ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
KI
N
H
TẾ
H
U
Ế
----------
Ọ
C
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ẠI
H
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ
Đ
H
U
Ế
----------
Ọ
C
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ẠI
H
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ
Đ
SẢNXUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨMTẠI
TR
Ư
Ờ
N
H
U
I.1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu..............................................................................1
TẾ
I.2 Mục tiêu của đề tài nghiên cứu ..................................................................................2
N
H
I.3 Đối tượng nghiên cứu.................................................................................................3
I.4 Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................................3
KI
I.5 Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................3
Ọ
C
I.6 Kết cấu của đề tài .......................................................................................................4
H
PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..............................................6
SVTH: Từ Thị Ngọc Hoa
ii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Tôn Thất Lê Hoàng Thiện
1.4.4 Đánh giá và điều chỉnh các khoản làm giảm giá thành ........................................21
1.4.5 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ ....................................................................22
1.4.6. Các phương pháp tính giá thành ..........................................................................26
1.5Tổng hợp các nghiên cứu có liên quan .....................................................................32
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠICÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN
MINH ............................................................................................................................36
2.1. Tổng quan về công ty Cổ phần Liên Minh .............................................................36
2.1.1. Quá trình hình hình và phát triển của công ty Cổ phần Liên Minh.....................36
U
Ế
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty ...................................................................37
TẾ
H
Ờ
N
2.2.2 Nội dung kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần
Ư
Liên Minh ......................................................................................................................56
TR
2.2.2.1. Đặc điểm chi phí sản xuất ................................................................................56
2.2.2.2. Đối tượng tập hợp chi phí .................................................................................56
2.2.2.3. Kế toán chi phí sản xuất ...................................................................................57
2.2.3. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. ..........................80
2.3 Quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm..............................................86
2.3.1 Hệ thống chi phí tiêu chuẩn ..................................................................................86
2.3.2 Báo cáo chi phí sản xuất .......................................................................................89
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNHSẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN LIÊN MINH .....................................................................................................91
SVTH: Từ Thị Ngọc Hoa
iii
Khóa luận tốt nghiệp
Đ
ẠI
H
Ọ
C
KI
N
H
TẾ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................98
SVTH: Từ Thị Ngọc Hoa
iv
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Tôn Thất Lê Hoàng Thiện
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
: Báo cáo tài chính
: Đơn đặt hàng
GTGT
: Giá trị gia tăng
HĐQT
: Hội đồng quản trị
KPCĐ
: Kinh phí công đoàn
U
H
TẾ
N
H
KI
Ọ
C
H
: Nguyên vật liệu
: Tài sản cố định
Th.S
: Thạc sỹ
Ư
TR
: Nhân công trực tiếp
ẠI
Đ
NCTT
Ế
BCTC
SVTH: Từ Thị Ngọc Hoa
v
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Tôn Thất Lê Hoàng Thiện
Đ
ẠI
H
Ọ
C
KI
N
H
TẾ
.......................................................................................................................................73
SVTH: Từ Thị Ngọc Hoa
vi
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Tôn Thất Lê Hoàng Thiện
DANH MỤC BIỂU
Biểu 2.1 Giấy đề nghị xuất kho vật tư ...........................................................................60
Biểu 2.2: Phiếu xuất kho ...............................................................................................61
Biểu 2.11: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh ....................................................................81
Đ
ẠI
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
G
Biểu đồ 2.1-Tình hình tài sản của công ty qua 3 năm 2014-2016.................................48
TR
Ư
Ờ
N
Biểu đồ 2.2 Tình hình nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2014-2016 ..........................48
SVTH: Từ Thị Ngọc Hoa
vii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Tôn Thất Lê Hoàng Thiện
KI
Sơ đồ 2.5- Quy trình luân chuyển chứng từ và vào sổ CPNVLTT ...............................59
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
ẠI
H
Ọ
C
Sơ đồ 2.6 - Quá trình luân chuyển chứng từ và vào sổ kế toán CPNCTT ....................69
SVTH: Từ Thị Ngọc Hoa
viii
sức cạnh tranh lớn với sản phẩm của các doanh nghiệp khác và đạt được mục tiêu tối
KI
đa hóa lợi nhuận thì đó chính là điều kiện tiên quyết.
