hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ
Vận chuyển các chất trong cây
Thoát hơi nước
Vai trò của các nguyên tố khoáng
Dinh dưỡng nito ở thực vật
Quang hợp ở thực vật
Quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4, CAM
1
-
5
6
7
8
9
10
Qua phân phối chương trình trên có thể chia kiến thức phần chuyển hóa vật chất và năng
lượng ở thực vật thành các vấn đề thức sau:
1. Vấn đề 1: Trao đổi nước ở thực vật
- Vai trò của nước
- Hấp thụ nước ở rễ
- Vận chuyển nước ở thân
- Thoát hơi nước ở lá: Vai trò của thoát hơi nước, Cơ chế thoát hơi nước của thực vật
2. Vấn đề 2: Trao đổi khoáng và dinh dưỡng nito ở thực vật
- Vai trò của các nguyên tố khoáng
- Cơ chế hấp thụ các nguyên tố khoáng
- Vai trò của Nito và quá trình dinh dưỡng Nito ở thực vật
- Ảnh hưởng của môi trường đến quá trình trao đổi khoáng và Nito
3. Vấn đề 3: Quang hợp ở thực vật
- Vai trò quang hợp ở thực vật
- Bộ máy quang hợp
- Quang hợp ở các nhóm thực vật
- Vận chuyển chất hữu cơ trong cây (dòng mạch rây)
- Ảnh hưởng của nhân tố bên ngoài đến quang hợp
- Quang hợp với năng suất cây trồng
4. Vấn đề 4: Hô hấp ở thực vật
- Khái niệm hô hấp ở thực vật
- Cơ chế hô hấp ở thực vật
- Các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật
- Mối quan hệ quang hợp và hô hấp
5. Vấn đề 5: Thực hành thoát hơi nước và quang hợp
Từ những vấn đề kiến thức trên có thể phân bổ thời gian theo các mảng nội dung kiến
thức như sau:
Tiết
1,2,3
8,9
Quang hợp ở thực vật
-
3
-
10,11
-
Hô hấp ở thực vật
4
12,13,1
4
15
−
5
Thực hành thoát hơi nước
và quang hợp
CHƯƠNG I : CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ
NĂNG LƯỢNG
Vấn đề 1 TRAO ĐỔI NƯỚC Ở THỰC VẬT
Ngày soạn
Ngày dạy
…./…../….
…./…../….
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu được vai trò của các dạng nước trong cây
- Mô tả được quá trình hấp thụ nước ở rễ và quá trình vận chuyển nước ở thân
- Trình bày được mối liên hệ cấu trúc của lông hút với quá trình hấp thụ nước
- Trình bày được các con dường vận chuyển nước từ lông hút vào mạch gỗ vào mach gỗ của
rễ, từ mạch gỗ của rễ lên mạch gỗ của thân và lên mạch gỗ của lá
- Nêu được vai trò của thoát hơi nước đối với đời sống của thực vật
- Trình bày được cơ chế điều tiết độ mở của khí khổng
- Trình bày được các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước
2. Kỹ năng
- Rèn luyện tư duy phân tích tổng hợp, kỹ năng hợp tác nhóm và làm việc độc lập
3. Thái độ hành vi
- Thấy rõ tính thống nhất giữa cấu trúc và chức năng trong các cơ quan của thực vật.
3
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
điện sinh học ở trong cây khiến chúng phản ứng mau lẹ.
- Nước có một số tính chất hóa lý đặc biệt như tính dẫn
nhiệt cao, có lợi cho thực vật phát tán và duy trì nhiệt lượng
trong cây.
- Nước có sức căng bề mặt lớn nên có lợi cho việc hấp
thụ và vận chuyển vật chất.
- Nước có thể cho tia tử ngoại và ánh sáng trông thấy đi
qua nên có lợi cho quang hợp.
4
- Nước là chất lưỡng cực rõ ràng nên gây hìện tượng
thủy hóa và làm cho keo ưa nước được ổn định.
