TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
----------------
PHẠM THỊ THU HÀ
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO
NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
TẠI TỈNH NINH BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
HÀ NỘI – 2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
----------------
PHẠM THỊ THU HÀ
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO
NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
TẠI TỈNH NINH BÌNH
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ LAO ĐỘNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS TRẦN XUÂN CẦU
HÀ NỘI – 2013
1.3
Nội dung công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn...............................10
1.3.1 Xác định nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn.....................................10
1.3.2 Xây dựng mạng lưới cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn............................11
1.3.3 Xây dựng hệ thống cơ sở vật chất và trang thiết bị đào tạo nghề........................12
1.3.4 Xây dựng chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn............................12
1.3.5 Phát triển đội ngũ giáo viên đào tạo nghề cho lao động nông thôn.....................15
1.4
Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến công tác đào tạo nghề cho lao động
nông thôn...........................................................................................................15
1.4.1 Quy mô, cơ cấu, chất lượng nguồn lao động nông thôn......................................15
1.4.2 Cơ sở đào tạo nghề.............................................................................................16
1..4.3 Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý đào tạo nghề..............................................17
1.4.4 Cơ chế, chính sách của nhà nước về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
............................................................................................................................ 17
1.4.5 Chương trình, giáo trình liên quan đến đào tạo nghề cho người lao động nông thôn.
............................................................................................................................ 20
1.4.6 Nguồn tài chính đầu tư cho công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn................21
1.4.7 Thái độ xã hội đối với công tác đào tạo nghề......................................................21
1.4.8 Khả năng tiếp nhận lao động sau khi được đào tạo nghề của các doanh nghiệp........22
1.5
Kinh nghiệm đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở một số địa phương
tại Việt Nam......................................................................................................22
2.2.7 Sử dụng lao động sau đào tạo nghề cho lao động nông thôn...............................68
2.2.8 Kết quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn....................................................71
2.3
Đánh giá chung về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh NB
............................................................................................................................ 79
2.3.1 Kết quả đạt được.................................................................................................79
2.3.2 Hạn chế............................................................................................................... 82
CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO
NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH NINH BÌNH.....................84
3.1
Phương hướng và mục tiêu đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh NB..........80
3.1.1 Hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh NB trong giai đoạn 2011 – 2015...............84
3.1.2 Những quan điểm, mục tiêu đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh NB.......85
3.2
Những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo nghề cho lao động nông
thôn tỉnh NB.......................................................................................................88
3.2.1 Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, các tổ chức xã hội và toàn thể
nhân dân về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trong công tác đào
tạo nghề cho lao động nông thôn.........................................................................88
3.2.2 Phát triển mạng lưới đào tạo nghề cho lao động nông thôn..................................90
3.2.3 Nâng cao chất lượng, số lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên đào tạo nghề.
............................................................................................................................ 91
HĐH
Hiện đại hóa
3
KTXH
Kinh tế xã hội
4
NB
Ninh bình
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Thực trạng lao động của tỉnh NB giai đoạn 2009-2012:...................................37
Bảng 2.2:
Thực trạng trình độ học vấn của lực lượng lao động nông thôn tỉnh NB từ
năm 2008-2010............................................................................................39
Bảng 2.3:
Thực trạng trình độ CMKT của lực lượng lao động NB 2010, 2012.................40
Bảng 2.4:
Bảng 2.12: Tình hình học nghề theo mô hình từ năm 2010 -2012......................................66
Bảng 2.13: Kết quả lao động sau khi đào tạo 2010-2012...................................................69
Bảng 2.14: Kết quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn phân theo ngành nghề đào tạo
trên địa bàn tỉnh NB từ năm 2010-2012..........................................................72
Bảng 2.15: Kết quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn phân theo các cơ sở đào tạo
trên địa bàn tỉnh NB từ năm 2010-2012..........................................................75
Bảng 2.16: Đánh giá của học viên về chương trình đào tạo...............................................81
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1:
Thực trạng cơ cấu lao động trong các ngành sx của tỉnh NB giai đoạn
2009-2012................................................................................................38
Biểu đồ 2.2:
Thực trạng trình độ CMKT của lực lượng lao động NB...............................40
Biểu đồ 2.3:
Tỷ lệ nhu cầu học nghề phân theo loại hình đào tạo 2010 - 2012...................44
Biểu đồ 2.4:
Tỷ lệ nhu cầu học nghề phân theo ngành nghề đã được đào tạo 2010 - 2012
................................................................................................................44
Biểu đồ 2.5:
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ
HÀ NỘI – 2013
i
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề lý thuyết về đào tạo nghề cho lao
động nông thôn. Cụ thể bao gồm những nội dung sau:
Giới thiệu một số khái niệm liên quan đến đào tạo nghề cho lao động nông
thôn: Lao động nông thôn, nghề nghiệp, đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
Các hình thức đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
Nội dung công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn bao gồm: Xác định
nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn, xây dựng mạng lưới cơ sở dạy nghề
cho lao động nông thôn, xây dựng hệ thống cơ sở vật chất và trang thiết bị đào tạo
nghề, xây dựng chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn, phát triển đội
ngũ giáo viên đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
Tiếp đó luận văn phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo nghề
cho lao động nông thôn, bao gồm: Chất lượng, số lượng lao động nông thôn; cơ sở đào
tạo nghề; đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý đào tạo nghề; cơ chế, chính sách của nhà
nước về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn; chương trình, giáo trình liên
quan đến đào tạo nghề cho người lao động nông thôn; nguồn tài chính đầu tư cho công
tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn; thái độ xã hội đối với công tác đào tạo nghề;
khả năng tiếp nhận lao động sau khi được đào tạo nghề của các DN.
