Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học nông nghiệp hà nội
----------------------
ủđào thị thuý hồng
XC NH HM LNG MT S HORMONE SINH SN BNG
PHNG PHP MIN DCH ENZIM (ELISA; ENZYM LINKED
IMMUNO SORBENT ASSAY) CHN ON, IU TR HIN
TNG RI LON QU TRèNH TH TINH Bề SA DO
NGUYấN NHN BNH Lí BUNG TRNG
Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Chuyên ngành: Thú y
Mã số: 60.62.50
Ngời hớng dẫn khoa học : PGS.TS. trần tiến dũng
Xin chân thành cảm ơn Ban giám ñốc, tập thể cán bộ công nhân
viên Trung tâm nghiên cứu bò và ñồng cỏ Ba Vì.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi ñược gửi lời cảm ơn
sâu sắc tới gia ñình, người thân cùng bạn bè ñã ñộng viên giúp ñỡ tôi
vượt qua mọi khó khăn trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, thực
hiện ñề tài.
Hà Nội, tháng 10 năm 2009
Tác giả luận văn ðào Thị Thúy Hồng iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN............................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ ii
MỤC LỤC..................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................ iv
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU ..................................................................... v
DANH MỤC HÌNH ...................................................................................... vi
PHẦN I. MỞ ðẦU......................................................................................... 1
1.1. ðặt vấn ñề ............................................................................................... 1
1.2. Mục ñích nghiên cứu ............................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ................................................................. 3
PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................... 4
2.1. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước............................................... 4
2.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới........................................................ 4
3.2. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 40
3.3. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 41
3.3.1. Phương pháp ñánh giá các chỉ tiêu sinh sản....................................... 41
3.3.2 Phương pháp ELISA trong ñịnh lượng
hormone........................................................42
3.3.3. Phương pháp ñịnh lượng hormone FSH, LH....................................... 42
3.3.4. Sử dụng hormone sinh dục và chế phẩm hormone ñể ñiều trị hiện tượng
rối loạn quá trình thụ tinh do bệnh lý buồng trứng........................................ 45
3.4. Phương pháp xử lý số liệu ..................................................................... 47
3.5. Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu.......................................................... 47
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................... 48
4.1. Kết quả ñiều tra về khả năng sinh sản của ñàn cái lai hướng sữa ở Ba Vì
và Nông trường Phù ðổng............................................................................ 48
4.1.1. Khối lượng cơ thể và tuổi phối giống lần ñầu của ñàn bò lai hướng
sữa50
4.1.2. Khối lượng cơ thể và tuổi ñẻ lứa ñầu của ñàn bò lai hướng sữa .......... 53
4.1.3. Thời gian ñộng dục lại sau khi ñẻ của bò lai hướng sữa...................... 55
4.1.4. Khoảng cách giữa hai lứa ñẻ............................................................... 56
4.1.5. Hệ số phối giống................................................................................. 58
4.1.6. Tỷ lệ thụ thai....................................................................................... 59
4.1.7. Hiện tượng rối loạn quá trình thụ tinh ở bò sữa tại Ba Vì................... 60
4.2. Kết quả ñịnh lượng FSH, LH................................................................. 63
5.1.2. Kết quả ứng dụng kỹ thuật ELISA...................................................... 79
5.2. ðề nghị.................................................................................................. 80
5.2.1. Công tác quản lý................................................................................. 80
5.2.2. Về kỹ thuật ......................................................................................... 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 81
I. TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT ........................................................................... 81