II. CƠ QUAN HẤP THỤ NƯỚC:
1. Hình thái của hệ rễ
Hình 1.1.
2. Rễ cây phát triển nhanh bề mặt hấp thụ
- Rễ đâm sâu, lan rộng và sinh trưởng liên tục hình thành nên
số lượng khổng lồ các lông hút làm tăng diện tích bề mặt tiếp
xúc với đất giúp cây hấp thụ được nhiều nước và mối
khoáng.
- Tế bào lông hút có thành tế bào mỏng, không thấm cutin, có
áp suất thẩm thấu lớn.
III. CƠ CHẾ HẤP THỤ NƯỚC
1. Hấp thụ nước ở rễ
Hình 1.3
- Nước được hấp thụ liên tục từ đất vào tế bào lông hút luôn
theo cơ chế thẩm thấu: đi từ môi trường nhược trương vào
dung dịch ưu trương của các tế bào rễ cây nhờ sự chênh lệch
áp suất thẩm thấu (hay chênh lệch thế nước)
5
- Qua lớp Cutin
- Qua khí khổng
3. Cơ chế điều tiết sự thoát hơi nước qua khí khổng
+ Khi no nước khí khổng mở .
+ Khi mất nước khí khổng đóng.
V. CÁC TÁC NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH
THOÁT HƠI NƯỚC
- Các nhân tố ảnh hưởng:
+ Nước
+ Ánh sáng
+ Nhiệt độ, gió và các ion khoáng.
IV. CỦNG CỐ
* So sánh sự khác biệt trong sự phát triển của hệ rễ cây trên cạn và cây thuỷ sinh? Giải thích?
* Nêu sự khác biệt giữa hấp thụ nước và muối khoáng? Làm thế nào để cây có thể hấp thụ nước
và muối khoáng thuận lợi nhất?
V. BÀI TẬP VỀ NHÀ
* Chuẩn bị câu hỏi trang 8 sách giáo khoa.
6
Giáo án vấn đề 2: Trao đổi khoáng và dinh dưỡng nito ở thực vật
Số tiết
3
Bài 4: TRAO ĐỔI KHOÁNG VÀ DINH
DƯỠNG NITO Ở THỰC VẬT
Hoặc bố trí được thí nghiệm 1 trong sách giáo khoa
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC
1. Kiểm tra bài cũ:
- Thoát hơi nước có vai trò gì? Tác nhân chủ yếu nào điều tiết độ mở của khí khổng?
2. Bài mới:
Hoạt động của thầy và
trò
GV Yêu cầu HS
1. Thế nào là nguyên tố
dinh dưỡng thiết yếu
2. Kể tên các nguyên tố
dinh dưỡng thiết yếu
3. Dấu hiệu khi cây thiếu
một số loại nguyên tố
Nội dung kiến thức
I. NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG THIẾT YẾU Ở TRONG
CÂY
- Bằng phương pháp trồng cây trong dung dịch và các phương
pháp nghiên cứu dinh dưỡng chính xác khác, người ta đã phát
hiện ra có khoảng 19 nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu đối với cây.
Đó là : C, H, O, N, O, P, K, Mg, Ca, Fe, Cu, Mn, Zn, B.
- Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu ở trong cây gồm
7
thiết yếu
4. Nguyên tố dinh dưỡng
trong cơ thể thực vật có
- Chất khoáng còn có khả năng điều tiết các hoạt động sinh
lý thông qua tác động đến các hệ enzyme và hệ thống các hợp
chất khác có vai trò quan trọng trong trao đổi chất và trao đổi
năng lượng...
* Các nguyên tố khoáng có khả năng làm tăng tính chống
chịu của thực vật đối với các điều kiện bất lợi như một số nguyên
tố đại lượng, vi lượng làm tăng tính chống chịu hạn, chịu rét.
chịu bệnh...
III. NGUỒN CUNG CẤP CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG
CHO CÂY.