Ọ
C
Xét trong phạm vi một doanh nghiệp, giá thành sản phẩm là tiền đề để xác định
H
giá bán hợp lý, giúp doanh nghiệp đẩy nhanh quá trình tiêu thụ, tăng vòng quay của
ẠI
vốn, tăng lợi nhuận mà còn có thể đứng vững trên thị trường, tăng vị thế cạnh tranh.
G
Đ
Ngoài ra thực hiện tốt công tác kế toán chi phí và tính giá thành còn có ý nghĩa giúp
N
cho doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn thực trạng quá trình sản xuất, quản lý cung cấp
Ư
nói chung và kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty
trở nên đặc biệt quan trọng. Trên thực tế, công ty đã và đang thực hiện tương đối tốt về
phân tích biến động chi phí. Tuy nhiên, trong tương lai, công ty vẫn cần hoàn thiện
công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành nhằm quản lý tốt hơn chi phí, nâng
U
Ế
cao hiệu quả sản xuất cũng như vị thế của mình so với các đối thủ cạnh tranh. Nhận
TẾ
H
thức được tầm quan trọng đó, qua thời gian được thực tập tại công ty, tôi đã lựa chọn
đề tài: “ Thực trạng công táckế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
Ọ
C
KI
I.2 Mục tiêu của đề tài nghiên cứu
N
H
phẩm tại công ty Cổ phần Liên Minh “ làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.
Nghiên cứu tập trung về trình tự, phương pháp tập hợp tổng chi phí sản xuất
và phương pháp tính giá thành sản phẩm đan tại công ty cổ phần Liên Minh.
So sánh các lý thuyết sách vở đã được học với thực tiễn, nhờ đó củng cố và
hoàn thiện hơn về kiến thức lý thuyết cũng như thực tế để có được hành trang bước
vào môi trường làm việc sau này.
SVTH: Từ Thị Ngọc Hoa
2
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Tôn Thất Lê Hoàng Thiện
Tìm ra những ưu và nhược điểm trong công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
I.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề tổng quan về kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Liên Minh bao gồm: nội dung và
phương pháp, đối tượng, các loại sổ và tài khoản liên quan đến tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm… tại công ty Cổ phần Liên Minh. Với trường hợp cụ
U
Ế
thể là tính giá thành của Bộ bàn ghế libiza set (mã sản phẩm BBGIBI22).
G
nhân công trực tiếp, sản xuất chung…) và phương pháp tính giá thành.
Ờ
N
Về thời gian: các số liệu kế toán được thu thập để phục vụ cho việc thực hiện đề
TR
Ư
tài từ hệ thống thông tin kế toán của công ty qua 3 năm 2014-2016.
Về không gian: địa điểm thực hiện nghiên cứu thực tế và thực hiện đề tài này tại
công ty Cổ phần Liên Minh, cụ thể hơn và phòng Kế toán và phân xưởng đan của công
ty.
I.5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu:
- Phương pháp nghiên cứu , tham khảo tài liệu: các tài liệu có liên quan đến đề tài
như : sách, giáo trình kế toán chi phí, các nguồn thông tin trên Internet, tạp chí, các tài
liệu kế toán khác… được nghiên cứu để hệ thống hóa những vấn đề lý luận về kế toán
SVTH: Từ Thị Ngọc Hoa
3
Khóa luận tốt nghiệp
KI
lao động, tài sản - nguồn vốn, kết quả hoạt động kinh doanh. Xử lý số liệu đối chiếu lý
Ọ
C
thuyết với thực tế để đưa ra nhận xét, đánh giá về thực trạng công tác kế toán tập hợp
ẠI
H
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.
