Hoàn thiện hoạt động logistics tại Công Ty Cổ Phần May Nam Định - Pdf 50

LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô Trường Đại Học Thương Mại nói
chung cùng toàn thể các thầy, cô giáo khoa Kinh doanh thương mại nói riêng đã tận
tình giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho em trong 4 năm học tập. Với vốn kiến thức
được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa
luận mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin.
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS An Thị Thanh Nhàn, giảng
viên bộ môn Logistics khoa Kinh doanh thương mại đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo
cho em những kiến thức cũng như những ý kiến quý báu trong việc thực hiện khóa
luận tốt nghiệp này.
Em chân thành cảm ơn Ban giám đốc Công ty cổ phần may Nam Định đã cho
phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại Công ty.
Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự
nghiệp cao quý. Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị trong Công ty cổ phần may
Nam Định luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc.
Em xin chân thành cảm ơn !
Kí tên
Trần Thị Mai Anh

1

1
1


MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 : Số lao động năm 2014
Bảng 2.2 : Cơ cấu nguồn vốn của Công ty từ năm 2011 đến năm 2013
Bảng 2.3 : Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty từ năm 2012 đến năm 2014

ASEAN: Thuế suất thuế ưu đãi đặc biệt
EU: European Union: Liên minh Châu Âu
FOB: Free On Board: Điều kiện giao lên tàu
FDI: Foreign Direct Investment: Đầu tư trực tiếp nước ngoài
FTA: Free Trade Agreement: Hiệp định thương mại tự do
GDP: Gross Domestic Product: Tổng sản phẩm quốc nội.
HSE: Health-Safety-Environment: An toàn - Sức khỏe - Môi trường
ISO: International Organization for Standardization: Tổ chức tiêu chuẩn hóa
quốc tế
KCS: Kiểm tra chất lượng sản phẩm
NVLCM: Nguyên vật liệu cần mua
NVLCD: Nguyên vật liệu cần dùng
ODM: : Own design Manufacturing: Sản xuất thiết kế riêng
OBM: Own brand Manufacturing: Sản xuất thương hiệu riêng
SA: Social Accountability: Trách nhiệm Xã hội
TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
TPP: Trans-Pacific Strategic Economic Partnership Agreement Hiệp định đối
tác xuyên Thái Bình Dương
USD: United States dollar: Đô la Mỹ
VAT: Value Added Tax: Thuế giá trị gia tăng
VNĐ: Việt Nam đồng
XN: Xí nghiệp
XNK: Xuất nhập khẩu

4

4
4



tế. Vấn đề cấp thiết hiện nay đối với ngành và cụ thể là đối với Công ty cổ phần may
Nam Định là phải có sự kiểm soát tối ưu hóa tất cả quá trình từ đầu vào đến đầu ra
thành một hệ thống, điều này chỉ có thể thực hiện bằng việc hoàn thiện hoạt động
logistics.
Với ý nghĩa như vậy, em xin chọn đề tài “ Hoàn thiện hoạt động logistics tại
Công Ty Cổ Phần May Nam Định”
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Điểm mới của đề tài là nội dung nghiên cứu về logistics, đây là lĩnh vực còn
tương đối mới về mặt lý luận ở nước ta, cho đến nay mới chỉ có một số công trình
nghiên cứu chuyên về logistics được xuất bản ở Việt Nam như:

6


“Quản trị logistics kinh doanh”, PGS.TS An Thị Thanh Nhàn, TS. Nguyễn
Thông Thái, Nhà xuất bản Thống Kê, (2011).
“Quản trị Logistics”, PGS.TS Đoàn Thị Hồng Vân, Nhà xuất bản Thống kê,
(2006)
“Logistics: Khả năng ứng dụng và phát triển trong kinh doanh dịch vụ vận tải
giao nhận Việt Nam”, PGS.TS Nguyễn Như Tiến, Nhà xuất bản Giao thông vận tải,
(2006)
“Quản trị kênh phân phối”, TS. Trương Đình Chiến, Nhà xuất bản Thống kê, Hà
Nội, (2004)
Ngoài ra còn có một số đề tài liên quan đến logistics như: Đề tài “Phát triển hoạt
động logistics tại Tổng công ty cổ phần may Việt Tiến”, Đề tài “ Thực trạng và giải
pháp phát triển dịch vụ logistics tại Công ty may Nhà Bè”,….
Tuy nhiên chưa có bài viết chuyên sâu về hoàn thiện hoạt động logistics tại
Công ty cổ phần may Nam Định do đó luận văn không trùng lặp với các đề tài, công
trình, bài viết trên. Logistics tuy đã có lâu vẫn còn khá mới mẻ nên có sự hạn chế về
tiếp cận tài liệu trong nước và nước ngoài.