1. Đất là nguồn cung cấp chủ yếu các chất khoáng cho cây.
- Trong đất các nguyên tố khoáng tồn tại ở 2 dạng:
+ Không tan
+ Hoà tan,
+ Cây chỉ hấp thu các muối khoáng ở dạng hoà tan.
8
những nguồn nào?
2. Phân bón cho cây trồng
- Bón phân không hợp lí với liều lượng cao quá mức cần thiết sẽ :
+ Gây độc cho cây
+ Ô nhiễm nông sản
+ Ô nhiễm môi trường nước, đất…
Tuỳ thuộc vào loại phân bón, giống và loài cây và giai đoạn phat
triển để bón cho phù hợp để bón liều lượng phù hợp.
IV. CƠ CHẾ HẤP THỤ CHẤT KHOÁNG
6. Chất khoáng từ đất vào 1. Con đường hấp thụ chất khoáng từ đất vào mạch gỗ
trong cây đi qua những (Giống với quá trình vận chuyển nước)
- Cần sử dụng năng lượng và chất mang.
9
8. Nito có vai trò gì đối
với TV?
9. Ngoài tự nhiên Nito có
thể tồn tại ở những trạng
thái nào? dạng nào cây có
thể sử dụng được?
- Có thể vận chuyển các ion hay các chất không thấm hay
thấm ít với màng lipoprotein.
- Có tính đặc hiệu cho từng loại tế bào và từng loại tế bào
và từng chất.
IV. DINH DƯỠNG NITO Ở TV
1. Nguồn Nito và vai trò của Nito:
* Nguồn Nito cho cây:
- Nguồn vật lí – hoá học
- Qt cố định nitơ
- Phân giải nitơ hữu cơ trong đất
- Phân bón
* Vai trò của Nito
+ Vai trò chung: Giúp cây ST-PT bình thường
+ Vai trò cấu trúc: Tham gia cấu tạo nên các phân tử Pr, Axit
Nuclêic, diệp lục, ATP
+ Vai trò điều tiết: Là thành phần cấu tạo của Pr-enzim, côenzim,
ATP
2. Các trạng thái tồn tại của nito
10
N2 + H 2
NH3
4. Quá trình đồng hóa nito trong mô thực vật
11. Trong mô TV quá 1. Quá trình khử nitrat
trình đồng hóa nito diễn - Chuyển hoá NO-3 thành NH3
ra như thế nào?
- NO-3 -> NO-2 -> NH+4
2. Quá trình đồng hoá NH3 trong cây
* KN: Là quá trình sử dụng NH3 để tổng hợp các aa
* Các hình thức
- Amin hoá trực tiếp
- Chuyển vị amin
- Hình thành amit
5. Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến dinh dương
12. Những yếu tố nào của khoáng và nito
môi trường có thể ảnh a. ánh sáng
hưởng đến dinh dưỡng b. Nhiệt độ
khoáng và nito?
c. Độ ẩm đất
d. Độ pH cúa đất
e. Độ thoáng khí
6. Bón phân hợp lí cho cây trổng
a. Bón phân hợp lí và năng suất cây trồng
13. Để tăng hiệu quả dinh - Bón đúng loại phân
dưỡng khoáng và nito khi - Đủ số lượng và tỉ lệ dinh dưỡng
bón phân cần thực hiện - Bón theo nhu cầu của giống, thời kỳ sinh trưởng, cũng như điều
như thế nào?
* Nếu bón quá nhiều phân nitơ cho cây làm thực phẩm có tốt không? Tại sao?
