KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH NHÀ NGHỈ SINH THÁI (ECOLODGE) TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN BÌNH CHÂU – PHƯỚC BỬU TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
*****************

HÀ THỊ NHƯ BÌNH

KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH
NHÀ NGHỈ SINH THÁI (ECOLODGE)
TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN
BÌNH CHÂU – PHƯỚC BỬU
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CẢNH QUAN & KỸ THUẬT HOA VIÊN

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2009


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
**************

HÀ THỊ NHƯ BÌNH

KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH
NHÀ NGHỈ SINH THÁI (ECOLODGE)
TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN
BÌNH CHÂU – PHƯỚC BỬU
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn này, tôi đã
nhận được sự giúp đỡ rất tận tình của các thầy cô trong bộ môn Cảnh quan và Kỹ thuật
hoa viên trường Đại học Nông Lâm - Thành phố Hồ Chí Minh.
Đặc biệt, đối với thầy Ngô An - giảng viên môn Du lịch sinh thái, tôi xin bày tỏ
lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến thầy - người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ
tôi rất nhiều trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Qua đây, tôi xin chân thành cảm ơn: thầy Đinh Quang Diệp và quý thầy cô
trong bộ môn Cảnh quan và Kĩ thuật hoa viên đã tận tình giúp đỡ trong quá trình thu
thập tài liệu.
Cảm ơn Ban lãnh đạo trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh và
tất cả quý thầy cô đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tại trường.
Cảm ơn anh Phan Văn Thăng cùng toàn thể các cán bộ trong Khu bảo tồn thiên
nhiên Bình Châu-Phước Bửu đã tạo điều kiện và cung cấp các thông tin cần thiết cho
tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Cám ơn tập thể lớp Cảnh quan và Kỹ thuật hoa viên 31 và các bạn thân đã chia
sẻ cùng tôi trong quá trình học tập và sinh hoạt.
Xin cám ơn tất cả mọi người đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn
này. Sau cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình đã luôn sát cánh, chia sẻ,
cổ vũ và giúp đỡ để tôi có được như ngày hôm nay.
Chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Hà Thị Như Bình

i


TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Khảo sát, đánh giá và đề xuất mô hình nhà nghỉ sinh thái
(ECOLODGE) trong Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên Bình Châu – Phước Bửu, tỉnh Bà Rịa

Tóm tắt ......................................................................................... ii
Summary ...................................................................................... ii
Mục lục........................................................................................ iii
Danh sách chữ viết tắt ..................................................................vi
Danh sách các hình..................................................................... vii
Danh sách các bảng và biểu đồ ....................................................ix
1. ĐẶT VẤN ĐỀ .....................................................................................................1
2. TỔNG QUAN .....................................................................................................3
2.1 Tổng quan về du lịch sinh thái ................................................................3
2.1.1 Định nghĩa............................................................................................3
2.1.2 Lịch sử phát triển của du lịch sinh thái ................................................3
2.2 Du lịch sinh thái và các khu bảo tồn thiên nhiên ....................................4
2.2.1 Các loại hình quản lý khu bảo vệ.........................................................4
2.2.2 Lợi ích và hạn chế của du lịch sinh thái ở các khu bảo vệ...................7
2.2.2.1 Lợi ích ...............................................................................................7
2.2.2.2 Hạn chế .............................................................................................9
2.2.3 Hoạt động du lịch sinh thái tại các khu bảo tồn................................ 10

iii


thiên nhiên trên thế giới
2.3 Các loại hình nhà nghỉ trong hoạt động du lịch sinh thái .................... 17
2.3.1 Ecolodge kiểu mẫu............................................................................ 17
2.3.2 Ecoresort (khu nghỉ dưỡng sinh thái)................................................ 18
2.3.3 Các lều trại ........................................................................................ 18
2.3.4 Green hotel ( khách sạn xanh) ......................................................... 18
2.4 Quá trình phát triển của nhà nghỉ sinh thái (Ecolodge) ....................... 19
3. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............... 21
3.1 Mục tiêu nghiên cứu của luận văn ....................................................... 21