doanh
Chương 2: Thực trạng hoạt động logistics tại Công ty cố phần may Nam Định
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động logistics tại Công ty cổ phần
may Nam Định
CHƯƠNG 1: NHỮNG TIỀN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ LOGISTICS TẠI CÁC DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH
1.1 Hoạt động logistics tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
1.1.1 Khái niệm, vị trí và vai trò của logistics tại các doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh
1.1.1.1 Khái niệm Logistics
Logistics là một thuật ngữ có nguồn gốc Hi Lạp – logistikos – phản ánh môn
khoa họa nghiên cứu tính quy luật của các hoạt động cung ứng và đảm bảo các yếu tố
tổ chức, vật chất và kỹ thuật ( do vậy, một số từ điển định nghĩa hậu cần ) để cho quá
trình chính yếu được tiến hành đúng mục tiêu
Dưới góc độ quản trị chuỗi cung ứng thì: “ Logistics là quá trình tối ưu hóa về vị
trí, lưu trữ và chu chuyển các tài nguyên, yếu tố đầu vào từ điểm xuất phát đầu tiên là
nhà cung cấp, qua nhà sản xuất, người bán buôn, người bán lẻ đến tay người tiêu dùng
thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế ”
Từ hai khái niệm trên ta đưa ra khái niệm cuối cùng: Logistics kinh doanh là
quá trình tối ưu hóa về vị trí và thời gian, vận chuyển và dự trữ nguồn tài nguyên
từ điểm đầu tiên của dây chuyền cung ứng đến tay người tiêu dùng cuối cùng thông
qua hàng loạt các hoạt động kinh tế
1.1.1.2 Vị trí và vai trò của logistics tại doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Trước đây logistics thường được coi là một bộ phận hợp thành các chức năng
marketing và sản xuất của doanh nghiệp. Marketing coi logistics là nhiệm vụ của biến
số phân phối, cụ thể là chức năng phân phối vận động vật chất. Sản xuất coi logistics
là việc lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy chọn nguồn cung ứng tốt và phân phối
hàng hóa thuận tiện
Quan điểm kinh doanh hiện đại ngày nay coi logistics là một chức năng độc lập
đồng thời có mối lien hệ tương hỗ với các chức năng cơ bản khác như sản xuất, tài

động sản xuất kinh doanh, là một nguồn lợi tiềm tàng cho doanh nghiệp. Điều này có
thể giúp cho việc bán hàng ở mức chi phí thấp hơn nhờ vào hệ thống logistics hiệu
quả hoặc cung cấp dịch vụ khách hàng với trình độ cao hơn do dó tạo ra uy tín.

9


Xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân ngành logistics có vị trí ngày
càng quan trọng trong các nền kinh tế hiện đại và có ảnh hưởng to lớn đến sự phát
triển kinh tế của các quốc gia và toàn cầu. Phần giá trị gia tăng do ngành logistics tạo
ra ngày càng lớn và tác động của nó thể hiện rõ dưới những khía cạnh dưới đây:
- Logistics là công cụ liên kết các hoạt động kinh tế trong một quốc gia và toàn
cầu qua việc cung cấp nguyên liệu, sản xuất, lưu thông phân phối, mở rộng thị trường.
Chính vì vậy sự phân phối sản phẩm từ các nguồn ban đầu đến nơi tiêu thụ trở thành
một bộ phận vô cùng quan trọng trong GDP ở mỗi quốc gia.
- Tối ưu hóa các chu trình sản xuất, kinh doanh từ khâu đầu vào đến khi sản
phẩm đến tay người tiêu dùng cuối cùng . Logistics hỗ trợ sự di chuyển và dòng chảy
của nhiều hoạt động quản lý hiệu quả, nó tạo thuân lợi trong việc bán hầu hết các loại
hàng hóa và dịch vụ.
- Tiết kiệm và giảm chi phi phí trong lưu thông phân phối. Logistics mang lại
hiệu quả cao không chỉ ở chất lượng dịch vụ cung cấp mà còn tiết kiệm tối đa về thời
gian,tiền bạc cho các quá trình lưu thông phân phối trong nền kinh tế
- Mở rộng thị trường trong buôn bán quốc tế, hoàn thiện và tiêu chuẩn hóa hoạt
động kinh doanh và vận tải quốc tế. Trong thời đại toàn cầu hóa thương mại quốc tế là
sự lựa chọn tất yếu cho mọi quốc gia trong tiến trình phát triển đất nước. Các giao dịch
quốc tế chỉ được thực hiện và mang lại hiệu quả cho quốc gia khi dựa trên một hệ
thống logistics rẻ tiền và chất lượng cao. Hệ thống này giúp cho mọi dòng hàng hóa
được lưu chuyển thuận lợi, suôn sẻ từ quốc gia này đến quốc gia khác nhờ việc cung
Quyết
định