Đ
- Phương pháp kế toán: Thu thập chứng từ kế toán và tiến hành sắp xếo theo trình
G
tự luân chuyển để chúng minh và kiểm soát các nghiệp vụ kinh tế đã xảy ra tại doanh
Ờ
N
nghiệp; đưa ra các nguyên tắc quy định chung để kế toán dựa vào đó tiến hành thực
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
ẠI
H
Ọ
C
KI
N
H
TẾ
H
U
TẾ
- "Chi phí là biểu hiện bằng tiền những hao phí về lao động sống và lao động vật
N
H
hóa phát sinh gắn liền với quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong
KI
một thời kì nhất định".
Ọ
C
- "Chi phí là những tổn thất phát sinh làm giảm nguồn lợi kinh tế của doanh
H
nghiệp kiểm soát trong kỳ gắn liền với mục đích sản xuất kinh doanh và tác động làm
ẠI
giảm vốn chủ sở hữu".
Đ
* Khái niệm chi phí sản xuất
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Tôn Thất Lê Hoàng Thiện
Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế
Theo cách phân loại này, những khoản chi phí có cùng tính chất kinh tế được xếp
vào cùng một yếu tố, không kể chi phí đó phát sinh ở địa điểm nào và dùng vào mục
đích gì trong sản xuất kinh doanh. Và cách phân loại này cũng cho biết các loại chi phí
nào được dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với tỷ trọng cụ
thể từng loại chi phí đó.
* Chi phí nguyên vật liệu: Chi phí NVL bao gồm giá mua, chi phí mua nguyên
Ế
vật liệu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh như :
H
U
- Chi phí nguyên vật liệu chính
TẾ
- Chi phí nguyên vật liệu phụ
N
H
* Chi phí công cụ, dụng cụ: bao gồm giá mua và chi phí mua của các công cụ,
TR
dụng cụ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
* Chi phí khấu hao tài sản cố định: bao gồm khấu hao của tất cả các tài sản cố
định, tài sản dài hạn dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
* Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm giá dịch vụ mua từ bên ngoài cung cấp
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như : giá dịch vụ điện nước, phí
bảo hiểm tài sản, chi phí sửa chữa tài sản cố định thuê ngoài, tiền thuê kiểm toán, tư
vấn và các dịch vụ khác…
SVTH: Từ Thị Ngọc Hoa
7
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Tôn Thất Lê Hoàng Thiện
* Chi phí khác bằng tiền: là các khoản chi phí phát sinh bằng tiền ngoài các yếu
tố chi phí nêu trên tại doanh nghiệp.
Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế
Theo cách phân loại này, những khoản chi phí có cùng công dụng kinh tế và
cùng mục đích sử dụng được xếp thành một khoản mục, không phân biệt tính chất
kinh tế của nó như thế nào.
* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: khoản mục này bao gồm tòan bộ chi phí
* Chi phí sản xuất chung: khoản mục này bao gồm các chi phí sản xuất dùng cho
ẠI
hoạt động sản xuất chung tại các bộ phận sản xuất như tiền lương và các khoản trích
Đ
theo lương của nhân viên quản lý, chi phí NVL dùng cho phân xưởng, chi phí công cụ
N
G
dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho sản xuất sản phẩm, chi phí dịch vụ mua
Ư
Ờ
ngoài và các chi phí khác bằng tiền phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm.
TR
*Chi phí bán hàng: là các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động tiêu
thụ hàng hóa. Bao gồm các khoản chi phí sau:
- Chi phí nhân viên bán hàng: là các khoản tiền lương, phụ cấp phải trả cho nhân
viên trong hoạt động bán hàng, vận chuyển hàng hóa tiêu thụ… và các khoản BHXH,
BHYT, KPCĐ trích theo lương theo quy định.