II. TÀI LIỆU TIẾNG ANH .......................................................................... 85 vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Cs: Cộng sự
ðVC: ðơn vị chuột
LH: Luteinizing hormone
LRH: Lutein Releasing hormone
LTH: Luteo Tropic hormone
FSH: Follicle Stimulating hormone
GnRH: Gonadotropin Releasing hormone
ELISA: Enzyme Linked Immuno Sorbent Assay
FBS: Fetal Bovine Serum
FRH: Folliculin Releasing hormone
HCG: Human Chorionic Gonadotropin
HF : Holstein Friesian
KN: Kháng nguyên
sữa (mlU/ml) ................................................................................................ 64
Bảng 4.9. Hàm lượng LH trong một chu kỳ ñộng dục bình thường của bò sữa
(mlU/ml) ...................................................................................................... 65
Bảng 4.10 Hàm lượng FSH trong các trường hợp chậm sinh do buồng trứng
ở bò sữa........................................................................................................ 68
Bảng 4.11. Hàm lượng LH trong các trường hợp chậm sinh do buồng trứng ở
bò sữa........................................................................................................... 69
Bảng 4.12. Kết quả chẩn ñoán nguyên nhân gây rối loạn quá trình thụ tinh ở bò sữa
bằng ñịnh lượng FSH kết hợp khám buồng trứng qua trực tràng........................... 70
Bảng 4.13. Kết quả chẩn ñoán nguyên nhân gây rối loạn quá trình thụ tinh ở bò sữa
bằng ñịnh lượng LH kết hợp khám buồng trứng qua trực tràng............................ 72
Bảng 4.14. Hiệu quả sử dụng PGF
2
α
gây ñộng dục ở bò cái lai hướng sữa ......... 74
Bảng 4.15. Hiệu quả sử dụng HCG gây ñộng dục ở bò cái lai hướng sữa..... 77
Bảng 4.16 Kết quả gây ñộng dục của progesterone kết hợp với HTNC trên bò
sữa................................................................................................................ 78 viii
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ðỒ, BIỂU ðỒ, ðỒ THỊ
ðồ thị 2.1. ðồ thị sóng nang trong chu kỳ......................................................13
ðồ thị 2.2: Diễn biến ñộng thái của các hormone trong máu ở các giai ñoạn
trong chu kỳ ñộng dục ở bò cái...........................................................17
Sơ ñồ 2.1 Hypothalamus ñiều khiển hoạt ñộng hệ nội tiết............................24
Hình 2.1: Cơ chế thần kinh thể dịch ñiều hòa chu kỳ ñộng dục của bò cái...28
ðồ thị 2.3. Mối tương quan giữa mật ñộ quang học (OD) và nồng ñộ LH
biểu hiện như: Tuổi ñộng dục lần ñầu cao (18-36 tháng), khoảng cách giữa hai
lứa ñẻ dài (15-18 tháng). Có rất nhiều loại bệnh khác nhau ở bò sữa trong ñó
phải kể ñến các bệnh về rối loạn sinh sản do nguyên nhân bệnh lý buồng
trứng như vô sinh, chậm thành thục về tính, chậm ñộng dục lại sau ñẻ, các chỉ
tiêu sinh sản thường không ổn ñịnh ñặc biệt hiện tượng rối loạn sinh sản xảy
ra trên ñàn bò cái do di truyền, chế ñộ chăm sóc nuôi dưỡng, khai thác và
quản lý ñàn, dị tật và các quá trình bệnh lý ở cơ quan sinh dục và ñặc biệt do
rối loạn nội tiết, ñã làm cho tỷ lệ ñẻ toàn ñàn thấp, tỷ lệ thụ thai thấp, hệ số
phối giống cao và khoảng cách giữa các lứa ñẻ kéo dài. ðây là những yếu tố
hạn chế làm ảnh hưởng lớn ñến hiệu quả kinh tế và ngành chăn nuôi bò sữa
Việt Nam.
Quá trình thành thục về tính và sự rụng trứng chủ yếu do sự ñiều khiển
của các hormone sinh sản như FSH, LH, Oestrogen, progesteron,… ñặc biệt 2
quan tâm ñến FSH và LH có vai trò quan trọng trong ñiều hòa sinh dục ở gia
súc cái, trong ñó FSH sẽ kích thích sự phát triển, thành thục và chín của noãn
bào trong buồng trứng, kích thích tiết hormone oestrogen hình thành chu kỳ
ñộng dục. Sự tiết của LH kết hợp với FSH ñảm bảo cho sự rụng trứng và hình
thành thể vàng. Do vậy việc bò chậm thành thục về tính hay chậm ñộng dục
lại sau ñẻ chủ yếu là do rối loạn các hormone này và phương pháp xác ñịnh
nó trong trường hợp sinh lý cũng như bệnh lý của con vật ñang ñược quan
tâm. Ở Việt Nam những nghiên cứu về hormone trên gia súc không nhiều,
chưa có công bố về bản ñồ hormone trong trường hợp sinh lý và ñịnh lượng
hormone trong quá trình bệnh lý ở gia súc. Một số phòng thí nghiệm ở Việt
Nam hiện nay ñang dùng phương pháp chẩn ñoán miễn dịch enzym ELISA
(Enzyme linked immuno sorbent assay) có ñộ chính xác cao, có thể nhanh
chóng xác ñịnh ñược nồng ñộ FSH, LH trong máu và trong sữa trên cơ sở ñó
giúp ñánh giá tình trạng hoạt ñộng của buồng trứng gia súc.