khách sạn tại một số địa điểm thuộc KBT ................................................. 34
4.5 Giới thiệu mô hình nhà nghỉ sinh thái(ecolodge) ................................ 49
4.5.1 Định nghĩa ecolodge ......................................................................... 49
4.5.2 Đối tượng du khách của Ecolodge .................................................... 50
4.5.3 Hoạt động du lịch trong các ecolodge............................................... 51
4.5.4 Nhu cầu về nhà nghỉ sinh thái của du khách..................................... 52
4.5.5 Vị trí tọa lạc của các ecolodge .......................................................... 53
4.5.6 Thực trạng môi trường tự nhiên và xã hội ........................................ 53
4.5.7 Tác động tích cực và tiêu cực của ecolodge .................................... 55
4.5.7.1 Những tác động tích cực ................................................................ 56
4.5.7.2 Những tác động tiêu cực ............................................................... 56
4.6 Giới thiệu mô hình nhà nghỉ sinh thái(ecolodge)
trên thế giới ................................................................................................ 60
4.6.1 Rain forest- Peru ............................................................................... 60
4.6.2 Turtle island resort - Fiji ................................................................... 61
4.6.3 Finca – Rosa - Blanca ....................................................................... 63
4.6.4 Campi Ya Kanzi................................................................................ 65
4.7. Đề xuất mô hình Ecolodge cho KBTTN
Bình Châu – Phước Bửu ............................................................................ 66

v


4.7.1 Mô hình hoạt động ............................................................................ 66
4.7.2 Mô hình quản lý ................................................................................ 68
4.7.3 Mô hình thiết kế ................................................................................ 74
4.7.3.1 Mô hình thiết kế Nhà nghỉ suối nước nóng ................................... 74
4.7.3.2 Mô hình thiết kế Tầm Bồ ............................................................... 76
4.7.3.3 Mô hình nhà ven biển..................................................................... 79
5. KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ .......................................................................... 80

Hình 4.10 Nhà nghỉ trong khu du lịch Tầm Bồ.............................................. 48
Hình 4.11 Nhà nghỉ Phú Gia – Hồ Cốc.......................................................... 48
Hình 4.12 Bên trong nhà nghỉ Phú Gia .......................................................... 48
Hình 4.13 Nhà hàng khu resort Osaka ........................................................... 49
Hình 4.14 Quán bar trong khu resort Osaka................................................... 49
Hình 4.15 Phòng biệt thự trong resort Osaka ................................................. 49
Hình 4.16 Biệt thự Santuary – Hồ Tràm ........................................................ 49
Hình 4.17 Nhà nghỉ Posada – Amazonas ....................................................... 61
Hình 4.18 Nội thất bên trong nhà nghỉ Posada............................................... 61
Hình 4.19 Nhà nghỉ Safe Landing trên đảo Fiji ............................................. 62
Hình 4.20 Nhà nghỉ Oarman Bay trên đảo Fiji .............................................. 62
Hình 4.21 Nội thất bên trong khu Turtle island resort ................................... 62

vii


Hình 4.22 Chèo thuyền Kayak trên đảo Fiji................................................... 62
Hình 4.23 Các tấm panel năng lượng mặt trời lắp đặt
bên ngoài khu nhà nghỉ Finca Rosa Blanca ................................................... 64
Hình 4.24 Nội thất bên trong nhà nghỉ Finca Rosa Blanca............................ 64
Hình 4.25 Phòng ăn trong nhà nghỉ Finca Rosa Blanca................................. 64
Hình 4.26 Giáo dục môi trường cho học sinh tại Finca Rosa Blanca ............ 64
Hình 4.27 Bên ngoài nhà nghỉ Kampi Ya Kanzi............................................ 67
Hình 4.28 Nội thất bên trong nhà nghỉ Kampi Ya Kanzi............................... 67
Hình 4.29 Quang cảnh nhìn từ bên trong Kampi Ya Kanzi ........................... 68
Hình 4.30 Nhà sinh hoạt chung trong Kampi Ya Kanzi ................................ 68
Hình 4.31 Bữa ăn ngoài trời trong khu Kampi Ya Kanzi .............................. 68
Hình 4.32 Du khách của Kampi Ya Kanzi đi quan sát chim thú ................... 68
Hình 4.33 Du khách của Kampi Ya Kanzi đi bộ leo núi................................ 68
Hình 4.34 Lễ hội của người Masai tại khu Kampi Ya Kanzi......................... 68