- Chi phí vật liệu bao bì đóng gói dùng trong bán hàng
TẾ
- Chi phí khấu hao tài sản cố định, thiết bị dùng cho hoạt động quản lý
N
H
- Chi phí phục vụ toàn doanh nghiệp như : chi phí điện nước, điện thoại, văn
KI
phòng phẩm… và một số chi phí bằng tiền khác liên quan đến phục vụ quản lý toàn
Ọ
C
doanh nghiệp.
H
* Chi phí khác: bao gồm những khoản chi phí phát sinh không thuộc các nhóm
Đ
ẠI
chi phí nêu trên như chi phí bất thường , chi phí tài chính…
N
- Chi phí khả biến (biến phí): Là các chi phí xét về lý thuyết có sự thay đổi tỷ lệ
thuận với các mức độ hoạt động. Nó phát sinh khi có các hoạt động xảy ra. Nếu xét
trên một đơn vị sản xuất thì biến phí là một hằng số. Trong doanh nghiệp, chi phí khả
biến xuất hiện khá phổ biến như là chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực
tiếp…
- Chi phí bất biến (định phí): Là những chi phí xét về tồng số ít thay đổi hoặc
không có sự thay đổi theo các mức độ hoạt động nhưng nếu xét trên một mức độ hoạt
U
Ế
động thì tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động. Trong doanh nghiệp, chi phí bất biến
TẾ
H
thường là chi phí khấu hao, chi phí quảng cáo, chi phí thuê nhà xưởng…
N
H
- Chi phí hỗn hợp: là những chi phí mà cấu thành nên nó bao gồm cả yếu tố chi
KI
phí khả biến và chi phí bất biến.
Ọ
không thể tính trực tiếp cho đối tượng chịu chi phí đó một cách hiệu quả như chi phí
nhiên liệu, NVL phụ, chi phí quảng cáo.... Nói cách khác, chi phí gián tiếp là chi phí
lên quan đến nhiều đối tượng chi phí. Do vậy, nó được phân bổ cho các đối tượng
bằng các phương pháp phân bổ chi phí.
Một số nhận diện khác về chi phí
- Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được
- Chi phí chìm và chi phí cơ hội
SVTH: Từ Thị Ngọc Hoa
10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Tôn Thất Lê Hoàng Thiện
1.2 Giá thành sản phẩm
1.2.1. Khái niệm về giá thành sản phẩm
Theo giáo trình Kế toán chi phí của tác giả Huỳnh Lợi, xuất bản năm 2010:
- "Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền các chi phí sản xuất tính cho một
khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành nhất định".
- Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả của việc
sử dụng tài sản, vật tư, lao động và tiền vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh. Giá
thành còn là căn cứ quan trọng để định giá bán và xác định hiệu quả kinh tế của hoạt
U
Ế
G
Đ
- Giá thành sản xuất: bao gồm tất cả các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình
N
sản xuất, chế tạo sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
Ư
Ờ
trực tiếp, chi phí sản xuất chung. Giá thành sản xuất được sử dụng để ghi sổ kế toán
TR
thành phẩm đã nhập kho hoặc giao cho khách hàng và là căn cứ để tính giá vốn hàng
bán, tính lợi nhuận gộp của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ ở các doanh
nghiệp.
- Giá thành toàn bộ: bao gồm giá thành sản xuất và chi phí bán hàng, chi phí
quản lý doanh nghiệp của sản phẩm đã tiêu thụ. Nó cũng là căn cứ để tính toán và xác
định mức lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp. Giá thành toàn bộ chỉ được tính khi
sản phẩm, công việc được xác định là đã tiêu thụ.
Phân loại theo thời điểm xác định
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm bao gồm:
SVTH: Từ Thị Ngọc Hoa
N
H
sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp được trong kỳ và sản lượng sản phẩm thực tế
KI
đã sản xuất ra trong kỳ. Gía thành thực tế của sản phẩm chỉ có thể tính toán được khi
Ọ
C
quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm đã hoàn thành
H
1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Đ
ẠI
Theo giáo trình Kế toán chi phí của TS. Huỳnh Lợi, xuất bản năm 2010:
G
“ Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thường có cùng bản chất kinh tế
Ờ
vụ.