4
PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Trong chăn nuôi người ta ứng dụng phương pháp ELISA ñể xác ñịnh
hàm lượng FSH, LH trong sữa, trong huyết thanh, trong nước tiểu của gia súc
cái với mục ñích :
Sử dụng kỹ thuật EIA ñịnh lượng FSH, LH trong sữa ñể chẩn ñoán các
bệnh u nang buồng trứng, thể vàng tồn lưu và u nang thể vàng ñối với bò ở
Nhật Bản.
Phát triển kỹ thuật EIA ñịnh lượng FSH, LH trong huyết thanh và sữa
bò ở Hà Lan .
* Sử dụng huyết thanh ngựa chửa
Trên thế giới Kostov (1982) sử dụng HTNC kết hợp với PGF
thể vàng. Nhưng tiêm vào ngày thứ 5 ñến ngày 17 của chu kỳ thấy có tác
dụng tốt cho việc thoái hoá thể vàng. Busse (1995) [39] dùng chất tương
ñương của PGF
2α
tiêm cho bò tơ 2 lần cách nhau 11 ngày khi tiêm lần hai 60
giờ ñã có 87,2% bò ñộng dục.
Tervit và cộng sự [49] (1973) nhận xét rằng hầu hết các thí nghiệm, gia
súc ñều ñộng dục sau khi tiêm PGF
2α
từ 48 - 96 giờ thì bò ñộng dục 100%. Tác
giả cho rằng phương pháp này tạo ñộng dục ñồng loạt phù hợp cho việc chủ
ñộng thực hiện kế hoạch phối giống. Ứng dụng kết quả ñó các nhà chăn nuôi có
thể sử dụng PGF
2α
kết hợp HTNC gây siêu bài noãn và tạo ñộng dục ñồng pha
trong kỹ thuật cấy truyền hợp tử.
Theo tác giả Bor và cộng sự (1986) [38] chỉ cần tiêm PGF
2α
cho bò tơ
ñã có kết quả tốt về ñộng dục, sau khi tiêm 48 - 72 giờ thì gia súc có hiện
tượng ñộng dục và tỷ lệ có chửa là 70%.
2.1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Xác ñịnh ñộng thái hormone LH tiền rụng trứng ở bò lai hướng sữa F
1
(Holstein Frisan x Lai sind): Hàm lượng hormone LH trong máu bò tăng dần
kể từ khi bắt ñầu xuất hiện ñộng dục (lúc 0 giờ ñạt 4,65 ± 0,28 ng/ml), ñạt cao
nhất lúc 12 giờ kể từ khi bắt ñầu xuất hiện ñộng dục (9,16 ± 0,18 ng/ml) sau
ñó ñột ngột giảm xuống lúc 16 giờ (ñạt 6,88 ± 0,22 ng/ml) và ñạt thấp nhất
lúc 24 giờ (ñạt 2,87 ± 0,35 ng/ml). Phối giống cho bò bằng thụ tinh nhân tạo
ống dẫn trứng, tử cung, âm ñạo và âm hộ.