Đáp án phiếu học tập
Nguyên
tố dinh
dưỡng
Ni tơ
Phốt pho
Magiê
Can xi
Dấu hiệu thiếu NTDD trong
cây
Vai trò
Các lá già hoá vàng, cây còi
cọc chết sớm
Lá có màu lục sẫm, các gân
lá màu huyết dụ, cây còi
cọc
Trên phiến lá có các vệt
màu đỏ, da cam, vàng, tím
Trên phiến lá có các vệt
màu đỏ, da cam, vàng, tím
Thành phần của prôtêin, axit nuclêic
Thành phần của axit nuclêic, ATP, phôtpholipit,
côenzim
Thành phần diệp lục
Thành phần của vách tế bào và màng tế bào, hoạt
- Nêu được sản phẩm khởi đầu của quá trình tổng hợp tinh bột và saccarôzơ trong quang
hợp
2. Kỹ năng
- Rèn luyện tư duy phân tích tổng hợp, kỹ năng hợp tác nhóm và làm việc độc lập
3. Thái độ hành vi
- Thấy được vai trò của cây xanh đối với đời sống và môi trường
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
Hình 8.1 Sơ đồ quang hợp ở cây xanh.
Hình 8.2 Cấu tạo của lá cây.
Hình 8.1 Cấu tạo của lục lạp
13
Hình 9.2 Chu trình Canvin.
C02
APG (C3)
Giai đoạn khử
Giai đoạn cố định CO2
Ri- 1,5dP
C6H1206
AlPG
Giai đoạn tái tạo chất nhận
Hình 9.3 Sơ đồ chu trình C4
C02
Ban ngày
Ban đêm
Hình 9.4 Sơ đồ con đường CAM
- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC
1. Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra bài tường trình thực hành của học sinh
14
C6H1206
2. Bài mới:
Hoạt động của thầy và
trò
1. QH là gì? Chúng có ý
nghĩa như thế nào?
2. Lục lạp có cấu tạo như
thế nào để phù hợp với
chức năng quang hợp?
Nội dung kiến thức
I. KHÁI QUÁT VỀ QUANG HỢP Ở CÂY XANH.
1. Quang hợp là gì?
Quang hợp là quá trình trong đó năng lượng ánh sáng mặt trời
được lá (diệp lục) hấp thụ để tạo ra cacbonhyđrat và ôxy từ khí
CO2 và H2O
AS
Hệ sắc tố gồm:
- Sắc tố chính: Diệp lục a hấp thu năng lượng ánh sáng chuyển
hoá thành năng lượng trong ATP và NADPH
- Các sắc tố khác (carôtenôit, xantôphyl, phycobilin) hấp thụ và
truyền năng lượng cho sắc tố chính (diệp lục a) và bảo vệ sắc
tố chính
3. Phân biệt 2 pha của quá
III. QUANG HỢP Ở CÁC NHÓM THỰC VẬT
trình quang hợp dựa trên
các chỉ tiêu:
I.1. Ở thực vật C3
1. Đối tượng: Gồm từ các loài rêu cho đế các cây gỗ cao lớn
trong rừng.
2. Đặc điểm
a. Pha sáng
P.Sáng P.Tối
- Nơi diễn ra: Tilacoit (Chứa trong Grana)
Vị trí
- Nguyên liệu: CO2 và H2O
Nguyên
- Pha sáng gồm: Quang phân li nước và hấp thụ ánh sáng của
liệu
DL.
Diến biến
- Sản phẩm: ATP và NADPH vàO2
Sản phẩm
a. Pha tối (pha cố định CO2)
- Pha tối diễn ra ở chất nền của lục lạp.
- Cần CO2 và sản phẩm của pha sáng ATP và NADPH
- Pha tối được thực hiện qua chu trình Canvin
(Xương rồng, dứa,Thanh Long…)
2. Đặc điểm:
a. Pha sáng: Giống thực vật C3, C4
b. Pha tối: Bản chất hóa học giống với con đường C4; điểm
khác biệt với con đường C4 là về thời gian
+ TV C4 2 giai đoạn diễn ra ban ngày
+ TV CAM chu trình cố định CO 2 tạm thời (vào ban đêm) và
tái cố định CO2 (ban ngày) trong cùng loại tế bào nhu mô.
