hoàn thiện hoạt động marketing tại công ty cổ phần thế giới số trần anh - Pdf 22

Luận văn Thạc sỹ QTKD Trường Đại học Mở Hà Nội
Phạm Thị Minh Cao học 2010-2012
1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi. Số liệu
được nêu trong luận văn là trung thực và có trích nguồn. Kết quả nghiên cứu
trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên
cứu nào khác. TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Phạm Thị Minh Luận văn Thạc sỹ QTKD Trường Đại học Mở Hà Nội
Phạm Thị Minh Cao học 2010-2012
3

MỤC LỤC
TRANG PHụ BÌA Trang
LờI CAM ĐOAN
LờI CảM ƠN
DANH MụC CÁC HÌNH Vẽ, BIểU Đồ
DANH MụC CÁC BảNG
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THỊ PHẦN
1.1 ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG
1.1.1 Khái niệm
1.1.2 Đặc điểm
1.2 THỊ PHẦN SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP
1.2.1 Khái niệm thị phần doanh nghiệp
1.2.2 Phân loại thị phần
1.2.2.1 Thị phần tuyệt đối
1.2.2.2 Thị phần tương đối
1.2.3 Sự cần thiết tăng thị phần sản phẩm trong kinh doanh
1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển thị phần sản phẩm của doanh nghiệp

2.1.2.1 Nguồn vốn
2.1.2.2 Lao động
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Trung tâm bán lẻ - Công ty XNK
Viettel.
2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ PHẦN ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG TẠI
TRUNG TÂM BÁN LẺ - CÔNG TY TM & XNK VIETTEL
2.2.1 Tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý
2.2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
2.2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Trung tâm bán lẻ - Công ty Thương Mại và Xuất
Nhập Khẩu Viettel
2.2.2 Nghiên cứu và phân tích nhu cầu thị trường
2.2.2.1 Nghiên cứu nhu cầu thị trường
2.2.2.2 Khả năng cung cấp hàng hóa trong khu vực
2.2.2.3 Các đối thủ cạnh tranh
2.2.2.4 Dự báo nhu cầu thị trường
2.2.2.5 Dự báo khả năng kinh doanh của Trung tâm trong thời gian tới
2.2.3 Xây dựng kế hoạch phát triển thị phần
2.2.4 Xây dựng chính sách thực hiện kế hoạch
Luận văn Thạc sỹ QTKD Trường Đại học Mở Hà Nội
Phạm Thị Minh Cao học 2010-2012
5

2.2.4.1 Chính sách sản phẩm
2.3.4.1.1 Chủng loại sản phẩm
2.3.4.1.2 Dịch vụ bảo hành sản phẩm.
2.2.4.2 Chính sách giá
2.2.4.3 Chính sách phân phối
2.2.4.4 Chính sách xúc tiến
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ PHẦN ĐIỆN THOẠI DI
ĐỘNG TẠI TRUNG TÂM BÁN LẺ - CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU VIETTEL

3.3 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN GIẢI PHÁP
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO

Luận văn Thạc sỹ QTKD Trường Đại học Mở Hà Nội
Phạm Thị Minh Cao học 2010-2012
7

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC TRANG
Bảng 2.1 Tình hình cơ cấu vốn công ty qua các năm
Bảng 2.2 Tình hình cơ cấu vốn trung tâm bán lẻ qua các năm
Bảng 2.3 Cơ cấu lao động của Công ty Thươngmại và Xuất nhập khẩu Viettel
Bảng 2.4 Cơ cấu lao động của Trung tâm bán lẻ Viettel
Bảng 2.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty XNK Viettel
Bảng 2.6. Tình hình hoạt động kinh doanh của Trung tâm bán lẻ Viettel
Bảng 2.7 Nhu cầu tiêu thụ điện thoại di động từ năm 2006 - 2011
Bảng 2.8 Khả năng cung cấp điện thoại trong khu vực từ năm 2006 - 2011
Bảng 2.9 Tổng các chỉ tiêu thực hiện trong thời gian qua
Bảng 2.10 Kế hoạch và thực hiện tiêu thụ sản phẩm theo hãng điện thoại của Trung
tâm Bán lẻ Viettel
Bảng 2.11 Những sản phẩm bán chạy nhất tháng 11/2011
Bảng 2.12 Các loại sản phẩm chính trung tâm kinh doanh
Bảng 2.13 Bảng giá bán lẻ sản phẩm điện thoại di động của trung tâm bán lẻ Viettel
và một số đối thủ cạnh tranh trên địa bàn Hà Nội tháng 11/2011
Bảng 2.14 Giá một số sản phẩm điện thoại di động thay đổi theo vùng tháng 1/2012
của Trung tâm bán lẻ
Bảng 2.15 Các thành viên kênh của trung tâm bán lẻ Viettel năm 2011
Bảng 2.16 Bảng phân phối sản phẩm tại các thị trường của Trung tâm bán lẻ Viettel
năm 2011
Bảng 2.17 Chi phí hỗ trợ các thành viên kênh.
Bảng 2.18 Chi phí quảng cáo của Trung tâm trong thời gian qua.
Bảng 2.19 Tổng hợp chi phí quan hệ truyền thông của Trung tâm.
Bảng 2.20 Tổng hợp chi phí khuyến mại của Trung tâm
Bảng 2.21 Tỷ lệ chiếm lĩnh thị phần điện thoại di động củaTrung tâm bán lẻ từ năm
2008-2011
Bảng 2.22 Số lượng tiêu thụ điện thoại di động của Trung tâm bán lẻ từ năm 2008-
2011

Luận văn Thạc sỹ QTKD Trường Đại học Mở Hà Nội
Phạm Thị Minh Cao học 2010-2012
10

LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế vĩ mô, sức mua của người tiêu dùng
giảm, thị trường tiêu dùng đi xuống. Thị trường bán lẻ Việt Nam cũng chịu ảnh
hưởng không nhỏ, từ vị trí thứ 23 năm 2011 đã lọt khỏi top 30 các nước đang phát
triển có thị trường bán lẻ hấp dẫn nhất thế giới. Mặc dù vậy thị trường bán lẻ vẫn là
một mảnh đất màu mỡ cho các doanh nghiệp trong nước. Thị trường bán lẻ điện
thoại di động là một thị trường mới mẻ, bắt đầu sôi động trong vòng năm năm trở
lại đây. Tuy nhiên vì tính dễ gia nhập thị trường và lợi nhuận đem lại quá lớn vì vậy
mà sinh tồn trên mảnh đất này đòi hỏi các nhà bán lẻ phải có bản lĩnh trước sự cạnh
tranh khốc liệt của đối thủ.
Hệ thống bán lẻ Viettel thuộc Trung tâm bán lẻ - Công ty Thương mại và
xuất nhập khẩu Viettel mới đi vào hoạt động từ năm 2006 nhưng đã xây dựng được
một kênh phân phối với gần 150 siêu thị trên toàn quốc chiếm lĩnh khoảng 15% thị
phần cả nước. Với tiềm lực của Công ty và quy mô của thị trường thì tỉ lệ này vẫn
còn thấp, đồng thời trước những biến động của nền kinh tế thế giới và sự cạnh tranh
gay gắt giữa các doanh nghiệp bán lẻ trong nước làm cho hoạt động của hệ thống
gặp phải không ít những khó khăn. Để đứng vững và tiếp tục phát triển trên thị
trường bán lẻ, bản thân Trung tâm và Công ty phải có những biện pháp để giữ vững
và mở rộng thị phần của mình. Đề tài đưa ra các cơ sở lý luận về giải pháp
Maketing, từ đó hoàn thiện chính sách về giá, chính sách sản phẩm, chính sách phân
phối, chính sách xúc tiến bán hàng. Việc đưa ra những giải pháp này, thay đổi và
thực hiện có hiệu quả là con đường tồn tại cho doanh nghiệp.
Đó là lý do tôi chọn đề tài:
“Giải pháp Marketing nhằm phát triển thị phần điện thoại di động tại