TRANG

Bảng 2.1: Các loại hình quản lý khu bảo vệ (IUCN, 1994) ........................... 4
Bảng 2.2: Các mục đích quản lý và các loại hình quản lý
khu bảo vệ của IUCN, (1994) ......................................................................... 6
Bảng 2.3: Khả năng tương thích của các loại hình du lịch
với các loại khu bảo vệ của IUCN (Lawton, 2001) ....................................... 6
Bảng 2.4: Lợi ích của du lịch sinh thái........................................................... 8
Bảng 2.5: Hạn chế của du lịch sinh thái ......................................................... 9
Bảng 2.6: Các thí dụ về dự án du lịch sinh thái.............................................. 14
Bảng 4.1: Hiện trạng đất đai ở khu bảo tồn thiên nhiên
Bình Châu – Phước Bửu ................................................................................ 26
Bảng 4.2: Danh sách khảo sát các nhà nghỉ, khách sạn trong
Khu bảo tồn Bình Châu – Phước Bửu............................................................. 33

ix


Bảng 4.3: Phiếu đánh giá hoạt động của các nhà nghỉ, khách sạn ................. 35
Bảng 4.4: So sánh nhà nghỉ sinh thái và nhà nghỉ thông thường ..............................59

x


Chương 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Mặc dù có nhiều ý kiến khác nhau dự đoán về nhu cầu và sự phát triển của
du lịch sinh thái trong tương lai nhưng tất cả các chuyên gia và các nhà quản lý du
lịch đều có cùng quan điểm cho rằng thị trường du lịch sinh thái sắp tới sẽ tăng lên
không ngừng. Dự đoán này được đưa ra cùng với dự đoán về sự phát triển của du

Khu Bảo tồn thiên nhiên Bình Châu – Phước Bửu từ lâu được biết đến như
một điểm du lịch hấp dẫn với nhiều du khách trong và ngoài nước với các loại hình
du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, du lịch tắm biển, thể thao leo núi, cắm trại…Mô hình
nhà nghỉ khách sạn phục vụ du khách đã được triển khai hoạt động trong nhiều năm
nay nhưng chưa có một nghiên cứu nào trước đây tiến hành đánh giá mô hình hoạt
động của các nhà nghỉ, khách sạn tại nơi này. Thông qua luận văn này, với sự
hướng dẫn của Tiến sĩ Ngô An và tham khảo những tài liệu nghiên cứu của các cá
nhân và tổ chức quốc tế về mô hình Ecolodge; tác giả mong muốn đưa ra những
đánh giá trung thực về hệ thống nhà nghỉ, khách sạn tại Khu bảo tồn thiên nhiên
Bình Châu – Phước Bửu và đề xuất mô hình nhà nghỉ sinh thái (Ecolodge) phù hợp,
đáp ứng được các tiêu chí của Hiệp hội du lịch sinh thái quốc tế (TIES).

2


Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 TỔNG QUAN VỀ DU LỊCH SINH THÁI
2.1.1 Định nghĩa.
Hiệp hội Du lịch quốc tế (The International Ecotourism Society (TIES)) định
nghĩa vắn tắt về du lịch sinh thái: “Du lịch sinh thái là du lịch có trách nhiệm với
các khu vực tự nhiên, thực hiện bảo vệ môi trường và làm bền vững phúc lợi của
người dân địa phương”
Mở rộng hơn, định nghĩa đó có thể hiểu: Du lịch sinh thái là du hành và thăm
viếng có trách nhiệm về mặt môi trường đối với các khu vực tự nhiên hoang dã,
nhằm mục đích giải trí và thưởng thức thiên nhiên (và bất kì các đặc trưng văn hóa
gắn liền với nó trong quá khứ và hiện tại), khuyến khích bảo tồn, có tác động tiêu
cực của du khách thấp nhất, và mang lại cơ hội cho cộng đồng dân địa phương tham
gia vào hoạt động kinh tế xã hội.
2.1.2 Lịch sử phát triển của du lịch sinh thái


Là những khu đất hay biển có những hệ sinh thái, những đặc
điểm địa chất – sinh lý và những loài nổi bật và mang tính đại
diện, chủ yếu để phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học và
kiểm soát môi trường.

Loại Ib

Khu động vật hoang dã: Khu bảo vệ được quản lý chủ yếu bảo
vệ và phục hồi các loài động vật hoang dã.

Định nghĩa

Là khu đất liền hay biển chưa hề hoặc rất ít có sự can thiệp của
con người, vẫn còn giữ được những ảnh hưởng và đặc điểm của
tự nhiên, không có cư dân sinh sống, được bảo vệ và quản lý
nhằm duy trì điều kiện tự nhiên.