2.2.1.1. Buồng trứng
Buồng trứng của bò gồm một ñôi treo ở cạnh trước dây chằng rộng, gần 7
mút sừng tử cung và nằm trong xoang chậu. Hình dáng buồng trứng rất ña
dạng nhưng phần lớn có hình bầu dục hoặc ô van dẹt, khi mới sinh buồng
trứng có khối lượng khoảng 0,3 gram, khi trưởng thành có khối lượng khoảng
10 – 20 gram, kích thước dài 1 – 2 cm, rộng 1 – 1,5 cm (Nguyễn Tấn Anh,
1995 [3]). Theo Kunitado Sato và cs (1992) [46], kích thước của buồng trứng
là: 35 x 25 x 15 mm, kích thước này có biến ñộng giữa các bò cái và buồng
trứng có hoạt ñộng thì lớn hơn bình thường không hoạt ñộng. Buồng trứng
của gia súc có chức năng sinh ra trứng và tiết dịch nội tiết (Lưu Công Khánh,
1995 [16]).
Cấu tạo của buồng trứng gồm lớp trong và lớp vỏ ñược bao bọc bởi lớp
biểu mô mầm. Lớp trong có nhân mạch máu, tổ chức liên kết. Trên buồng
trứng có từ 70.000 – 100.000 noãn bào ở các giai ñoạn phát triển khác nhau.
Tầng ngoài là những noãn bào sơ cấp phân bố tương ñối ñều. Tầng trong là
những noãn bào thứ cấp ñang sinh trưởng, khi noãn bào chín ñược nổi lên bề
mặt buồng trứng. Noãn bào sơ cấp có trứng ở giữa, xung quanh là tế bào noãn
bào. Tế bào noãn bào lúc ñầu hình dẹt, sau hình khối và hình trụ. Noãn bào
thứ cấp do tế bào noãn bào tăng sinh thành nhiều tầng và tiết ra dịch noãn bào
ngày càng nhiều và hình thành xoang noãn bào, ép trứng về một phía, khi
noãn bào chín là quá trình sinh trưởng ñã hoàn thành, dịch noãn bào nhiều,
noãn bào nổi lên bề mặt buồng trứng. ðến một giai ñoạn xác ñịnh, noãn bào
vỡ ra, tế bào trứng theo dịch noãn bào ñi vào loa kèn và ñi vào ống dẫn trứng.
Nơi noãn bào vỡ sẽ hình thành thể vàng. Thể vàng ñược hình thành sau khi
trứng rụng do sự nở to và sự lutein hoá của các tế bào kết hạt ñược bắt ñầu từ
ñó. Mô lutein lớn lên chủ yếu do sự nở to của các tế bào lutein (Hausel và
cung” thông qua cơ chế thẩm thấu, sau này giữa mẹ và con hình thành hệ
thống nhau thai. 9
Nội mạc tử cung và dịch tử cung giữ một vai trò chủ chốt trong quá
trình sinh sản như vận chuyển tinh trùng và trứng, tham gia ñiều hoà chức
năng của thể vàng, ñảm nhận sự làm tổ, mang thai và ñẻ.
Tử cung của bò có 3 phần từ ngoài vào trong là: Cổ tử cung, thân tử
cung và sừng tử cung.
a. Sừng tử cung
: ở gia súc cái sừng tử cung gồm 2 sừng trái và phải, ñộ
dài của sừng 20 - 35 cm, ñường kính phần dưới sừng tử cung 3 - 4 cm, phần
ngọn chỉ khoảng 5- 8 mm. Khác với gia súc khác, 2 sừng tử cung ở phần gần
với thân tử cung dính lại với nhau tạo thành một lõm hình lòng máng phía
trên của tử cung gọi là rãnh ñầu tử cung 3 - 5 cm ta dễ dàng nhận thấy khi
khám qua trực tràng.
b. Thân tử cung
: ở bò thân tử cung rất ngắn, chỉ khoảng 2 – 4 cm, thân
tử cung nối giữa cổ tử cung với sừng tử cung. Cấu tạo bằng những lớp cơ trơn
dày, cơ vòng ở trong, cơ dọc ở ngoài có khả năng ñàn hồi tốt, trong cùng là
các tuyến sinh dục có khả năng tiết ra những chất giúp cho sự vận ñộng của
tinh trùng cũng như sự phát triển của thai (Hoàng Kim Giao và Cs, 1994 [13])
c. Cổ tử cung
: Cổ tử cung là phần cuối cùng của tử cung, cổ tử cung
tròn thông với âm ñạo, luôn luôn ñóng, chỉ mở khi nào hưng phấn cao ñộ,
hoặc lúc sinh ñẻ hay khi bị bệnh lý. Cổ tử cung dài khoảng 5 - 10 cm, ñường
kính 2 - 5 cm..