IV. QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN SẢN PHẨM QUANG
6. Chất hữa cơ được vận
HỢP TRONG CÂY
chuyển trong cây như thế
nào?
* Sản phẩm QH sau khi được tổng hợp (nhựa luyện) sẻ được
vận chuyển từ cơ quan tổng hợp đến cơ quan tích trữ,.
* Con đường vận chuyển: Mạch rây (Ống rây và tế bào kèm)
* Động lực:
- Do sự chệnh lệch nồng độ giữa nơi tổng hợp với nơi tích trữ
- Do áp lực của dòng khối do thế nước gây ra
V. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUANG HỢP
1. ÁNH SÁNG
7. Kể tên những yếu tố ảnh
a. Cường độ ánh sáng
hưởng đến quang hợp?
- Khi nồng độ CO2 tăng, cường độ ánh sáng tăng, thì cường độ
quang hợp cũng tăng.
- Điểm bù ánh sáng: cường độ AS tối thiểu để cường độ quang
hợp (QH) = cường độ hô hấp (HH).
- Điểm no ánh sáng: cường độ ánh sáng tối đa để cường độ QH
đạt cực đại.
+ QH ngừng ở 45- 500C
5. Muối khoáng.
Dinh dưỡng khoáng có ảnh hưởng
nhiều mặt đến quang hợp
V. QUANG HỢP VÀ NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG
1. QH quyết định năng suất cây trồng
- Quang hợp tạo ra 90 - 95% chất khô trong cây.
- 5 - 10% là các chất dinh dưỡng khoáng
+ Năng suất sinh học: Tổng lượng chất khô tích luỹ trong một
ngày/ha gieo trồng
+ Năng suất kinh tế:Lượng chất khô tích luỹ trong các cơ quan
chứa sản phẩm có giá trị kinh tế
1. Tăng năng suất cây trồng thông qua tăng năng suất QH
a. Tăng diện tích lá.
- Tăng diện tích lá hấp thụ ánh sáng là tăng cường độ quang
hợp dẫn đến tăng tích luỹ chất hữu cơ trong cây, tăng năng suất
cây trồng.
b. Tăng cường độ quang hợp.
- Cường độ quang hợp thể hiện hiệu suất hoạt động của bộ máy
quang hợp (lá).
- Điều tiết hoạt động quang hợp của lá bằng cách áp dụng các
biện pháp kĩ thuật chăm sóc, bón phân, cung cấp nước hợp lý,
tuỳ thuộc vào giống, loài cây trồng.
- Tuyển chọn và tạo mới các giống cây trồng có cường độ
quang hợp cao.
IV. CỦNG CỐ
Hoàn thành phiếu học tập số 1
CẤU TẠO CỦA LÁ PHÙ HỢP VỚI CHỨC NĂNG QUANG HỢP
Các bộ phận
V. BÀI TẬP VỀ NHÀ
- Quan sát lá các loài cây mọc trong vườn nhà (cách sắp xếp lá trên cây, diện tích bề mặt, màu
sắc…), dựa trên kiến thức quang hợp, hãy giải thích vì sao có sự khác nhau giữa chúng?
Phần bổ sung kiến thức :Đọc mục em có biết trang 37 sách giáo khoa
Đáp án phiếu học tập số 1
CẤU TẠO CỦA LÁ PHÙ HỢP VỚI CHỨC NĂNG QUANG HỢP
Các bộ phận
Đặc điểm cấu tạo
của lá
Bề mặt lá
Diện tích bề mặt lớn
Phiến lá
Phiến lá mỏng
Chức năng
Hấp thụ các tia sáng
Thuận lợi cho khí khuếch tán vào và ra
dễ dàng.
Lớp biểu bì Lớp biểu bì dưới có nhiều Thuận lợi cho khí CO2 khuếch ttán vào
dưói
khí khổng
dễ dàng.