Loại II

Vườn Quốc gia: Khu bảo vệ được quản lý chủ yếu vì mục đích
giải trí và bảo vệ hệ sinh thái.

Định nghĩa

Là khu đất hay biển tự nhiên được thiết lập để (a) bảo vệ tính
toàn vẹn của một hoặc nhiều hệ sinh thái vì lợi ích của các thế
hệ hiện tại và tương lai, (b) loại trừ việc khai thác hoặc chiếm
đóng không có lợi cho những mục tiêu và khu bảo vệ nhằm đạt
được, (c) tạo cơ sở cho các hoạt động khoa học, giáo dục, tham


Khu phong cảnh: Khu được bảo vệ chủ yếu vì mục đích bảo vệ
cảnh quan trời và biển và phục vụ sự thưởng ngoạn của công
chúng.

Định nghĩa

Là khu đất có thể cận kề bên bờ biển trong đó mối quan hệ giao
lưu giữa con người và thiên nhiên theo thời gian đã tao ra một
vùng đất có đặc điểm riêng biệt, có giá trị thẩm mỹ, sinh thái
và/hoặc văn hóa, thường có tính đa dạng sinh học cao. Việc bảo
vệ tính toàn vẹn của quan hệ giao lưu truyền thống này là sống
còn đối với việc bảo vệ, duy trì và phát triển của một khu vực
như vậy.

Loại VI

Khu bảo vệ tài nguyên: Khu bảo vệ được quản lý chủ yếu nhằm
sử dụng một cách ổn định các hệ sinh thái tự nhiên.

Định nghĩa

Là khu vực có những hệ tự nhiên nguyên sinh, được quản lý
nhằm bảo vệ và duy trì một cách lâu dài tính đa dạng sinh học
trong khi vẫn cho phép khai thác một cách ổn định các sản phẩm
tự nhiên nhằm đáp ứng nhu cầu của cộng đồng.

5



Bảo vệ động vật hoang dã

2

1

2

3

3

-

2

Bảo tồn sự đa dạng loài và gen (đa dạng sinh học) 1

2

1

1

1

2

1


định
Du lịch và giải trí

-

2

1

1

3

1

3

Giáo dục

-

-

2

2

2

2

Duy trì các thuộc tính văn hóa/truyền thống

-

Ghi chú: “1” = Mục tiêu chủ yếu; “2” = Mục tiêu thứ yếu; “3” = Mục tiêu tiềm
năng; “-” = Không thể ứng dụng
Bảng 2.3: Khả năng tương thích của các loại hình du lịch với các loại khu bảo vệ
của IUCN (Lawton, 2001)
Loại khu bảo

Du lịch sinh thái

Du lịch sinh thái

Các loại du

vệ theo IUCN

“cứng”

“mềm”

lịch khác

(Hard ecotourism)

(Soft ecotourism)

Ia


IV

Có thể

Có thể

Không

V

Không

Có thể



VI

Không

Có thể

Không

6


Ghi chú:
• Du lịch sinh thái “cứng”= là hình thức du lịch sinh thái đi theo một nhóm
nhỏ mà không dựa vào các nhà điều hành tour,mong muốn trải nghiệm trong

Kinh tế

nhiều hơn vốn đầu tư.
Chất lượng các dịch vụ công cộng của khu bảo vệ có thể tốt
hơn nhờ sự đầu tư từ du lịch sinh thái.
Du lịch sinh thái là một trong những lĩnh vực quan trọng hỗ trợ
nền kinh tế địa phương.
Du lịch sinh thái tạo ra nhiều cơ hội kinh doanh mới cho cư
dân địa phương.
Du lịch sinh thái có thể giúp cải thiện chất lượng các sản phẩm
và dịch vụ hạ tầng du lịch như hệ thống giao thông vận tải,
đường xá, điện, nước, các nhà hàng, các cửa hiệu và các nhà
nghỉ ... trong khu vực.
Du lịch sinh thái có thể làm tăng lòng tự hào của người dân về
văn hoá bản địa.
Du lịch sinh thái khuyến khích việc phát triển rộng rãi các hoạt

Văn hóa – Xã hội

động văn hoá như phát triển nghề thủ công, các loại hình biểu
diễn nghệ thuật và âm nhạc tại địa phương.
Du lịch sinh thái giúp cho việc gìn giữ văn hoá và duy trì bản
sắc dân tộc của người dân địa phương.
Du lịch sinh thái góp phần tăng cường sự trao đổi văn hoá giữa
du khách với nhân viên khu bảo vệ và người dân địa phương.
Nhờ phát triển du lịch sinh thái, nhân viên khu bảo vệ và người
dân địa phương có các cơ hội giải trí nhiều hơn.