Luận văn cũng chỉ ra vai trò và sự cần thiết phải đào tạo nghề cho lao động
nông thôn.
Sau khi nghiên cứu lý thuyết, luận văn đi sâu vào phân tích công tác đào tạo
Số lượng lao động:
Nguồn lao động khá dồi dào, chiếm 62,17% dân số. Năm 2012, tổng số lao
động làm việc trong các ngành kinh tế là 569,4 nghìn người, trong đó lao động
nông, lâm nghiệp và thủy sản là 270,7 nghìn người, chiếm 47,54%.
+
Chất lượng lao động
Nhìn chung, chất lượng nhân lực NB còn yếu về trình độ học vấn, chuyên môn
lành nghề cũng như về thể lực và tình trạng sức khỏe. Năm 2010, mới có 25,7% số
người tốt nghiệp phổ thông trung học trong tổng số lực lượng lao động ở khu vực
nông thôn. Đại đa số lực lượng lao động tỉnh NB mới tốt nghiệp phổ thông cơ sở,
đặc biệt là ở nông thôn. Do đó cần phải bồi dưỡng, nâng cao trình độ văn hóa và tay
nghề cho người lao động nông thôn .
iii
Thực trạng công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh NB
Nhu cầu đào tạo nghề
Trong quá trình thực hiện Đề án 1956, để công tác đào tạo nghề cho lao động
nông thôn có hiệu quả, ngành Lao động, Thương binh và Xã hội đã tiến hành điều
tra, khảo sát nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn nhằm phục vụ cho việc
xây dựng đề án giai đoạn 2010-2012. Kết quả điều tra khảo sát:
Nhu cầu học nghề ngắn hạn là rất lớn (98%). Lao động nông thôn là những
người có trình độ văn hóa thấp, khó có khả năng học đề đáp ứng yêu cầu kỹ thuật
chất lượng cao, do đó chủ yếu là nhu cầu học nghề ngắn hạn, ngành nghề chủ yếu là
tiểu thủ công nghiệp, có thời gian đào tạo ngắn, kinh phí đầu tư ít lại nhanh thu hồi
nông thôn
Số giáo viên tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn hiện tại rất ít, mặc
dù trình độ giáo viên trên địa bàn tỉnh được nâng cao nhưng với nhịp độ phát triển
như hiện nay, nếu không nắm bắt kịp với tốc độ phát triển, nhu cầu khắt khe của thị
trường lao động, chất lượng của đội ngũ giáo viên sẽ không còn đảm bảo; điều này
sẽ hạn chế đến chất lượng đào tạo nghề cho người lao động nông thôn.
Thực trạng triển khai chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
Cách thức tổ chức:
Điểm nổi bật trong công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn NB là
được phân cấp quản lý. Cấp huyện lập kế hoạch, cấp xã thực hiện công tác dạy
nghề. Kinh phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn được tỉnh phân bổ về từng
huyện, thành phố để trực tiếp tổ chức thực hiện theo yêu cầu phát triển kinh tế-xã
hội, cũng như nhu cầu của người học và người sử dụng lao động ở địa phương. Cấp
huyện và cấp xã đóng vai trò chủ chốt từ khâu khảo sát đối tượng học nghề, lên kế
hoạch dạy nghề và giải quyết việc làm cho lao động. Sở Lao động, Thương binh và
Xã hội do khối lượng công việc giảm nên có điều kiện để làm tốt hơn nữa chức
năng giám sát về công tác đào tạo nghề. 6 tháng sau khi phân cấp quản lý, công tác
dạy nghề tại các địa phương đã đạt những kết quả rất đáng ghi nhận, bước đầu khắc
phục được những hạn chế trong công tác dạy nghề và tạo việc làm cho người lao
động.