liệu nhận thức này hoạt động quản trị logistics tại các doanh nghiệp
của khách hàng.
Nguồn nhân sự
Tiện lợi về thời gian và địa điểm
kinh doanh được mô hình hóa theo sơ đồ sau :

Nguồn tài chính

Nguồn thông tin

Các hoạt động logistics
○ Dịch vụ khách hàng
○ Xử lý đơn hàng
○ Cung ứng hàng hóa
○ Quản lý dự trữ
○ Quản trị vận chuyển

Hiệu quả vận động hàng hóa tới khách h

○ Nghiệp vụ mua hàng

○ Nghiệp vụ kho
○ Bao bì/ đóng gói
○ Bốc dỡ và chất xếp HH
○ Quản lý thông tin
10

Tài sản sở hữu



định trước hết sau đó mới là tốc độ
Như vậy hiệu suất dịch vụ chính là khả năng cung ứng dịch vụ thể hiện qua mức
độ thực hiện đơn hàng của công ty. Các hoạt động taho nên một vòng quay đơn đặt
hàng điển hình bao gồm:
Hình thành và truyền đạt đơn đặt hàng – Xử lý đơn đặt hàng và chấp nhận thanh
toán – Chuẩn bị sẵn sàng hàng hóa – Làm vận đơn và chứng từ - Vận chuyển và giao
hàng
Các chỉ tiêu tốc độ, sự phù hợp và tính linh hoạt của các hoạt động phục vụ
khách hàng có liên quan trực tiếp đến toàn bộ cơ cấu vòng quay đơn đặt hàng và thể
hiện hiệu suất nghiệp vụ của hoạt động logistics
a3. Độ tin cậy dịch vụ hay chất lượng phục vụ đề cập tới khả năng của một công
ty thực hiện hoàn hảo các hoạt động đáp ứng đơn đặt hàng
Toàn bộ quá trình phục vụ khách hàng đều đề cập tới việc thỏa mãn yêu cầu của
khách hàng, do đó chất lượng phục vụ được xem xét trước hết với hai chỉ tiêu: sự sẵn
có của hàng hóa và khả năng cung ứng dịch vụ bởi vì đây là hai chỉ tiêu quan trọng
đáp ứng sự mong đợi của khách hàng. Ngoài ra các chỉ tiêu về an toàn cho hàng hóa
như vận chuyển hàng hóa an toàn, các vận đơn chính xác hoặc hoàn hảo,...Tuy nhiên
những chỉ tiêu này rất khó đánh giá hoặc đinh lượng.
Chất lượng dịch vụ logistics không đến dễ dàng nó đòi hỏi phải lập kế hoạch kỹ
lưỡng về lực lượng lao động, sự hỗ trợ trong quá trình vận hành nghiệp vụ, việc đo
lường chính xác và cải tiến liên tục.
b. Nhóm lợi ích chi phí
Một hệ thống logistics được thiết kế và điều hành tốt phải giúp công ty tạo ra lợi
thế cạnh tranh. Như vậy, quản trị logistics không thể chỉ đáp ứng chất lượng dịch vụ
khách hàng mà phải mang lại những lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp qua việc giảm
thiểu các chi phí của hệ thống. Theo khảo sát các ngành kinh doanh khác nhau có mức
chi phí logistics khác nhau. Do đó nếu quản trị logistics tốt có thể tiết kiệm được một
khoản chi phí đáng kể, góp phần tăng lợi nhuận của công ty. Bên cạnh đó, quản trị
logistics tốt còn góp phần tăng tốc độ chu chuyển và rút ngắn thời gian thu hồi vốn
Thông thường, chi phí logistics là các khoản chi phí bằng tiền có liên quan đến

hoặc giảm tùy theo số lượng hàng hóa dự trữ nhiều hay ít. Có 4 loại chi phí dự trữ: Chi
phí vốn hay cơ hội khoản chi phí này công ty có thể thu hồi lại được. Chi phí dịch vụ
dự trữ gồm cả bảo hiểm và thuế đánh lên lượng dự trữ. Chi phí mặt bằng kho bãi, chi
phí này thay đổi theo mức độ dự trữ. Chi phí để phòng ngừa rủi ro khi hàng hóa bị lỗi
thời, mất cắp, rủi ro,...