5. Những đóng góp của luận văn
Luận văn đưa ra những nhận xét, đánh giá đúng vị thế, thị phần và khả năng
cạnh tranh của sản phẩm điện thoại di động trên thị trường. Từ đó đưa những giải
pháp thiết thực để giữ vững và phát triển thị phần tiêu thụ sản phẩm điện thoại di
động của Trung tâm bán lẻ - Công ty Thương Mại và Xuất nhập khẩu Viettel
6. Nội dung nghiên cứu
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và các Phụ lục, Luận văn được chia thành 03
chương, cụ thể như sau:
CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận về phát triển thị phần
CHƯƠNG II: Thực trạng phát triển thị phần tiêu thụ điện thoại di động
tại Trung tâm bán lẻ - Công ty Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel
Luận văn Thạc sỹ QTKD Trường Đại học Mở Hà Nội
Phạm Thị Minh Cao học 2010-2012
12

CHƯƠNG III: Giải pháp Marketing nhằm phát triển thị phần điện thoại
di động tại Trung tâm bán lẻ- Công ty Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel


với giá 3.995 usd, nặng hơn 2kg có tên gọi khác là “viên gạch”, nó thực hiện cuộc
gọi đầu tiên vào ngày 3 tháng 4 năm 1973. Với chiếc điện thoại này Martin Cooper
có thể vừa đi dạo vừa thực hiện cuộc gọi với một người khác, đó gần như là một
điều không tưởng vào năm 1973. Chiếc điện thoại được thương mại hóa hòa mạng
lần đầu tiên tại Nhật Bản năm 1979 phủ sóng vùng thủ đô Tokyo, tiếp theo đó là
Đan Mạch, phần Lan, Thụy Điển. Thế hệ điện thoại 1G đầu tiên được phát minh ra
tại Mỹ và sử dụng điện thoại của hãng Motorola.
Trải qua hơn hai mươi năm phát triển không ngừng của công nghệ viễn
thông di động , thì ngày nay ta có thể khái niệm lại chiếc điện thoại di động theo
cách đầy đủ và cơ bản nhất: Một điện thoại di động (còn được biết đến như điện
thoại di động hay điện thoại cầm tay) là một thiết bị viễn thông mà có thể thực hiện
và nhận cuộc gọi điện thoại qua một kết nối vô tuyến trong khi di chuyển xung
quanh một khu vực địa lý rộng. Thiết bị viễn thông này sử dụng được nhờ khả năng
thu phát sóng bằng cách kết nối với một mạng di động được cung cấp bởi một nhà
điều hành điện thoại di động (nhà cung cấp dịch vụ mạng), cho phép truy cập vào
mạng điện thoại công cộng.
Ngoài chức năng thoại, điện thoại di động hiện đại cũng hỗ trợ một loạt các
dịch vụ khác như tin nhắn văn bản, email, truy cập Internet, truyền thông không dây
tầm ngắn (hồng ngoại, Bluetooth), các ứng dụng kinh doanh, chơi trò chơi,nghe
Luận văn Thạc sỹ QTKD Trường Đại học Mở Hà Nội
Phạm Thị Minh Cao học 2010-2012
14

nhạc, chụp ảnh và xem truyền hình.Điện thoại di động cung cấp những khả năng
tính toán tổng quát hơn được gọi là điện thoại thông minh.
1.1.2 Đặc điểm
Kể từ khi ra đời, điện thoại di động đã trải qua hơn hai mươi năm phát triển
với nhiều dòng điện thoại khác nhau. Từ điện thoại thế hệ 1G, 2G đến 3G, điện
thoại đơn giản đen trắng hoặc điện thoại thông minh. Các hãng sản xuất điện thoại
hàng năm cho ra hàng chục mẫu điện thoại mới đáp ứng nhu cầu của người tiêu