Niêm mạc cổ tử cung gấp nhiều lần làm cho thành tử cung không ñồng
ñều nhau tạo thành những thuỳ, gọi là thuỳ hoa nở. Thuỳ ngoài cùng dô vào âm
Những dấu hiệu ñộng dục xuất hiện ñối với gia súc ở tuổi như vậy gọi là thành
thục về tính. Trong thực tế, thành thục về tính thường ñến sớm hơn thành thục
về thể vóc. Nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố như giống, gia súc, ngoại cảnh và 11
mức ñộ nuôi dưỡng quản lý. Trong ñiều kiện nuôi dưỡng tốt thì sự sinh trưởng
ñược thúc ñẩy và thành thục về tính sẽ ñến sớm hơn. Bò sữa thành thục tính
dục khi thể trọng ñạt từ 30 – 40 % thể trọng lúc trưởng thành, còn bò thịt thì
mức ñộ cao hơn 45 – 50 % (Nguyễn Quốc ðạt và Cs, 1998 [12]).
Bò cái nếu nuôi dưỡng tốt thì thành thục lúc 12 tháng tuổi, còn tầm vóc ñể
bảo ñảm cho sự phối giống phải từ 18 tháng tuổi trở lên (Sipilop, 1967 [48]). ðối
với bò lang trắng ñen Hà Lan cho ăn ñầy ñủ chăm sóc tốt thì thành thục lúc 10 –
12 tháng tuổi, chăm sóc kém có thể kéo dài tới 16 – 18 tháng tuổi. Tuổi phối
giống lứa ñầu ñối với bò sữa theo S. Mirnop (1980) lại cho rằng phối giống lần
ñầu tốt nhất vào lúc 15 - 18 tháng tuổi (trích theo Tăng Xuân Lưu, 1999 [20]).
Trong ñiều kiện nước ta do ảnh hưởng của khí hậu và chế ñộ dinh dưỡng
không thích hợp cho nên tuổi ñẻ lứa ñầu thường là cao: bò vàng Việt Nam ñẻ lứa
ñầu từ 33 – 48 tháng tuổi (Nguyễn Văn Thưởng , Trần Doãn Hối, 1992 [28]). Bò
sữa Hà Ấn F
2
(75 % máu bò Hà Lan) là 46 tháng (Nguyễn Kim Ninh, 1994 [23]).
2.3.2. Dậy thì (Puberty)
Dậy thì ở bò cái ñược xác ñịnh ở ñộ tuổi ñộng dục lần ñầu có rụng
trứng (dậy thì chưa phải là thành thục về tính (Sexual maturity). Dậy thì của
con vật ñược kiểm soát bởi nhiều yếu tố và cơ chế nhất ñịnh về sinh lý kể cả
các tuyến sinh dục thuỳ trước tuyến yên: ảnh hưởng cả di truyền và ngoại
cảnh (mùa vụ, nhiệt ñộ, dinh dưỡng, môi trường, yếu tố di truyền.v.v..) tác
ñộng ñến các cơ quan này. Trung bình tuổi dậy thì là 8 - 11 tháng, bò Jersey
lúc 8 tháng với thể trọng 160 kg, còn bò HF trung bình là 11 tháng tuổi với
13 ðồ thị 2.1. ðồ thị sóng nang trong chu kỳ
ðặc ñiểm quan trọng trong các ñợt phát triển nang là sự phát triển có tính
tự ñiều khiển và cạnh tranh giữa các nang. Một ñợt có 1 - 2 nang trội, vài nang
lớn phát triển và sự phát triển của các nang còn lại bị kìm hãm, Tuy vậy khi thể
vàng còn tồn tại, nang khống chế và nang lớn sẽ bị thoái hoá, chỉ có ñợt cuối
cùng khi thể vàng không còn thì nang khống chế mới phát triển tới chín và rụng
trứng mới ñược xẩy ra. Do ñặc ñiểm này các ñợt phát triển nang gọi là sóng phát
triển. Trong mỗi ñợt sóng như vậy sự tồn tại của các nang không phải nang
khống chế dao ñộng 5 - 6 ngày . Riêng nang khống chế có thể phát triển nhanh
sau ngày 18 của chu kỳ, tốc ñộ phát triển của nang khống chế ở thời ñiểm này có
thể ñạt 1,6 mm/ngày (Fortune và Cs, 1988; Savio và Cs, 1988, trích theo Hoàng
Kim Giao, Nguyễn Thanh Dương, 1997 [14]).