Tổng chi phí logistics được tính qua công thức:
=
Trong đó: là tổng chi phí logistics
là các chi phí cấu thành
1.1.2.3 Quá trình của quản trị logistics
a. Lập kế hoạch logistics
13


Bao gồm một loạt các kỹ thuật liên quan đến việc thiết kế các kế hoạch tần chiến
lược như thiết kế mạng lưới, lập kế hoạch và dự đoán nhu cầu, phối hợp các nguồn
lực, kế hoạch hóa cung ứng, sắp xếp và lên kế hoạch sản xuất, kế hoạch phân phối, các
kế hoạch tầm chiến thuật như quản trị dự trữ, vận tải và tác nghiệp như nghiệp vụ kho,
quá trình đặt hàng và các sự kiện xảy ra trong ngày.
b. Thực thi logistics
Thực thi logistics là quá trình chuyển các chiến lược và kế hoạch logistics thành
hành động nhằm mục đích thực hiện các mục tiêu của quản trị logistics
Thực thi logistics bao gồn nhiều nội dung khác nhau nhưng về cơ bản là những
vấn đề: Xây dựng kế hoạch nghiệp vụ logistics, Tổ chức logistics, Tổ chức sử dụng
các nguồn lực logistics, Nhân lực cho hoạt động logistics
Hình thức cấu trúc tổ chức của doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong thực thi
logistics. Cấu trúc phân chia công việc của doanh nghiệp thành các công tác chi tiết,
phân công công tác cho mọi người và các bộ phận, đem lại hiệu quả thông qua chuyên
môn hóa. Sau đó, cấu trúc phối hợp các công tác chuyên môn nhờ xác đinh hình thức

những thay đổi về điều kiện kinh tế, công nghệ và những biến đổi thái độ khách hàng
không thể thấy trước lúc hoạch định, nhưng có thể làm ảnh hưởng đến kế hoạch
Quá trình kiểm soát bao gồm các hoạt động kiểm tra những điều kiện thay đổi và
tiến hành điều chỉnh. Quá trình hoạch định và thực thi hoàn hảo thì không cần kiểm
soát. Do điều này rất hiếm gặp nên các nhà quản trị logistics phải triển khai bộ máy
kiểm soát để đảm bảo thực hiện các mục tiêu mong muốn.
1.1.3 Các hoạt động logistics chức năng
1.1.3.1 Dịch vụ khách hàng
Trong hoạt động logistics, dịch vụ khách hàng được hiểu là toàn bộ kết quả đầu
ra, là thước đo chất lượng của hệ thống logistics. Là điểm khởi đầu cho toàn bộ dây
chuyền chuỗi logistics, do đó muốn phát triển logistics phải có sự quan tâm thích đáng
đến dịch vụ khách hàng. Kết quả của quá trình này tạo ra giá trị giai tăng cho sản phẩm
hay dịch vụ được trao đổi, được đo bằng hiệu số giá trị đầu ra và giá trị đầu vào của
một loạt các hoạt động kinh tế có quan hệ tương hỗ với nhau và thể hiện qua sự hài
lòng của khách hàng.Là thước đo chất lượng toàn bộ hệ thống logistics, dịch vụ khách
hàng có ảnh hưởng lớn đến thị phần, đến tổng chi phí logistics và đến lợi nhuận của
doanh nghiệp. Tùy theo từng lĩnh vực và đặc điểm vật chất của sản phẩm tại doanh
nghiệp kinh doanh mà giái trị cộng thêm vào sản phẩm và dịch vụ do logistics mang
lại không giống nhau
1.1.3.2 Hệ thống thông tin
Quản trị logistics hiện đại đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý được hệ thống
thông tin phức tạp. Bao gồm thông tin trong nội bộ từng tổ chức, thông tin trong từng
bộ phận chức năng của doanh nghiệp, thông tin trong các khâu dây chuyền cung ứng
và sự phối hợp thông tin giữa các tổ chức, bộ phận và công đoạn ở trên. Trong đó
trọng tâm là thông tin xử lý đơn đặt hàng của khách, hoạt động này được coi là trung
tâm thần kinh của hệ thống logistics. Trong điều kiện hiện nay những thành tựu của
công nghệ thông tin với sự giúp đỡ của máy vi tính sẽ giúp cho việc quản trị thông tin
nhanh chóng , chính xác, kịp thời. Nhờ đó doanh nghiệp có thể đưa ra quyết định đúng
đắn vào thời điểm nhạy cảm nhất. Điều này giúp cho logistics thực sự trở thành một
công cụ cạnh tranh lợi hại của doanh nghiệp

Nếu dịch vụ khách hàng là đầu ra của hệ thống logistisc thì vật tư, hàng hóa là
đầu vào của quá trình này. Mặc dù không trực tiếp tác động vào khách hàng nhưng
quản lý hàng hóa và vật tư có vai trò tạo tiền đề quyết định đối với chất lượng toàn bộ
hệ thống. Hoạt động này bao gồm: Xác định nhu cầu vật tư, hàng hóa, tìm kiếm và lựa
chọn nhà cung cấp, Tiến hành mua sắm, Tổ chức vận chuyển, tiếp nhận và lưu kho,
bảo quản và cấp cho người sử dụng,...
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng và một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động logistics tại
doanh nghiệp
1.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng
1.2.1.1 Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
Đây là các nhân tố nằm ngoài tầm kiểm soát của các doanh nghiệp cung ứng dịch
vụ logistics, và do đó có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của các dịch vụ logistics. Các
nhân tố này bao gồm: Yếu tố chính trị, pháp luật; yếu tố kinh tế; yếu tố khoa học-công
nghệ; yếu tố hạ tầng và điều kiện tự nhiên; sự cạnh tranh trong ngành kinh doanh dịch
vụ logistics;yếu tố khách hàng (các doanh nghiệp thuê các dịch vụ logistics)...
16


a. Yếu tố chính trị, pháp luật

Trong kinh doanh hiện đai, các yếu tố chính trị, pháp luật ngày càng có ảnh
hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nền kinh tế thị trường có sự
điều tiết của Nhà nước hiện nay là nền kinh tế phổ biến trên thế giới. Khi tham gia vào
kinh doanh, để thành công trên thương trường thì các doanh nghiệp phải không những
nắm vững pháp luật trong nước mà còn phải hiểu và nắm vững pháp luật quốc tế tại thị
trường mà mình kinh doanh. Đồng thời với việc nắm vững luật pháp thì các doanh
nghiệp cũng phải chú ý tới môi trường chính trị. Chính trị có ổn định thì sẽ giúp các
doanh nghiệp chủ động hơn trong hoạt động kinh doanh của mình. Các yếu tố cơ bản
thuộc môi trường chính trị, pháp luật là:Sự ổn định về chính trị và đường lối ngoại
giao, Sự cân bằng của các chính sách của Nhà nước, Quan điểm, mục tiêu, định hướng