Công tác tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn.
Để đề án 1956 đi vào thực hiện có hiệu quả, tỉnh NB đã chú trọng ngay từ đầu
v
công tác tuyên truyền tạo nhận thức sâu rộng trong toàn xã hội về mục đích, vai trò,
ý nghĩa của đề án, giúp người lao động định hướng được nghề mình sẽ làm, cần
phải đào tạo phù hợp với khả năng, hiểu được mục đích, ý nghĩa, chế độ, chính sách
của Nhà nước và trách nhiệm của bản thân khi tham gia học nghề. Căn cứ kết quả
thức dạy nghề gắn với cơ sở sản xuất, làng nghề nên rất hấp dẫn người học. Lao động
khi học được hỗ trợ một phần kinh phí, sau khi học có thể sẽ được nhận vào làm ở
các cơ sở sản xuất nếu kết quả học tập đạt yêu cầu.
- (3) Nếu phân theo nguồn kinh phí:
- Hình thức hỗ trợ toàn bộ kinh phí: Hình thức này được triển khai cho các đối
tượng được bảo trợ xã hội như dạy nghề cho người khuyết tật, dạy nghề cho người
sau cai nghiện… Ngoài ra, một bộ phận đối tượng là nông dân cũng được tham gia
học nghề miễn phí theo các dự án, các chương trình.
- Hình thức hỗ trợ một phần kinh phí: Hiện nay, đối với học nghề dài hạn, đối
tượng học nghề được hỗ trợ một phần kinh phí từ ngân sách nhà nước theo quy
định, còn lại người học phải đóng một phần kinh phí.
- Hình thức đóng toàn bộ kinh phí: Hình thức này yêu cầu người có nhu cầu
học nghề phải đóng toàn bộ phần kinh phí trong quá trình học.
Hoàn thiện, nhân rộng các mô hình thí điểm có hiệu quả và xây dựng mô hình
mới dạy nghề cho lao động nông thôn.
Lựa chọn nghề đào tạo:
- Nghề truyền thống của địa phương: Thêu, chế tác đá mỹ nghệ, đan cói,
đan bẹ chuối, đan bèo bồng,…
- Nghề mới đưa vào các địa phương: Móc sợi, đính hạt cườm, khâu chăn
bông xuất khẩu, may công nghiệp, chẻ tăm hương, hướng dẫn viên du lịch,…
Sản phẩm làm ra của những nghề này được các DN trong và ngoài tỉnh cam
kết đảm nhận việc thu mua và xuất bán sang thị trường Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung
Quốc, Mỹ, các nước EU,…nên sau khi học nghề số học viên tìm được việc làm
chiếm 70-80%.
Lựa chọn cơ sở dạy nghề thực hiện các mô hình dạy nghề:
Các địa phương tiến hành rà soát, khảo sát lựa chọn các cơ sở, DN tham gia
dạy nghề với mục tiêu dạy nghề phải gắn với giải quyết việc làm chon lao động. Sở
LĐ-TB&XH thẩm định năng lực dạy nghề và khả năng tạo việc làm cho người lao
qua đào tạo. Chất lượng lao động bước đầu được cải thiện, đang từng bước đáp ứng
viii
yêu cầu phát triển, đổi mới công nghệ sản xuất và thị trường lao động. Dạy nghề đã
gắn với giải quyết việc làm, số người sau khi học nghề đã có cơ hội tốt hơn trong
tìm kiếm việc làm. Từ thực tế hiện nay, nếu người lao động có quyết tâm học giỏi
nghề, tâm huyết với nghề thì nhất định sẽ có việc làm và tự thân lập nghiệp trong
nền kinh tế hiện nay. Gần 60% số lao động sau khi được đào tạo có việc làm.
Đánh giá chung về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh NB
Kết quả đạt được
- Tạo được sự chuyển biến cơ bản trong nhận thức của các cấp, các ngành, các
tổ chức chính trị, xã hội và người lao động về vai trò quan trọng của dạy nghề cho
lao động nông thôn đối với sự phát triển nông nghiệp, nông thôn, nông dân trên địa
bàn tỉnh.