tính toán, làm phim, soạn nhạc Điện thoại đa sim cũng là một loại điện thoại di
động trên thị trường. Nó có thể sử dụng nhiều hơn một sim của các nhà mạng khác
nhau, thậm chí một số dòng còn có thể sử dụng 3 hoặc 4 sim trên một máy.
Một số dòng điện thoại đã được giới thiệu để giải quyết một phân khúc thị
trường, chẳng hạn như BlackBerry của RIM tập trung vào doanh nghiệp với nhu cầu
của khách hàng là email, dòng SonyEricsson Walkman đáp ứng nhu cầu nghe nhạc
và chụp ảnh, Nokia cho ra sản phẩm loạt điện thoại dòng N với nhiều phân khúc và
hàng hoạt các hãng điện thoại khác như HTC, Apple. Tại Việt Nam tập đoàn Viettel
sản xuất điện thoại cũng đưa ra một số dòng điện thoại chuyên dùng cho mạng,
cung cấp một lượng lớn cho khách hàng sử dụng như dòng điện thoại V6202, Sumo
V1081, E2121
1.2 . THỊ PHẦN SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP
1.2.1. Khái niệm thị phần doanh nghiệp
Thị phần là khái niệm quan trọng số một trong marketing và quản trị chiến
lược hiện đại. Theo Luật cạnh tranh của nhà nước năm 1992 đã được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội
khoá X, kỳ họp thứ 10 thì thị phần được hiểu như sau: Thị phần của doanh nghiệp
đối với một loại hàng hoá, dịch vụ nhất định là tỷ lệ phần trăm giữa doanh thu bán
ra của doanh nghiệp này với tổng doanh thu của tất cả các doanh nghiệp kinh doanh
loại hàng hoá, dịch vụ đó trên thị trường liên quan hoặc tỷ lệ phần trăm giữa doanh
số mua vào của doanh nghiệp này với tổng doanh số mua vào của tất cả các doanh
nghiệp kinh doanh loại hàng hoá, dịch vụ đó trên thị trường liên quan theo tháng,
quý, năm.
Trên phương diện Marketing thì thị phần là một trong những thông số kinh
doanh được quan tâm nhiều nhất trong hoạt động Marketing của một doanh nghiệp,
đó là tăng tối đa sản lượng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ, thoả mãn nhu cầu
thị trường thông qua việc thu hút khách hàng, chiếm lĩnh và phát triển thị trường.
Khối lượng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ bán ra trên thị trường là một trong những
Luận văn Thạc sỹ QTKD Trường Đại học Mở Hà Nội
Phạm Thị Minh Cao học 2010-2012

mại hoặc các công ty nghiên cứu thị trường. Do Sản phẩm có thể được xác định trên
cơ sở giá trị hoặc trên cơ sở đơn vị nên tuỳ mục đích nghiên cứu mà có những cách
đo thị phần tuyệt đối khác nhau.
Luận văn Thạc sỹ QTKD Trường Đại học Mở Hà Nội
Phạm Thị Minh Cao học 2010-2012
17

1.2.2.2. Thị phần tương đối
Bên cạnh đó, còn xem xét tới thị phần tương đối
Thị phần tương đối = Phần doanh số của doanh nghiệp / Phần doanh số của đối thủ
cạnh tranh
hay Thị phần tương đối = Số sản phẩm bán ra của doanh nghiệp / Số sản phẩm bán
ra của đối thủ cạnh tranh.
Nếu thị phần tương đối lớn hơn 1, thì lợi thế cạnh tranh thuộc về doanh nghiệp
Nếu thị phần tương đối nhỏ hơn 1, thì lợi thế cạnh tranh thuộc về đối thủ
Nếu thị phần tương đối bằng 1, thì lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp và của đối
thủ như nhau.
Trong thực tế, khi so sánh thị phần của doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh cần tiến
hành theo 4 loại sau:
1. Thị phần tổng quát: là tỷ lệ phần trăm mức tiêu thụ của doanh nghiệp trên
tổng mức tiêu thụ của thị trường tính bằng đơn vị sản phẩm hay bằng tiền.
2. Thị phần mục tiêu: là tỷ lệ phần trăm mức tiêu thụ của doanh nghiệp trong
tổng mức tiêu thụ của thị trường mục tiêu.
3. Thị phần tương đối so với ba đối thủ cạnh tranh lớn nhất: là tỷ lệ phần trăm
mức tiêu thụ của doanh nghiệp trên tổng mức tiêu thụ của ba đối thủ cạnh
tranh lớn nhất.
4. Thị phần tương đối so với đối thủ cạnh tranh dẫn đầu thị trường: là tỷ lệ phần
trăm mức tiêu thụ của doanh nghiệp trên tổng mức tiêu thụ của đối thủ cạnh
tranh dẫn đầu.
1.2.3. Sự cần thiết tăng thị phần sản phẩm trong kinh doanh