Lớp cutin
Mỏng
ánh sáng xuyên qua dễ dàng
Lớp tế bào Lớp tế bào mô dậu xếp xít Nhận được nhiều ánh sáng
mô dậu
nhau chứa các hạt màu lục
Lớp tế bào Lớp tế bào mô khuyết có Thuận lợi cho khí khuếch tán vào dễ
Chất nền
(strôma)
Trên màng tilacôit chứa sắc tố quang hợp
quang hợp
Là chất lõng giữa màng trong của Thực hiện pha tối của quang
lục lạp và màng của tilacôit
hợp
20
Giáo án vấn đề 4: Hô hấp ở thực vật
Số tiết
Bài 12:
HÔ HẤP Ở THỰC VẬT.
Ngày soạn
……/………/………..
Ngày dạy
……/………/………..
2
I. MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
- TT2: HS thảo luận nhóm, kết hợp nghiên
cứu SGK và trả lời câu hỏi.
- TT3: GV nhận xét, đưa ra kết luận và ghi
tóm tắt các ý chính.
21
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. KHÁI NIỆM HÔ HẤP
1. Định nghĩa
- Là quá trình oxi hoá khử các hợp chất hữu
cơ thành dạng năng lượng dễ sử dụng là
ATP
- Phương trình tổng quát:
2. Vai trò của hô hấp
- Giải phóng năng lượng
- Tạo ra các sản phẩm trung gian…
3. Cơ quan hô hấp
- ở tất cả các cơ quan của cơ thể
4. Bào quan hô hấp
2. Hoạt động 2. Tìm hiểu về Cơ chế hô hấp
- TT1: GV chia lớp thành 4 hóm thực hiện
phiếu học tập :
PHIẾU HỌC TẬP
(Thời gian : 10 phút)
Đọc SGK kết hợp quan sát H11.1 và điển vào
bảng:
GĐ1
- Tại ti thể trong tế bào
II. CƠ CHẾ HÔ HẤP
Gồm 3 giai đoạn :
1. Đường phân
- Xẩy ra trong bào tương
- Nguyên liệu là Glucôzơ
- Sản phẩm: 2 axit piruvic, 2 ATP, 2 NADH
2. Chu trình Crep
- Xẩy ra ở chất nền của ti thể
- Nguyên liệu: 2 axêtyl - CoA
- Sản phẩm: 4 CO2, 2 ATP, 6 NADH, 2
FADH2
3. Chuỗi chuyền điện tử
- Diễn ra ở màng trong của ti thể
- Sơ đồ tổng quát
NADH --------------> 3 ATP
FADH2 --------------> 2 ATP
Là giai đoạn thu được nhiều ATP nhất
III. HỆ SỐ QUANG HỢP, HÔ HẤP
SÁNG VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA HÔ
HẤP VÀ QUANG HỢP
1. Hệ số hô hấp
Là tỉ số giữa số phân tử CO2 thải ra và số
phân tử O2 lấy vào khi hô hấp
2. Hô hấp sáng
Là quá trình hô hấp sảy ra ngoài ánh sáng
3. Mối liên hệ giữa hô hấp và quang hợp
IV. ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ
MÔI TRƯỜNG
1. Nhiệt độ
Đáp án phiếu học tập số 1
PHÂN BIỆT HÔ HẤP HIẾU KHÍ VÀ KỊ KHÍ
* Giống nhau: (giai đoạn đường phân)
* Khác nhau:
Điểm phân biệt
Ôxi
Nơi xảy ra
Sản phẩm
Năng lượng GP
Đáp án phiếu học tập số 2
Chu trình Crep
Chất nền ti thể
axit piruvic
CO2 , NADH2, FADH, ATP
2ATP
GIÁO ÁN 5
Số tiết
ÔN TẬP
1
23
Ngày soạn
……/………/………..
Ngày dạy
NH+4
* Yêu cầu: Điền các thông tin trên vào các vị trí từ 1 đến 5 sao cho phù hợp.
-
5
1
3
2
25
4