- Hiệu quả đào tạo nghề được nâng lên. Người học nghề đã tiếp cận phổ cập
được kiến thức mới về lĩnh vực mình được đào tạo, biết cách làm ăn, giảm chi phí
sản xuất, tăng năng suất lao động, tạo việc làm tại chỗ hoặc tự hành nghề để kiếm
sống, có cơ hội được nhận vào làm việc tại các cơ sở sản xuất và các DN tại địa
phương nhờ đó nâng cao thu nhập cho bản than và gia đình, góp phần ổn định cuộc
sống.
- Người học nghề đã tiếp cận được kiến thức chuyên môn, biết cách làm nghề,
giảm chi phí sản xuất, tăng năng suất lao động, có cơ hội vào làm việc tại các DN. ở
một số nơi, nhất là ở các xã thí điểm, các mô hình dạy nghề đã góp phần hình thành mô
hình sản xuất mới, với những nông dân đã qua đào tạo nghề là lực lượng nòng cốt.
Hạn chế
Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực, Đề án đào tạo nghề cho lao động
nông thôn trên địa bàn tỉnh vẫn còn một bộ phận hạn chế. Cụ thể:
- Một số cấp ủy, chính quyền địa phương chưa quan tâm sâu sát đến công tác
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động đào tạo nghề cho lao động
nông thôn.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
----------------
PHẠM THỊ THU HÀ
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO
NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
TẠI TỈNH NINH BÌNH
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ LAO ĐỘNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS TRẦN XUÂN CẦU
HÀ NỘI – 2013
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển nguồn nhân lực là mục tiêu hàng đầu của chiến lược phát triển kinh
tế xã hội, đặc biệt khi chúng ta đang sống ở thế kỷ mà nền kinh tế là nền kinh tế
mới, nền kinh tế tri thức với sự bùng nổ của khoa học kỹ thuật, với những máy móc
thiết bị tương đối hiện đại đòi hỏi người sử dụng phải có trình độ cao mới đáp ứng
được. Nguồn nhân lực được đào tạo với chất lượng cao chính là năng lực cạnh tranh
Bên cạnh đó, công tác đào tạo nghề của tỉnh tuy đã được đổi mới và phát triển
nhưng vẫn còn nhiều vấn đề bất cập như: công tác dạy nghề vần chưa đáp ứng được
nhu cầu phát triển của xã hội, đòi hỏi các cơ sở đào tạo nghề trong tỉnh phải có
hướng đi phù hợp, góp phần phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
Hiện nay, cơ sở đào tạo nghề toàn tỉnh NB còn nhỏ bé, chưa đào tạo được hệ
dài hạn (hiện nay đều do các trường của trung ương đóng trên địa bàn tỉnh đào tạo),
cơ sở vật chất, trang thiết bị đội ngũ giáo viên đa phần khiêm nhiệm cũng ảnh
hưởng không nhỏ đến công tác đào tạo nghề.
Theo nhận định của các chủ doanh nghiệp, đội ngũ lao động nói chung, vẫn
chưa đáp ứng được những yêu cầu về số lượng, cơ cấu và trình độ học vấn, kỹ năng
nghề nghiệp của sự nghiệp CNH-HĐH. Thiếu nghiêm trọng các chuyên gia kỹ
thuật, cán bộ quản lý giỏi, công nhân lành nghề, có tay nghề cao... Ngay cả những
lao động có trình độ cao đã được đào tạo hiện nay cũng mới chỉ đáp ứng được 1520% yêu cầu của doanh nghiệp, nhưng phải tiếp tục đào tạo thêm 2-3 năm nữa.
Để đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước và tỉnh NB trong thời kỳ CNH-HĐH đất nước, đưa NB phát triển nhanh, bền
vững đòi hỏi tỉnh ta phải có những chuyển biến căn bản về nhận thức, tổ chức và
phương pháp đào tạo nghề. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, tôi chọn
đề tài "Hoàn thiện công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Ninh
Bình ” từ đó đánh giá những kết quả đã đạt được, những điểm còn tồn tại trong giai
đoạn vừa qua trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công
tác đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh NB.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở tìm hiểu, đánh giá thực trạng của công tác đào tạo nghề cho lao động
3
nông thôn tỉnh NB từ năm 2010 đến năm 2012 từ đó để ra giải pháp nâng cao hiệu quả
4.2. Các dữ liệu cần thu thập
1. Nguồn dữ liệu thứ cấp về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn