MỤC LỤC
MỤC LỤC.............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN.....................................................................................................iv
DANH MỤC BẢNG............................................................................................v
DANH MỤC ĐỒ THỊ........................................................................................vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH.................................................................................vii
DANH MỤC VIẾT TẮT..................................................................................viii
PHẦN 1 MỞ ĐẦU...............................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU....................................................................3
2.1. Bệnh Parvovirus trên chó 3
2.1.1. Lịch sử bệnh................................................................................................3
2.1.2. Căn bệnh......................................................................................................3
2.1.3. Dịch tễ học...................................................................................................4
2.1.4. Cơ chế gây bệnh..........................................................................................5
2.1.5. Triệu chứng..................................................................................................6
2.1.6. Bệnh tích......................................................................................................7
2.1.7. Chẩn đoán....................................................................................................8
2.1.8. Phòng bệnh................................................................................................11
2.1.9. Điều trị.......................................................................................................12
2.2. Một số đặc điểm sinh lý của chó 13
2.2.1. Thân nhiệt (°C)..........................................................................................13
2.2.2. Tần số hô hấp (lần/ phút)...........................................................................15
2.2.3. Tần số mạch đập (lần/ phút)......................................................................15
2.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
16
PHẦN 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN..................................................................27
4.1. Điều tra tình hình chó được mang đến khám và sử dụng dịch vụ tại Pet
Health Thái Nguyên
27
4.2. Khảo sát một số bệnh truyền nhiễm thường gặp trên chó tại Pet health Thái
Nguyên
30
4.3. Một số đặc điểm dịch tễ của bệnh Parvovirus trên chó
31
4.3.1. Tình hình mắc bệnh Parvovirus theo lứa tuổi...........................................31
4.3.2. Tình hình mắc viêm ruột tiêu chảy do Parvovirus ở các giống chó..........33
ii
4.3.3 Tình hình mắc bệnh Parvovirus theo giới tính...........................................35
4.3.4. Tình hình mắc bệnh giữa chó được tiêm phòng và chó chưa được tiêm phòng. 36
4.4. Theo dõi các triệu chứng lâm sàng ở chó mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy
truyền nhiễm do Parvovirus
38
4.5. Kết quả thử nghiệm của 2 phác đồ điều trị chó mắc bệnh Parvovirus
điều kiện cho em thực tập và làm việc tại phòng khám.
Trong quá trình thực tập và làm báo cáo do còn thiếu nhiều kinh nghiệm
thực tế nên không tránh khỏi những sai sót. Em mong các thầy, cô chỉ bảo giúp
em hoàn thành quá trình thực tập để đạt kết quả tốt.
Xin chân thành cảm ơn !
Bắc Giang, ngày
tháng
năm 2018
Sinh viên
Bùi Thị Thủy
iv
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm phác đồ I điều trị bệnh viêm ruột tiêu chảy do
Parvovirus...........................................................................................................25
Bảng 3.2: Sơ đồ bố trí thí nghiệm phác đồ II điều trị bệnh viêm ruột tiêu chảy
do Parvovirus......................................................................................................26
Bảng 4.1: Tỷ lệ số chó tới khám, điều trị và sử dụng dịch vụ.............................27
Bảng 4.2: Tỷ lệ mắc các nhóm bệnh ở chó được mang tới khám tại Pet Health
Thái Nguyên........................................................................................................28
Bảng 4.3: Tỷ lệ một số bệnh truyền nhiễm thường gặp trên chó tại Pet health
Thái Nguyên........................................................................................................30
Bảng 4.4: Tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy do Parvovirus ở chó theo độ tuổi.. .32
Bảng 4.5. Tỷ lệ mắc viêm ruột tiêu chảy do Parvovirus ở các giống chó.........34
DANH MỤC VIẾT TẮT
BSTY
: Bác sĩ thú y
C.perfringens
: Clostridium perfringens
CDP
: Bệnh Care (Canine Distemper Virus-CDP)
CPI
: Bệnh Phó cúm (Parainfluenza-CPI).Canine Parainfluenza Virus
CPV
: Bệnh Parvovirus (Canine Parvovirus-CPV)
CPV2
: Canine Parvovirus type 2
CPV2a
: Canine Parvovirus type 2 chủng a
CPV2b
viii
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Chó là người bạn trung thành nhất một chú chó không bao giờ từ bỏ bạn
dù bạn có nghèo túng đến mức nào, thứ chúng cần không phải là tiền bạc mà là
tình cảm của bạn và được ở bên bạn dù trong bất cứ hoàn cảnh nào.
Hằng ngày, những chú chó trợ giúp con người trong rất nhiều công việc
khác nhau: từ những công việc bình thường như giữ nhà, bảo vệ, chăn gia súc
cho đến những công việc ngoài chiến trường thì chó được sử dụng để canh gác,
trinh sát và theo dõi, chó cảnh sát để đuổi bắt hay truy tìm, chó thăm dò và cứu
hộ làm nhiệm vụ tìm kiếm cứu hộ. Những công việc phức tạp, khó khăn nguy
hiểm trong các lĩnh vực như nghiên cứu vũ trụ, y học, địa chất, thể thao… cũng
không thiếu sự tham gia của những chú chó.
Trong thời gian gần đây, số lượng thú cảnh đang tăng lên khá nhanh ở cả
thành thị và nông thôn. Đặc biệt là các bạn trẻ hiện nay đang có xu hướng muốn có
cho mình một người bạn là thú cưng. Việc nhận nuôi một chú chó hoặc mèo mang
lại nhiều lợi ích cho không chỉ người nuôi mà còn nhiều lợi ích cho cộng đồng.
Tuy nhiên vấn đề hiện nay là số lượng chó mắc các bệnh truyền nhiễm
ngày càng nhiều, làm thiệt hại đối với người nuôi chó là rất lớn. Trong các bệnh
thường gặp, hội chứng nôn mửa, tiêu chảy ra máu gây thiệt hại không nhỏ về
kinh tế cho những hộ nuôi chó. Có nhiều nguyên nhân gây nên hội chứng nôn
mửa, tiêu chảy ở chó như: Virus (Parvovirus, Care virus…), Ký sinh trùng (cầu
trùng, giun móc...)…. Trong đó, bệnh Parvovirus là một bệnh truyền nhiễm cấp
tính do Canine Parvovirus type 2 gây ra (CPV2) gây viêm dạ dày ruột, nôn mửa,
tiêu chảy ra máu. Bệnh xảy ra nhiều trên chó con tuổi từ 6 – 12 tuần với hai thể
bệnh hay gặp: Thể tim và thể tiêu hóa, bệnh tiến triển nhanh gây tỷ lệ chết rất
thường xảy ra ở dạng dịch địa phương hoặc ở nhiều ổ dịch xảy ra cùng một lúc.
Qua phân lập từ năm 1979 đến 1984, các nhà khoa học đã xác định phần
lớn chó nhiễm hai chủng virus CPV2a và CPV2b, nhưng ở Ý, Tây Ban Nha và
Việt Nam người ta còn phát hiện chủng virus thứ ba là CPV2c cũng gây ra bệnh
Parvo cho chó.
Chủng Parvovirus Canine chỉ gây nhiễm cho họ chó: Chó nhà, chó sói, chó
có lông bờm cổ, cáo ăn cua, gấu mèo Mỹ. Chó ở mọi lứa tuổi đều nhạy cảm với
bệnh, thông thường hầu hết các con trưởng thành đều có kháng thể, tỷ lệ mắc
bệnh và tỷ lệ tử vong trên chó con từ 6-12 tuần tuổi rất đáng kể do có sự giảm
dần kháng thể mẹ truyền. Bệnh có khả năng lây lan nhanh, tỷ lệ mắc bệnh có thể
lên đến 50%, tỷ lệ tử vong trên chó con từ 50-100%.
2.1.2. Căn bệnh
Theo , nguyên nhân gây bệnh Parvovirus ở chó là do một loại virus thuộc:
Họ: Parvoviridae
Giống: Parvovirus
Loài: Canine Parvovirus type 2.
Các đặc tính sinh học của Parvovirus
Hình thái và cấu trúc
Là một ADN virus không có vỏ bọc, có đường kính 20 nm, 32 capsomers.
3
Sức đề kháng với môi trường bên ngoài
Parvovirus đề kháng mạnh với môi trường bên ngoài. Trong phân thì
virus có thể tồn tại hơn 6 tháng ở nhiệt độ phòng. Nó đề kháng với tác động
của esther, chloroforme, acid và nhiệt độ (56 0C trong vòng 30 phút).
Đặc tính nuôi cấy của virus
Virus chỉ nhân lên trong nhân tế bào và gây bệnh tích tế bào (CPF) trên tế
bào tim chó con còn bú hay trên tế bào ruột, tế bào lympho của chó trong thời kỳ
chó kém do tuyến mồ hôi ít phát triển. Chính vì vậy chúng ta thấy chó há miệng,
lè lưỡi, thở rất nhiều để tăng cường thải nhiệt cho cơ thể. Thời tiết nóng ẩm
chính là điều kiện bất lợi cho quá trình điều tiết thân nhiệt của chó. Ngoài ra
mưa nhiều làm mầm bệnh phát tán nhanh. Đây là nguyên nhân mà bệnh phát
triển mạnh vào mùa hè.
Đường xâm nhập và cách lây lan
Parvovirus là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm của loài chó, lây lan nhanh và
tỷ lệ chết cao, đặc biệt là đối với chó non. Bệnh lây trực tiếp từ chó ốm sang chó
khỏe hoặc qua phân thải có virus phát tán trong môi trường qua các nhân tố
trung gian truyền lây: Dụng cụ chăn nuôi, chim chóc, gậm nhấm, côn trùng ruồi
nhặng mang mầm bệnh từ phân gây nhiễm cho chó khỏe từ ổ dịch tới các nơi
khác. Thậm chí các phương tiện giao thông: Vết lốp xe, giày dép có dính phân
chó bệnh hoặc bàn tay tiếp xúc của con người từ chó ốm cho chó khỏe cũng có
thể làm lây lan bệnh. Bệnh đặc biệt nghiêm trọng đối với những con chó không
được bảo vệ bởi các kháng thể từ mẹ hoặc tiêm phòng.
2.1.4. Cơ chế gây bệnh
Virus có tính hướng tới tế bào niêm mạc đường tiêu hóa và các tế bào có
thẩm quyền miễn dịch thuộc hệ thống miễn dịch của cơ thể.
Virus xâm nhập bằng đường miệng và mũi, thải ra ngoài qua phân. Sau
khi xâm nhập, đầu tiên virus nhân lên tại các mô lympho, gây nhiễm trùng
huyết vào ngày thứ hai và ngày thứ năm, từ đó tạo phản ứng miễn dịch và
kháng thể có thể xuất hiện vào ngày thứ năm và thứ sáu. Trong thời gian này
virus có thể được thải ra ngoài theo phân vào ngày thứ tư, tối đa là vào ngày
5
thứ năm, sau đó giảm dần và kết thúc vào ngày thứ chín. Trong quá trình gây
nhiễm trùng huyết, virus đồng thời nhân lên ở tế bào lympho và tế bào tủy
xương dẫn đến giảm thiểu số lượng bạch cầu, hậu quả là làm suy giảm miễn
nhiễm của vi khuẩn.
Tỷ lệ tử vong cao trên chó từ 6 – 10 tuần tuổi, chó đã qua 5 ngày mắc
bệnh thì thường có kết quả điều trị khả quan.
Dạng viêm cơ tim
Dạng này hay gặp ở chó con 4 – 8 tuần tuổi.
Thể này ít phổ biến hơn thể đường ruột.
Bệnh thường rất nặng, chó bị suy tim cấp do virus tấn công gây hoại tử cơ
tim. Con vật thường chưa biểu hiện triệu chứng gì đã lăn ra chết đột ngột do suy
hô hấp trong thời gian ngắn vì phổi bị phù. Do những biến đổi về bệnh tích ở
van tim và cơ tim, từ đó xuất hiện những tạp âm ở tim hay những biến đổi về
điện tim đồ .
Những trường hợp khác có thể thấy chó biểu hiện thiếu máu nặng, niêm
mạc nhợt nhạt, nhão. Lớp mỡ vàng và cơ tim có xuất huyết, chó chết nhanh từ 1
– 2 ngày.
Chó con tồn tại được sẽ có sẹo trong cơ tim. Thể bệnh này có thể hoặc
không đi kèm với các dấu hiệu và triệu chứng của thể đường ruột. Tuy nhiên thể
này bây giờ đã hiếm trên thế giới.
Dạng kết hợp tim – ruột
Gặp ở chó 6 – 16 tuần tuổi. Con vật chết nhanh sau 24 giờ tính từ khi có
triệu chứng đầu tiên, do ỉa chảy nặng, thiếu máu, sốc tim và phù phổi.
2.1.6. Bệnh tích
Bệnh tích đại thể
Lách không có dạng đồng nhất.
Hạch màng treo ruột phù thũng và xuất huyết, ruột nở rộng xung huyết
hay xuất huyết thành ruột non mỏng do có sự bào mòn của nhung mao ruột,
niêm mạc ruột bong tróc.
7
8
(hiếm khi có máu tươi), có thể gặp nhiều những nốt sài, mụn mủ ở vùng da ít lông.
Viêm dạ dày ruột trong bệnh do Leprospira gây ra: Tiến trình bệnh xảy ra
nhanh với đặc điểm gây suy thận và nhiễm trùng huyết.
Ngoài ra còn gặp các trường hợp viêm ruột ỉa chảy do ký sinh trùng (cầu
trùng trên chó, giun lươn, giun đũa, giun móc...).
Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm
Tìm virus trong phân: Có thể thực hiên nuôi cấy trên môi trường tế bào
nhưng thời gian lâu dài và tốn kém. Cần lưu ý rằng sự tiêm chủng vaxcin
virus nhược độc dẫn đến bài virus trong 4 – 10 ngày, tuy yếu nhưng sự bài
thải này có thể dẫn đến kết quả dương tính giả .
Chẩn đoán huyết thanh học:
Trên thực tế người ta thường dùng test ELISA để chẩn đoán . Phương pháp
ELISA có thể thực hiện ở ngày đầu tiên của bệnh cho đến 3 hoặc 4 ngày sau đó. Các
phương pháp ELISA có thể là âm tính giả nếu chạy quá sớm trong quá trình bệnh. Trên
thực tế người ta thường dùng test ELISA để chẩn đoán.
Chẩn đoán bằng test CPV Ag (One - step Canine Parvovirus Antigen Test):
Dùng test thử CPV (Canine Parvovirus One – step Test Kit ). Phương pháp này
được tiến hành sau khi chẩn đoán lâm sàng kết luận chó nghi mắc bệnh Parvovirus.
Cách tiến hành:
Hình ảnh 2.1: Cách ly mẫu làm test
Lấy mẫu bệnh phẩm cần xét nghiệm là phân hoặc dịch ở miệng của chó nghi
bệnh Parvovirus bằng cách ngoáy bông tăm trực tiếp ở trực tràng. Bệnh phẩm sau
9
2.1.8. Phòng bệnh
Phòng bệnh bằng vệ sinh
Cần thực hiện đồng thời các việc sau:
Sử dụng các thuốc sát trùng chuồng trại
Thực hiên vệ sinh thú y: Giữ gìn thức ăn, nước uống và cơ thể của chó
luôn luôn sạch sẽ.
Nuôi dưỡng, chăm sóc tốt để nâng cao sức đề kháng cho cơ thể.
Nuôi cách ly những con khỏe mạnh với những con nghi mắc bệnh, đang
mắc bệnh hoặc những con mới mua về.
Phòng bệnh bằng vaccine
Khó khăn lớn nhất trong việc phòng bằng vaccine là sự tồn tại của hàm
lượng kháng thể thụ động từ mẹ truyền sang ngay tại thời điểm mất kháng thể
này thì việc tiêm phòng sẽ trở lên rất có ý nghĩa. Những chó con có đủ lượng
kháng thể từ mẹ sẽ không đáp ứng đối với vaccine. Có thể tiêm vaccine lần đầu
cho chó sớm hơn (từ 5-6 tuần tuổi) và tiêm 3 lần cách nhau 4 tuần để hoàn thành
miễn dịch cơ bản cho chó với các bệnh: Bệnh Care (Canine Distemper VirusCDP), Bệnh Parvovirus (Canine Parvovirus-CPV), Bệnh Ho cũi chó (Kennel
Cough), Bệnh Phó cúm (Parainfluenza-CPI). Với chó con không được bú sữa
đầu của mẹ cần bắt đầu tiêm vaccine ngay từ 3 tuần tuổi.
Hiện nay ở Việt Nam có phổ biến các loại vaccine như sau:
+ Tiêm vaccine 5 bệnh để phòng: Viêm gan, Parvovirus, Care, phó cúm, ho
cũi. Đối với mũi đầu tiên cho chó 6 tuần tuổi.
Tiêm vaccine 7 bệnh để phòng: Viêm gan, Parvovirus, Care, phó cúm, ho
cũi, Leptospira, Coronavirus. Cho 2 mũi tiếp theo.
Tiêm nhắc lại mũi thứ 2 cách mũi thứ nhất 3 tuần đến 4 tuần. Nhắc lại mũi
thứ 3 cách mũi thứ hai 4 tuần. Các năm sau đó tiêm nhắc lại, mỗi năm tiêm 1 lần
.
Chú ý: Những con chó còn có đủ lượng kháng thể sẽ không có đáp ứng
rất nhanh (môi trường dưỡng bệnh không tốt, không thắp đèn giữ ấm, tắm khi
con vật đang ốm, cho ăn uống không theo chỉ định).
12
Sự thành công trong điều trị bệnh này phần lớn là do sức sống, sức chống
chọi với bệnh tật của con vật.
2.2. Một số đặc điểm sinh lý của chó
2.2.1. Thân nhiệt (°C)
Thân nhiệt của cơ thể là chỉ số tương đối của hai quá trình sinh nhiệt và
thải nhiệt. Sự hằng định tương đối của thân nhiệt gia súc là nhờ có trung tâm
điều tiết nhiệt nằm ở hành não.
Khi quá trình sinh nhiệt bằng quá trình thải nhiệt thì thân nhiệt sẽ không
thay đổi, khi sinh nhiệt lớn hơn thải nhiệt thì thân nhiệt tăng, ngược lại sinh
nhiệt nhỏ hơn thải nhiệt thì thân nhiệt giảm. Hai quá trình này hoạt động song
song và đối lập nhau. Cơ chế điều hòa thân nhiệt thông qua các phản ứng hóa
học vật lý và sự điều tiết của thần kinh và thể dịch.
Sự điều tiết hóa học là điều tiết cường độ trao đối chất. Mùa đông trao đổi
chất tăng để sinh nhiệt. Mùa hè, trao đổi chất giảm để thải nhiệt. Bởi vậy thân
nhiệt được điều tiết ổn định.
Sự điều tiết vật lý được biểu hiện bởi sự co giãn bề mặt da. Khi nhiệt độ
môi trường tăng da giãn làm tăng quá trình bốc hơi nước dẫn đến sự tỏa nhiệt
tăng. Khi nhiệt độ môi trường giảm thì da co lại, mạch máu ngoài da co lại dẫn
đến giảm lượng máu đến da làm giảm tỏa nhiệt. Ở gia súc điều tiết thân nhiệt có
thể còn bằng nhiều cách khác như: Mùa hè một số loài gia súc phải thay lông để
tăng tỏa nhiệt, mùa đông lông gia súc mọc dầy, rậm, dài hơn nhằm giữ nhiệt.
Ngoài ra tăng tần số hô hấp sự bốc hơi nước của các tuyến mồ hôi cũng đóng vài
trò quan trọng trong điều tiết thân nhiệt.
Ở chó, mùa hè khi nhiệt độ môi trường tăng cao chó thường lè lưỡi ra để
Sự tăng nhiệt độ thường gặp khi nhiệt độ môi trường quá cao, gặp trong
các trường hợp như bệnh cảm nắng, cảm nóng, các bệnh truyền nhiễm do vi
khuẩn, virus, bệnh ký sinh trùng, gây trạng thái sốt cao.
Ý nghĩa: Sự thay đổi thân nhiệt có thể biết con vật có sốt hay không. Nếu
thân nhiệt tăng 1-2°C là sốt nhẹ. Nếu thân nhiệt tăng 2-3°C là hiện tượng sốt
cao. Qua đó có thể sơ chẩn được nguyên nhân, tính chất và mức độ tiên lượng,
14
đánh giá được hiệu quả điều trị tốt hay xấu.
2.2.2. Tần số hô hấp (lần/ phút)
Thông qua hoạt động hô hấp mà cơ thể lấy oxy và các chất dinh dưỡng
trực tiếp từ môi trường, thải CO 2 và các sản phẩm dị hóa ra môi trường đồng
thời giữ vai trò điều tiết thân nhiệt.
Tần số hô hấp là số lần thở ra hay hít vào trong một phút. Ở mỗi loài gia súc
đều có tần số hô hấp nhất định. Tuy nhiên ở trạng thái bình thường tần số hô hấp có
thể thay đổi do tác động của cường độ trao đổi chất, lứa tuổi, tầm vóc, trạng thái
sinh lý, nhiệt độ môi trường, khí hậu.
Ở trạng thái sinh lý bình thường tần số hô hấp trung bình của chó là 10 30 lần/ phút. Chó con có tần số hô hấp từ 18 - 20 lần/ phút. Chó trưởng thành,
giống chó to có tần số hô hấp từ 10 - 20 lần/ phút, chó nhỏ có tần số hô hấp 20 30 lần/ phút. Trạng thái sinh lý bình thường chó thở thể ngực.
Ý nghĩa: Ở trạng thái bệnh lí tần số hô hấp thay đổi gọi là hô hấp bệnh lí.
Tần số hô hấp tăng trong những trường hợp bệnh làm thu hẹp diện tích hô hấp ở
phổi, làm mất đàn tính ở phổi. Những bệnh gây sốt cao nhất là những bệnh
truyền nhiễm cấp tính, bệnh ký sinh trùng, bệnh thiếu máu nặng. Tần số hô hấp
giảm trong những bệnh: Hẹp thanh khí quản, ức chế thần kinh (viêm não, u não,
xuất huyết não…), do trúng độc rối loạn chức năng thận, các trường hợp sắp
chết. Tùy từng giai đoạn sẽ có kiểu thở khác nhau: Biot, Kusman, nhanh nông.
Ngoài ra những con mang thai hoặc sợ hãi cũng làm tần số hô hấp tăng lên.
2.2.3. Tần số mạch đập (lần/ phút)
M.J. Studdert (1983) cho biết trong số những chó bị Parvovirus thì có tới
80,0% cho trong vòng một năm tuổi. Trong đó những chó bị bệnh trong vòng
một năm tuổi thì có tới 79% mắc bệnh ở chó dưới 6.
Trong quá trình virus xâm nhập vào cơ thể gây nhiễm trùng huyết, virus
đồng thời nhân lên ở tế bào lympho và tế bào tủy xương dẫn đến giảm thiểu số
lượng bạch cầu, hậu quả là làm suy giảm miễn dịch (McCandlish I, 1999).
Theo D.M. Houston (1996) cho biết tỷ lệ chó mắc Parvovirus cao nhất ở
tháng 7 tháng 8 và tháng 9, tỷ lệ này cao gấp 3 lần so với các tháng trong năm.
16
Theo A. Pospischil và H. Yamaho (2013) cho rằng ở chó Becgie Đức chó
mắc bệnh có tỷ lệ cao nhất vào các tháng 11 tháng 12 và tháng 1, trong khi đó tỷ
lệ mắc bệnh thấp nhất và tháng 7 tháng 8 và tháng 9.
Theo Lobetti (2003) chó con có hệ thống miễn dịch chưa hoàn chỉnh, chó
chưa được tiêm phòng hoặc tiêm chưa đủ liệu trình. Người ta cũng biết rằng sự
giảm dần lượng kháng thể từ mẹ truyền sang cũng liên quan trực tiếp tới tốc độ
tăng trưởng của chó con. Những chó con đẹp nhất, tăng trưởng tốt nhất thường
nhiễm bệnh đầu tiên (James M và cs, 2007).
Chó ở mọi lứa tuổi đều nhạy cảm với bệnh (Stanford 2000).
Theo các tác giả Hoa kỳ James M và cs (2007) viết trong cuốn sách "Dog
Owner's HomeVeterinary Handbook" có thể tiêm vaccine lần đầu cho chó sớm
hơn từ 5 – 6 tuần tuổi và tiêm 3 lần cách nhau 4 tuần để hoàn thành miễn dịch cơ
bản cho chó với các bệnh: bệnh Care (Canine Distemper – CDP), bệnh
Parvovirus (Canine Parvovirus – CPV), bệnh ho cũi chó (Kennel Cough), bệnh
Phó cúm (ParainfluenzaCPI), bệnh viêm gan truyền nhiễm (Cannine Adenovirus
type 2). Với chó con không được bú sữa đầu mẹ cần bắt đầu tiêm vaccine ngay
từ 3 tuần tuổi.
Theo Ling M và cs (2012) cho rằng những chó đã được tiêm vaccine