Trong thời gian vừa qua, tốc độ tăng trưởng hàng năm của nước ta đều đạt trung
bình trên 8%. Chính vì vậy càng kích thích việc đầu tư và mở rộng quy mô của các
doanh nghiệp khiến cho nhu cầu sử dụng các dịch vụ logistics không ngừng tăng, đây
là cơ hội cho phép các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics mở rộng quy mô, sản
phẩm dịch vụ logistics cũng như thị trường của mình, cũng là cơ hội cho các doanh
nghiệp mới có thể ra nhập thị trường.
c. Yếu tố công nghệ
Trong thời đại khoa học-công nghệ phát triển như vũ bão, việc áp dụng các tiến
bộ này vào sản xuất kinh doanh làm cho hiệu quả ngày càng cao hơn. Các doanh
nghiệp cung ứng dịch vụ logistics nghiên cứu và áp dụng các tiến bộ khoa học công
nghệ không những cho chính doanh nghiệp mình mà còn nhằm thực hiện dịch vụ tư
vấn cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Sự phát triển của thương mại điện tử
đã đưa các doanh nghiệp tiên tiến đến việc ứng dụng thương mại điện tử vào hoạt động
kinh doanh của mình. Điều đó đã làm cho chất lượng dịch vụ logistics của các doanh
nghiệp cung ứng tăng lên rõ rệt và sẽ mang lại sức cạnh tranh cao cho các doanh
nghiệp có ứng dụng dịch vụ mới vào kinh doanh.
d. Yếu tố cơ sở hạ tầng và điều kiện tự nhiên
Đối với sự phát triển của các dịch vụ logistics thì yếu tố cơ sở hạ tầng và điều
kiện tự nhiên có ảnh hưởng rất lớn. Cơ sở hạ tầng bao gồm hệ thống giao thông vận tải
( đường, phương tiện, bến bãi...), hệ thống thông tin, hệ thống bến cảng nhà kho, điện
nước...hệ thống cơ sở hạ tầng tốt là điều kiện thuận lợi cho phát triển dịch vụ logistics,
đặc biệt là dịch vụ vận tải. Điều kiện tự nhiên là yếu tố cần được các doanh nghiệp
kinh doanh dịch vụ logistics đặc biệt quan tâm. Bởi các yếu tố như nắng, mưa, hạn
hán, lụt, dịch bệnh...ảnh hưởng trực tiếp đến việc cung ứng dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ
vận tải đường biển vì nếu điều kiện không thuận thì sẽ không thực hiện được dịch vụ
này, thậm chí còn gây thiệt hại lớn bởi rủi ro trong vận tải biển là rất cao. Bên cạnh đó
cũng phải kể đến ảnh hưởng của sự khan hiếm của các nguyên,nhiên vật liệu, sự gia
tăng của chi phí năng lượng...
e. Sự cạnh tranh trong ngành dịch vụ logistics


nghiệp vụ của lao động; tiềm lực tài chính, khả năng huy động vốn...
Doanh nghiệp có qui mô lớn thì có khả năng cung ứng các dịch vụ logistics với
nhiều loại hình dịch vụ, đảm bảo chất lượng của dịch vụ, có thể hoạt động trên phạm
vi thị trường lớn, cung ứng dịch vụ cho nhiều khách hàng khác nhau cùng lúc.
Cơ sở vật chất kĩ thuật của doanh nghiệp có đầy đủ, đảm bảo thì mới có thể cung
cấp cho khách hàng những dịch vụ mà khách hàng yêu cầu với chất lượng tốt. Với các
doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics thì các cơ sở vật chất kĩ thuật phải kể đến
là: phương tiện vận tải, kho bãi, máy móc thiết bị phục vụ cho đóng gói, bảo quản
hàng hoá...
Người lãnh đạo doanh nghiệp có tài năng, trình độ quản lý sẽ dẫn dắt doanh
nghiệp đi lên, ngày càng phát triển. Ngược lại, doanh nghiệp sẽ ngày càng đi xuống
thậm chí dẫn đến phá sản.
Đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics, các nhân viên là những
người trực tiếp cung ứng dịch vụ cho khách hàng. Vì vậy, đây là yếu tố rất quan trọng
đối với sự phát triển của doanh nghiệp cũng như sự phát triển của dịch vụ logistics.
Tài chính có thể coi là yếu tố hàng đầu ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh
nghiệp logistics cũng như sự phát triển của các dịch vụ logistics. Doanh nghiệp kinh
doanh dịch vụ logistics cần một nguồn tài chính lớn để đầu tư vào cơ sở hạ tầng:

19


phương tiện vận tải, kho bãi...Có nguồn tài chính lớn doanh nghiệp mới có thể mở
rộng quy mô, đa dạng các dịch vụ cung ứng cho khách hàng.
b. Hệ thống thông tin
Doanh nghiệp phải xây dựng hệ thống thu thập thông tin về các yếu tố thuộc môi
trường vĩ mô, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nguồn hàng...Đối với doanh nghiệp kinh
doanh dịch vụ logistics thì yếu tố thông tin là quan trọng.Thu thập được thông tin thiết
thực, kịp thời giúp doanh nghiệp nắm bắt được nhiều cơ hội tốt trong kinh doanh.
Cũng từ đó có các quyết định, các chính sách và chiến lược kinh doanh thích hợp.