-Về phạm vi: Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm
đã hoàn thành mà còn liên quan đến cả sản phẩm còn đang dở dang cuối kỳ và sản
phẩm hỏng. Còn giá thành sản phẩm không liên quan đến chí phí sản xuất sản phẩm
dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng, nhưng lại liên quan đến chi phí sản xuất của sản
phẩm dở dang kỳ trước chuyển sang.
Chi phí sản xuấtChi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
H
U
Ế
Dở dang đầu kỳ
Chi phí thiệt hại
N
H
TẾ
Giá thành sản xuất sản phẩm
Chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ
Ọ
C
CPSX dở
=
Đ
Giá thành
H
Từ đó ta có công thức:
Ư
Ờ
1.4 Nội dung và phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá
TR
thành sản phẩm
1.4.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất chính là phạm vi giới hạn để tập hợp các chi
phí sản xuất, có thể là nơi phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận, quy trình…) hoặc
có thể là đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng).
- Căn cứ để xác định đối tượng tập hợp chi phí có thể là địa bàn sản xuất, cơ cấu
tổ chức sản xuất, tính chất quy trình công nghệ, loại hình sản xuất, đặc điểm sản phẩm,
yêu cầu quản lý, trình độ và phương tiện kế toán.
chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,…
N
H
+ Những chi phí sản xuất liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
KI
thường tập hợp thành từng nhóm và chọn tiêu thức để phân bổ cho từng đối tượng chịu
Đ
=
Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Tổng tiêu thức phân bổ
Ờ
N
G
Hệ số phân bổ chi phí
ẠI
H
toán trực tiếp vào đối tượng đó còn chi phí NVL phụ thường được phân bổ gián tiếp
SVTH: Từ Thị Ngọc Hoa
14
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Tôn Thất Lê Hoàng Thiện
theo từng tiêu thức phù hợp như phân bổ theo định mức tiêu hao, theo khối lượng sản
phẩm hoàn thành hay theo hệ số.
Chứng từ sử dụng:
Phiếu yêu cầu vật tư, phiếu xuất kho nguyên vật liệu, hóa đơn GTGT mua NVL,
phiếu nhập kho nguyên vật liệu, bảng tổng hợp vật tư thực lĩnh, sổ chi tiết, sổ cái TK
154...
Tài khoản sử dụng: tài khoản 1541: “chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” dùng để
Ọ
C
KI
N
H
Số dư đầu kỳ
Số phát sinh tăng
Có
Ờ
N
Sơ đồ 1.2–Kết cấu tài khoản 1541
Ư
Bên Nợ của tài khoản này ghi nhận trị giá vốn NVL sử dụng trực tiếp cho sản
TR
xuất. Bên Có ghi nhận trị giá vốn NVL sử dụng không hết nhập lại kho, kết chuyển
CPNVL thực tế sử dụng cho sản xuất, kết chuyển CPNVLTT vượt định mức. Các tài
khoản liên quan là 111,112,152,331… Các TK này được kế toán tại doanh nghiệp chi
tiết theo khoản mục theo phần hành kế toán liên quan.
SVTH: Từ Thị Ngọc Hoa
15
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Tôn Thất Lê Hoàng Thiện
Trình tự hạch toán CPNVLTT
TK 1541
H
Giải thích sơ đồ:
Ọ
C
(1) Xuất kho NVL để trực tiếp sản xuất sản phẩm
H
(2) Mua NVL sử dụng ngay cho sản xuất, không qua kho
ẠI
(3) Vật liệu không sử dụng hết cho sản xuất sản phẩm, cuối kỳ còn thừa nhập lại
Đ
kho
N
G
(4) Phần chi phí NVLTT vượt trên mức bình thường không được tính vào giá
Ư
Ờ