BÀI 4:
TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
I.Mục tiêu:
Giúp HS :
-Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân.
-Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để tính giá trị của biểu
thức bằng cách thuận tiện nhất.
II. Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ kẻ sẵn bảng số có nội dung như sau:
a
b
c
(a x b ) x c
a x (b x c)
3
4
5
5
2
3
4
6
2
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm 2 -2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của
phép nhân, chia do GV ghi ra đồng thời kiểm GV, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét
tra VBT ở nhà của một số HS khác.
bảng.
-GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a x b)
x c với giá trị của biểu thức a x (b x c) khi a =
3,
b = 4, c = 5 ?
-GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a x b)
x c với giá trị của biểu thức a x (b x c) khi a =
5,
b = 2, c = 3 ?
-GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a x b)
x c với giá trị của biểu thức a x (b x c) khi a =
4,
b = 6, c = 2 ?
-Vậy giá trị của biểu thức (a x b) x c luôn
như thế nào so với giá trị của biểu thức a x (b x
c) ?
-Ta có thể viết:
(a x b) x c = a x (b x c).
-GV vừa chỉ bảng vừa nêu:
* (a x b) được gọi là một tích hai thừa số,
biểu thức (a x b) x c có dạng là một tích hai
thừa số nhân với số thứ ba, số thứ ba ở đây là
c.
* Xét biểu thức a x (b x c) thì ta thấy a là số
thứ nhất của tích (a x b), còn (b x c) là tích của
số thứ hai và số thứ ba trong biểu thức (a x b)
x c.
* Vậy: khi nhân một tích hai số với số thứ
ba ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số
thứ hai và số thứ ba.
của nhau.
thức ?
-GV yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức
theo hai cách.
-GV nhận xét và nêu cách làm đúng, sau đó
yêu cầu HS tự làm tiếp các phần còn lại của
bài.
Bài 2
-GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV viết lên bảng biểu thức: 13 x 5 x 2
-Hãy tính giá trị của biểu thức trên theo hai
cách.
-Tính giá trị của biểu thức bằng cách
thuận tiện nhất.
-HS đọc biểu thức.
-2 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS
thực hiện theo một cách:
13 x 5 x 2 = (13 x 5) x 2 = 65 x 2 =
130
13 x 5 x 2 = 13 x (5 x 2) = 13 x 10 =
130
-Trong hai cách trên cách thứ hai
thuận tiện hơn vì khi tính theo cách
này ở các bước nhân thứ hai chúng ta
thực hiện nhân với 10, kết quả chính
bằng tích của lần nhân thứ nhất thêm
x 2.
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học.
-Dặn HS về nhà làm bài tập 1b và chuẩn bị
bài sau.
* RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................