20


Chất lượng Các chỉ tiêu đo lường chất lượng, những đánh giá định hướng quá
trình được thiết kế để xác định hiệu quả của một loạt các hoạt đọng thay vì một hoạt
động riêng lẻ. Tuy nhiên chất lượng luôn luôn khó đo lường do phạm vi rộng lớn của
nó.
1.2.2.2 Đo lường kết quả bên ngoài
Trong khi các chỉ tiêu bên trong là quan trọng để kiểm tra theo dõi tổ chức chi
tiết, thì các chỉ tiêu đo lường kết quả bên ngoài là cần thiết để theo dõi hiểu và phát
triển khách hàng, hiểu sâu sắc những đổi mới từ những ngành khác. Đo lường kết quả
bên ngoài bao gồm: Chỉ tiêu đo lường mong đợi khách hàng, xác đinh chuẩn mực thực
tiễn tốt nhất, đo lường toàn diện chuỗi cung ứng, thỏa mãn khách hàng/ chất lượng
Chỉ tiêu đo lường mong đợi khách hàng: Cấu thành quan trọng kết quả logistics
là đo lường chính xác những mong đợi của khách hàng. Những chỉ tiêu đo lường này
có thể thu thập được thông qua điều tra hỗ trợ công ty hoặc ngành, hoặc nhờ vào dòng
đơn đặt hàng hệ thống. Việc điều tra cơ bản kết hợp các chỉ tiêu đo lường những mong
đợi của khách hàng về mặt khả năng đầy đủ hàng hóa, thời gian thực hiện đơn đặt
hàng, khả năng đảm bảo thông tin, giải quyết khó khăn và hỗ trợ sản phẩm. Việc điều
tra được triển khai và điều hành bởi bản thân doanh nghiệp hoặc các cố vấn, các đại lý
cung ứng, hoặc các tổ chức ngành.
Xác định chuẩn mực thực tiễn tốt nhất: chuẩn mực cũng là khía cạnh quan trọng
của các chỉ tiêu đo lường toàn diện kết quả. Ngày càng có nhiều doanh nghiệp coi
chuẩn mực như là kỹ thuật để so sánh các nghiệp vụ của mình với các nghiệp vụ của
đối thủ cạnh tranh và doanh nghiệp dẫn đầu trong những ngành có và không có quan
hệ.
Đo lường toàn diệ chuỗi cung ứng : Tập trung kết quả và hiệu quả toàn bộ chuỗi
cung ứng yêu cầu các chỉ tiêu đo lường phản ánh toàn cảnh thống nhất. Toàn cảnh này
phải so sánh được và phù hợp cho cả chức năng của doanh nghiệp và tình trạng thiết
kế kênh.

Sau năm 1980 Xí nghiệp chuyển sang một bước ngoặt mới trong nhiệm vụ sảm
xuất kinh doanh là chuyên sản xuất gia công hàng xuất khẩu với thị trường là Liên Xô
cũ và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu thông qua các hợp đồng mà chính phủ đã kí
kết với các nước này.
Vào những năm 1990-1991 do Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu
tan rã thị trường quen thuộc không còn làm cho công ty gặp muôn vàn khó khăn. Tuy
nhiên với tinh thần vượt khó Xí nghiệp đã dần dần có được thị trường mới và đáp ứng
được những yêu cầu khắt khe hơn về chất lượng, mẫu mã của sản phẩm. Cũng từ đó
công ty mạnh dạn đầu tư đổi mới máy móc thiết bị, đào tạo tuyển dụng công nhân và
bất ngờ chuyển từ bờ vực phá sản sang sự thành công vượt bậc và bắt đầu từ đây Xí
nghiệp may Nam Định đã khẳng định được chỗ đững của mình trên thị trường.
Tháng 10 năm 1992 Xí nghiệp may Nam Định được Bộ công nghiệp nhẹ cho
phép đổi tên thành Công ty may Nam Định và đến tháng 1 năm 2013 do công cuộc đổi
mới của nền kinh tế công ty đã được cổ phần hóa theo quyết định 202/2003/QĐ_BCN
ngày 28/11/2003 chuyển thành Công ty cổ phần May Nam Định
2.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ
Chức năng:Sản xuất ra những mặt hàng phục vụ nhu cầu may mặc và đảm bảo
chất lượng sản phẩm may mặc của Công ty