mở rộng thị phần doanh nghiệp luôn luôn cần lời giải, thị phần chính là mục tiêu cơ
bản hàng đầu của doanh nghiệp bởi ngoài việc thu được nhiều lợi nhuận nó còn tạo
ra hình ảnh và danh tiếng riêng có của công ty, giúp công ty có thể đạt được nhiều
lợi thế cạnh tranh hơn trên thị trường.
1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển thị phần sản phẩm của doanh
nghiệp
Mỗi một doanh nghiệp hoạt động trên thị trường đều chịu tác động của rất
nhiều yếu tố, những yếu tố đó dù lớn hay nhỏ cũng có thể ảnh hưởng tới sự sống
còn của doanh nghiệp. Do đó để tăng thị phần sản phẩm của mình doanh nghiệp cần
theo dõi những yếu tố này để đối phó kịp thời. Những yếu tố ảnh hưởng đến thị
phần doanh nghiệp gồm có các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô, môi trường ngành và
các yếu tố thuộc nội bộ doanh nghiệp.

Luận văn Thạc sỹ QTKD Trường Đại học Mở Hà Nội
Phạm Thị Minh Cao học 2010-2012
19

1.2.4.1. Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô
• Yếu tố chính trị-pháp luật:
Những quyết định Marketing chịu tác động mạnh mẽ của chính trị và pháp
luật. Sự ổn định về chính trị và hệ thống pháp luật chặt chẽ sẽ tạo điều kiện thuận
lợi và bình đẳng cho các doanh nghiệp cạnh tranh lành mạnh. Tuy nhiên, luật kinh
doanh cũng đem lại không ít nguy cơ và cơ hội cho doanh nghiệp với những quy
định về giá, quảng cáo, luật thuế, chống độc quyền, bảo vệ người tiêu dùng.
Luật lao động, quy chế tuyển dụng, đề bạt, chế độ hưu trí, trợ cấp thất nghiệp
cũng là điều mà các doanh nghiệp phải tính đến.
Khi đầu tư sản xuất kinh doanh, các nhà quản trị doanh nghiệp cần phải nắm
bắt rõ tình hình chính trị ở khu vực đầu tư, khu vực phát triển thị trường mua bán từ
đó đưa ra các quyết định đầu tư đúng đắn, hạn chế rủi ro về chính trị.
• Thực trạng phát triển kinh tế xã hội:

Văn hóa xã hội ở đây đề cập đến chủ yếu là phong tục tập quán, lối sống, thị
hiếu, thói quen tiêu dùng hay hành vi của người tiêu dùng. Muốn tăng thị phần sản
phẩm của mình doanh nghiệp phải phân tích một cách sâu sắc thuộc tính ở mỗi khu
vực dân cư khác nhau từ đó có biện pháp để thỏa mãn khách hàng một cách tốt nhất.
Lối sống thay đổi theo thời đại và xu thế du nhập, do đó là cơ hội cho các
nhà sản xuất. Trình độ dân trí, văn hóa truyền thống và văn hóa mới có ảnh hưởng
sâu sắc tới ý thức tiêu dùng, do vậy những nhà quản trị Marketing cần chú ý theo
dõi những biến đổi này để đưa ra các sản phẩm, dịch vụ phù hợp với xu thế mới.
• Môi trường hội nhập quốc tế:
Năm 2006 đánh dấu một mốc quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam đó là
gia nhập thành viên của WTO. Hội nhập quốc tế là một thách thức và cơ hội đối với
nền kinh tế nước nhà nói chung và đối với từng doanh nghiệp nói riêng, nó sẽ trực
tiếp hoặc gián tiếp tác động tới mọi lĩnh vực trong đời sống, kinh tế và chính trị.
Nhiều hiệp định thương mại được ký kết đem lại cơ hội kinh doanh cho
doanh nghiệp tuy nhiên sức cạnh tranh trên thị trường lại khốc liệt hơn do phải đối
đầu với những doanh nghiệp nước ngoài có tiềm lực về kinh tế, có kinh nghiệm sản
xuất, bán lẻ trên thị trường. Hội nhập đồng nghĩa với mở cửa nền kinh tế, hàng rào
thuế quan cho các doanh nghiệp cũng dược giảm đi, tăng sức cạnh tranh trên thị
trường.
1.2.4.2 Các yếu tố thuộc môi trường ngành
Trong các ngành kinh doanh ngành nào cũng phải chịu tác động của năm
năng lực cạnh tranh. Năm năng lực này được Michael Porter mô hình hóa, các
doanh nghiệp sử dụng mô hinh này để phân tích xem mình có nên gia nhập một thị
Luận văn Thạc sỹ QTKD Trường Đại học Mở Hà Nội
Phạm Thị Minh Cao học 2010-2012
21

trường nào đó hay hoạt động trong thị trường đó, đồng thời nghiên cứu khu vực cần
cải thiện để tăng lợi nhuận. Mô hình đó được miêu tả như sau:


22

 Khách hàng
Khách hàng là một áp lực cạnh tranh có thể ảnh hưởng trực tiếp tới toàn bộ
hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành. Khách hàng được phân làm 2 nhóm:
khách hàng lẻ và nhà phân phối. Cả hai nhóm đều gây áp lực với doanh nghiệp về
giá cả, chất lượng sản phẩm, dịch vụ đi kèm và chính họ là người điểu khiển cạnh
tranh trong ngành thông qua quyết định mua hàng.
Nhìn chung, khi sức mạnh khách hàng lớn, khách hàng có khả năng áp đặt
giá. Nếu khách hàng mạnh, họ có thể buộc giá hàng phải giảm xuống, khiến tỷ lệ lợi
nhuận của ngành giảm. Có rất ít hiện tượng độc quyền mua trên thực tế, nhưng vẫn
thường tồn tại mối quan hệ không cân bằng giữa một ngành sản xuất và người mua.
Khi khách hàng yếu, có nghĩa có nhiều người mua thì lợi nhuận của ngành lại tăng.
Doanh nghiệp phân tích các đặc điểm của khách hàng, từ đó tìm ra cơ hội hay nguy
cơ ảnh hưởng tới doanh nghiệp mình. Hiểu khách hàng là chìa khóa để doanh
nghiệp thực hiện các chiến lược phục vụ khách hàng một cách hiệu quả nhất.
 Đối thủ tiềm ẩn:
Đối thủ tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện chưa có mặt trên trong ngành
nhưng có thể ảnh hưởng tới ngành trong tương lai.

Các doanh nghiệp hiện tại đương
nhiên không muốn có thêm những đối thủ cạnh tranh mới, họ tạo ra những rào cản
để cản trở sự xâm nhập thị trường của các đối thủ mới. Sự gia tăng của đối thủ tiềm
ẩn sẽ phụ thuộc vào các yếu tố sau:
+ Sức hấp dẫn của ngành: Yếu tố này được thể hiện qua các chỉ tiêu như tỉ
suất sinh lợi, số lượng khách hàng, số lượng doanh nghiệp trong ngành. Ngành kinh
doanh điện thoại di động là một ngành mới, sức hấp dẫn rất cao do đó những đối thủ
tiềm ẩn là rất nhiều, những doanh nghiệp bán lẻ nước ngoài, hoặc những cửa hàng
nhỏ lẻ trong nước.
+ Những rào cản gia nhập ngành : là những yếu tố làm cho việc gia nhập vào