Ở bò chu kỳ ñộng dục thường kéo dài 21 ngày, thời gian ñộng dục
thường kéo dài 25 – 36 giờ. Theo Sipilop (1967) [48], chu kỳ ñộng dục của
0 3 6 9 12 15 18 21
Estru
s
DF - 1
DF - 1
Ngày
- Giai ñoạn ñộng dục: Kéo dài 8 - 30 giờ là giai ñoạn trong ñó bò chấp
nhận sự phối giống. Trong giai ñoạn này xảy ra quá trình cuối cùng của sự
chín muồi tế bào trứng và nang trứng.
- Giai ñoạn sau ñộng dục: ðầu giai ñoạn sau ñộng dục xảy ra là hiện
tượng nang trứng rách ra và vách của nang trứng rách phát triển thành thể vàng
trong vòng 3 ngày.
- Giai ñoạn cân bằng sinh học (An, Di-oestrus): giai ñoạn này kéo dài 12 -
15 ngày và là thể vàng sản sinh mạnh Progesterone (Kunitado Sato và cs, 1992
[46]).
ðặc ñiểm của từng giai ñoạn ñộng dục là những thay ñổi về nội tiết,
buồng trứng và cơ quan sinh dục ñược mô tả chi tiết qua bảng sau: 15
Bảng 2.1. Các giai ñoạn của chu kỳ ñộng dục
(Hoàng Nghĩa Sơn, Lê Văn Ty, 2007) [7]
Giai ñoạn Trước chịu ñực Chịu ñực Sau chịu ñực Cân bằng
Dáng vẻ bên
ngoài
Băn khoăn, ngơ ngác
không yên, ñi lại, ñái
rắt – kêu (không cho
con khác nhảy, bỏ ñi
rong
Tìm ñực hoặc
ñến gần con
khác, chịu cho
nhảy, mê ì.
Còn chịu cho
Có thể vàng
nhô lên
Tử cung
(TC)
Màng nhầy tử cung
dày lên tụ huyết
Màng nhầy tử
cung dày,
trương lực tối
ña
Trương lực bớt
căng
Bình thường Cổ tử cung
Hé mở, ñỏ hồng, bớt -
ớt, niêm dịch lỏng,
nhiều, trong suốt, dễ
ñứt (kéo dài 1-2 cm)
Mở rộng,
niêm dịch ñặc
dính có màu
nửa trong kéo
dài 7-10 cm.
Hẹp dần, niêm
dịch ñặc, giảm
ñộ keo dính,
màu ñục bã ñậu
ñỉnh cao trước chịu
ñực 5 ngày, kéo dài 3 –
4 ngày rồi giảm.
Oestradiol 17β
ñỉnh cao
LH ñạt ñỉnh
cao ở ngày
chịu ñực rồi
tụt xuống ñột
ngột.
PGF
2∝
ở mức
thấp nhất
Oestradiol giảm ñột ngột sau ñó
tăng dần ñể tạo một ñỉnh thấp
vào ngày thứ 5-6 của chu kỳ
sau;
- Progesterone tăng dần ñến
ngày 9-10 ñạt ñỉnh cao
quãng 5-6 ngày.
- LH thấp nhất cho ñến ngày
chịu ñực của chu kỳ sau.
- PGF
2∝
bắt ñầu tăng. ðến
ngày 14 ñạt ñỉnh cao trong
3-4 ngày trước khi bắt ñầu
chu kỳ mới.