22


Nhiệm vụ của Công ty: Nghiên cứu và định hướng kế hoạch kinh doanh XNK,
đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu trong các thị trường tiềm năng. Đẩy mạnh chất lượng
cuộc sống cho công nhân viên, các chính sách phúc lợi, bảo hiểm theo quy định của
nhà nước. Quản lý, sử dụng hợp lý các nguồn vốn đồng thời tự tạo them các nguồn
vốn trong và ngoài nước để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh doanh. Sản xuất kinh
doanh theo ngành nghề đã đăng ký kinh doanh, phát huy năng lực nhằm nâng cao trình
độ và tay nghề của công nhân. Mở rộng liên kết kinh doanh trong và ngoài nước. Hoàn
thành số lượng sản phẩm theo hợp đồng đã ký giữa khách hàng và thực hiện theo tiêu

III hộiXNđồng
Mayquản
IV XN
phòng chức nă
I XNlàMay
Tổng giám đốc đó có thể là Chủ tịch hội đồng quản trị hoặc hội viên hội đồng quản trị
của công ty. Tổng giám đốc là người điều hành mọi hoạt động của công ty theo pháp
luật, điều lệ công ty và nghị quyết của đại hội cổ đông, nghị quyết của hội đồng quản
trị. Tổng giám đốc còn là người đại diện hợp pháp của công ty chịu trách nhiệm trước
hội đồng quản trị, đâị hội cổ đông ,trước pháp luật về các giao dịch, quan hệ trong điều
hành hoạt động của công ty.
Phòng
kế toán
Phòng KCS
Phòng
kỹ thuật
Văn cho
phòng
Phòng
hoạch
Giúp việc
Tổng giám
giám
đốc
là 2 kế
phó
giámxuất
đốcnhập
. Mộtkhẩu
phó giám

65
tháng đến dưới 12 tháng

Tỷ lệ (%)
85,42
14,58
92,05
3,17
4,79

Bảng 2.1 : Số lao động năm 2014
Với số lượng lao động như vậy Công ty đang đứng vị trí thứ 2 về lực lượng lao
động trên địa bàn tỉnh Nam Định. Tuy nhiên quy mô còn khá nhỏ so với cả nước.
Công ty có lực lượng lao động nữ chiếm 85,42% gấp hơn 6 lần số lao động nam
vì thế lãnh đạo công ty luôn quan tâm chăm lo cải thiện điều kiện làm việc, thực hiện
tốt chính sách với lao động nữ,sắp xếp bố trí công việc phù hợp với điều kiện sức khỏe
, năng lực. Tạo mọi điều kiện để lao động nữ phát huy khả năng sáng tạo, năng lực sản
xuất, quản lý, công tác.
Số lao động kí hợp đồng không xác định thời hạn chiếm 92,05% chứng tỏ tính
ổn định của nguồn nhân lực. Tuy nhiên số lao động có xác định thời hạn vẫn chiếm
một tỉ lệ nhất định. Vì thế lãnh đạo công ty nên đưa ra các biện pháp để giảm bớt tỷ lệ
này

24


b. Nguồn vốn
Đơn vị tính: Triệu đồng
ST
T

Số dư nguồn vốn đầu tư xây dựng
cơ bản

2012
30.00
0
12.00
0

2013
32.500
12.000

12.00
0

12.000

3.600

3.600

8.400
10.00
0
1.600

8.400
11.000
2.000

0.400

Bảng 2.2 : Cơ cấu nguồn vốn của Công ty từ năm 2011 đến năm 2013
c. Cơ sở vật chất, nhà xưởng, trang thiết bị
Hiện nay công ty có lực lượng lao động là 1.358 công nhân lành nghề, làm việc
tại 04 xí nghiệp thành viên và trên 1.300 máy móc thiết bị hiện đại của Nhật bản, Hoa
kỳ. Trong đó có hai cơ sở sản xuất kinh doanh:
Cơ sở chính tại khu công nghiệp Hòa Xá tỉnh Nam Định với tổng diện tích đất là
43.9742 m2. Trong đó diện tích mặt bằng sản xuất là 20.000m2. Phần diện tích còn lại
được sử dụng cho nhà điều hành và khối văn phòng, sân vườn, trồng cây, xây dựng hệ
thống thoát nước mưa và nước thải, xây dựng nhà vệ sinh cho cán bộ công nhân viên.
Cơ sở 2 tại xã Xuân Ngọc huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định được đưa vào sản
xuất năm 2003 với diện tích đất 10.500m2,
Công ty đã ứng dụng dây chuyền sản xuất tinh gọn LEAN vào trong quá trình
sản xuất triệt tiêu lãng phí một cách đáng kể, giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, tăng

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status