Giống như các rào cản gia nhập ngành, rào cản rút lui là các yếu tố khiến cho việc
rút lui khỏi ngành của doanh nghiệp trở nên khó khăn. Các rào cản đó bao gồm:
• Rào cản về công nghệ, vốn đầu tư
• Ràng buộc với người lao động
• Ràng buộc với chính phủ, các tổ chức liên quan
• Các ràng buộc chiến lược, kế hoạch.
1.2.4.3 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
Các yếu tố bên trong ảnh hưởng tới thị phần sản phẩm của doanh nghiệp được
thể hiện thông qua:

Luận văn Thạc sỹ QTKD Trường Đại học Mở Hà Nội
Phạm Thị Minh Cao học 2010-2012
24

 Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Nó bao gồm các yếu tố thuộc về ý chí chủ quan của doanh nghiệp. Mục tiêu và
chiến lược của doanh nghiệp sẽ quyết định đến việc doanh nghiệp sẽ mở rộng thị
trường của mình đến đâu, đầu tư máy móc, thiết bị công nghệ ở mức độ nào, khả
năng sản xuất tối đa là bao nhiêu, các giải pháp và chiến lược có phù hợp với sự
phát triển cuả thị trường trong tương lai không. Mong muốn của chủ Doanh nghiệp
sẽ quyết định đến việc Doanh nghiệp sẽ nỗ lực phát triển thị phần của mình như thế
nào, và những giải pháp nào sẽ được doanh nghiệp áp dụng để phát triển thị trường,
phân đoạn thị trường mà Doanh nghiệp đã lựa chọn để nâng cao thị phần của mình.
Doanh nghiệp xác định đúng đắn mục tiêu, đề ra chiến lược kinh doanh phù
hợp với thực tế thị trường thì khối lượng sản phẩm tiêu thụ của doanh nghiệp sẽ
tăng lên, tránh tình trạng tồn đọng hàng hóa cung cấp cho thị trường.
 Tiềm lực tài chính:
Tiềm lực tài chính đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh doanh và
nâng cao vị thế của doanh nghiệp. Tiềm lực tài chính ở đây thể hiện ở lợi nhuận,
nguồn vốn, khả năng sinh lời.

Nghiên cứu thị trường là quá trình thu thập và phân tích có hệ thống các dữ
liệu về các vấn đề có liên quan đến các hoạt động Marketing về hàng hóa và dịch
vụ. Mục tiêu chủ yếu của nghiên cứu thị trường là thu thập và xử lý thông tin về thị
trường nhằm xác định khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
Vì thị trường là đối tượng chủ yếu của các hoạt động Marketing. Hơn nữa
chính thị trường là nhân tố quan trọng có ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả của
các hoạt động Marketing.
Khi thực hiện công tác nghiên cứu thị trường phải xác định đâu là thị trường
triển vọng nhất đối với những hoạt động của công ty. Khả năng bán sản phẩm của
công ty trên thị trường và công ty cần có những chính sách như theé nào để tăng
cường khả năng bán hàng.
Quy mô,cơ cấu và sựu vận động của thị trường bao gồm :
Quy mô : Số lượng người tiêu thụ hoặc người sở hữu, khối lượng hiện vật của hàng
hóa tiêu thụ, doanh số bán thực tế, thị phần hay tỷ lệ thị trường mà công ty có thể
cung ứng và thỏa mãn.
Cần phải phân tích thị trường dưới các hình thức sau :
Môi trường dân cư : số dân, cơ cấu dân cư theo tuổi, theo nghề nghiệp, theo
vùng.
Môi trường kinh tế : tỷ lệ sản phẩm sản xuất trong nước và nhập khẩu, được sản
xuất ở các khu vực khác. Thu nhập bình quân đầu người, cơ cấu chi tiêu của dân cư.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status