8


đua đòi cách ứng xử của du khách và từ bỏ những giá trị văn
hoá truyền thống.

9


Sự gia tăng số lượng du khách có thể dẫn đến sự gia tăng mối
bất hoà giữa cư dân địa phương, nhân viên khu bảo vệ và du
Văn hóa – Xã khách.
hội

Do sự xuất hiện của khách du lịch, càng ngày càng khó có thể
tìm được một không gian yên tĩnh ở quanh khu vực.
Du lịch sinh thái có thể làm gia tăng các tệ nạn xã hội như tình
trạng phạm tội, nghiện hút, mại dâm, cờ bạc, rượu chè, buôn
lậu... tại các khu bảo vệ.
Việc xây dựng các cơ sở lưu trú du lịch và các phương tiện khác
phục vụ du khách làm phá huỷ môi trường cảnh quan khu vực.
Du lịch sinh thái có tác động tiêu cực đến các tài nguyên thiên
nhiên (bao gồm việc thu thập các tiêu bản thực, động vật, các
tiêu bản đá và khảo cổ học cho hoặc bởi du khách).

Môi trường

Du lịch sinh thái gây ra việc ô nhiễm đáng kể nguồn không khí,
nguồn nước, tiếng ồn, chất thải rắn và ô nhiễm đất trồng.
Do hoạt động du lịch sinh thái, diện tích đất nông nghiệp và đất
tự nhiên trong khu vực bảo tồn có thể bị thu hẹp lại.
Các trang thiết bị phục vụ du lịch được xây dựng trong và phụ
cận khu bảo vệ có thể không hài hoà với môi trường tự nhiên và

Galapagos – luật này áp đặt những qui định nghiêm ngặt hơn nhiều
đối với số lượng khách du lịch và các hoạt động họ có thể tiến hành
tại đây.
Các quốc gia nói trên có vẻ đã phát huy các tài nguyên thiên nhiên độc đáo
của họ như là các công cụ để phát triển kinh tế lẫn phát triển bền vững. Các quốc
gia khác, chẳng hạn như Mêhicô và Ấn Độ đã kém thành công hơn. Một nghiên cứu
về hoạt động du lị ch tại khu khảo cổ Mundo Maya kết luận rằng hoạt động đã dẫn
đến "sự thoái hóa môi trường và thay đổi văn hóa". Còn dự án trong rừng
Lacandona ở Chiapas "không thu hút được một du khách nào". (Nguồn:
"Environment Mexico: Du lịch Sinh thái, Vùng Đất Màu Mỡ cho Đầu tư Nước
ngoài" Inter Press Service, 11/1/1999)

11


Một vài tổ chức phát triển quốc tế cũng đã xúc tiến du lịch sinh thái như một
cơ chế để phát triển bền vững. Vào đầu thập niên 1990, Ngân Hàng Thế Giới và
Liên Hợp Quốc đã thiết lập Quỹ Môi Trường Toàn Cầu (Global Environment
Facility (GEF)) để viện trợ cho việc kết hợp các chương trình về môi trường vào
trong các dự án phát triển. Kể từ lúc khởi đầu, GEF đã tài trợ cho hơn 500 dự án ở
120 quốc gia, trị giá hơn 2 tỷ USD. Cơ quan quốc tế tham gia mạnh nhất vào việc
xúc tiến và phát triển du lịch sinh thái là Cơ Quan Phát Triển Quốc Tế Hoa Kỳ
(USAID). Tính đến giữa thập niên 1990, USAID đã đầu tư và tài trợ tổng cộng hơn
2 tỷ USD vào 105 dự án có các thành phần về du lịch sinh thái.
Du lịch sinh thái thường được xem là bền vững khi mang tính không tiêu
dùng tài nguyên, có nghĩa là những người tham gia vào du lịch sinh thái không tiêu
dùng các tài nguyên thiên nhiên. Ví dụ:
• Một chuyến du hành đến Khu Bảo Tồn Khỉ Chó của cộng đồng ở Belize để
ngắm nhìn các con khỉ màu đen có nguy cơ tuyệt chủng.
• Một cuộc hành trình đến Công Viên Quốc Gia Serengeti ở Tanzania để quan


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status