nghiên cứu bệnh viêm ruột truyền nhiễm do parvovirus trên chó tại phòng khám thú y nam định và đè xuất biện pháp phòng bệnh - Pdf 22

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI







VŨ QUANG HUY
BƯỚC ðẦU NGHIÊN CỨU BỆNH VIÊM RUỘT TRUYỀN
NHIỄM DO PARVOVIRUS TRÊN CHÓ TẠI PHÒNG KHÁM
THÚ Y NAM ðỊNH VÀ ðỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG BỆNH LUẬN VĂN THẠC SĨ

CHUYÊN NGÀNH: THÚ Y
MÃ SỐ: 60.64.01.01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HOC:
TS. SỬ THANH LONG

HÀ NỘI - 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và hoàn toàn chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị
nào.
Tôi cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ ñể thực hiện luận văn này ñã ñược
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả

Vũ Quang Huy

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iii

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng v
Danh mục biểu ñồ vi
MỞ ðẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2

1.1. ðôi nét về phòng khám Thú y Nam ðịnh 2

1.2. Tình hình chăn nuôi chó ở nước ta 3

1.3. Bệnh do Parvovirus trên chó 9

1.3.1. Lịch sử bệnh 10

1.3.2. Phân loại và một số ñặc tính sinh học của virus 10

1.3.3. Dịch tễ học 12

1.3.4. Cách sinh bệnh 13

1.3.5. Triệu chứng 15

3.3. Khảo sát một số bệnh truyền nhiễm thường gặp trên chó tại
phòng khám Thú y Nam ðịnh 36

3.4. Kết quả ñiều tra tình hình chó mắc bệnh viêm ruột truyền
nhiễm do Parvovirus theo lứa tuổi 38

3.5. ðiều tra tình hình mắc bệnh viêm ruột truyền nhiễm do
Parvovirus theo giống tại phòng khám Thú y Nam ðịnh 40

3.6. Khảo sát tỷ lệ chó mắc bệnh viêm ruột truyền nhiễm do
Parvovirus theo mùa 42

3.7. Ảnh hưởng của vaccine ñối với bệnh viêm ruột truyền nhiễm do
Parvovirus 43

3.8. Kết quả theo dõi các triệu chứng ñiển hình của chó mắc bệnh viêm
ruột truyền nhiễm do Parvovirus 45

3.9. Bệnh tích ñiển hình của bệnh viêm ruột truyền nhiễm do
Parvovirus 48

3.10. So sánh phác ñồ ñiều trị 53

3.11. ðề xuất một số biện pháp phòng bệnh 54

KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 55

Kết luận 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 57


DANH MỤC BIỂU ðỒ

STT

Tên biểu ñồ Trang

Biểu ñồ 3.1: Số chó tới khám, ñiều trị và sử dụng dich vụ tại phòng khám 33
Biểu ñồ 3.2: Tỷ lệ mắc một số bệnh ở chó mang ñến khám tại phòng khám 36
Biểu ñồ 3.3: Tỷ lệ một số bệnh truyền nhiễm thường gặp trên chó tại
phòng khám Thú y Nam ðịnh 37
Biểu ñồ 3.4. Tỷ lệ chó mắc bệnh viêm ruột truyền nhiễm do Parvovirus
theo lứa tuổi 39
Biểu ñồ 3.5. Tỷ lệ chó mắc bệnh viêm ruột truyền nhiễm do Parvovirus
theo giống 41
Biểu ñồ 3.6. Tỷ lệ chó mắc bệnh viêm ruột truyền nhiễm do Parvovirus
theo mùa 42
Biểu ñồ 3.7: Ảnh hưởng của vaccine ñối với bệnh viêm ruột truyền
nhiễm do Parvovirus 44
Biểu ñồ 3.8: Các triệu chứng ở chó mắc bệnh viêm ruột truyền nhiễm do
Parvovirus 46
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
1

MỞ ðẦU

Từ xa xưa ñến nay, chó vẫn là người bạn trung thành nhất của con người,
chúng là người bạn mà ngày ngày luôn bên chúng ta, có thể chia sẻ với chúng ta
niềm vui hay nỗi buồn, dù chủ có giàu hay nghèo thì nó cũng vẫn trung thành
với chủ. Ngày nay, ngoài là người bạn trong gia ñình thì nó còn ñược sử dụng

2012. Với vị trí phòng khám nằm tại thành phố Nam ðịnh, nó không chỉ là
trung tâm khám chữa bệnh chó mèo cảnh trên ñịa bàn tỉnh Nam ðịnh nói
chung mà còn các tỉnh lân cận như Thái Bình, Hà Nam, Hải Dương… ñưa tới
khám và ñiều trị. Các dịch vụ của phòng khám như tư vấn khám, ñiều trị
bệnh, tiêm phòng các loại vaccine, tẩy giun sán ñịnh kỳ, làm các phẫu thuật
ngoại khoa… ngoài ra còn có dịch vụ làm ñẹp như cắt móng, cắt tỉa lông,
cung cấp các phụ kiện và thức ăn cho thú cưng. Với diện tích gần 200m
2

phòng khám còn nhận chăm sóc những trường hợp bệnh nặng và nhận trông
coi thú cưng khi chủ vắng nhà. Tuy mới ñược thành lập 1 năm nhưng lượng
khách mang thú cưng của mình tới phòng khám ñể tiêm phòng, khám và ñiều
trị khá ñông.

Hình ảnh khai trương Phòng khám Thú y Nam ðịnh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3

1.2. Tình hình chăn nuôi chó ở nước ta
Chó là vật ñược thuần hoá từ rất sớm, ñã có rất nhiều những giả thiết
khác nhau về nguồn gốc chó nhưng hầu hết các tài liệu nghiên cứu ñều cho
rằng, chó nhà có nguồn gốc từ chó sói.
Nền văn hoá lâu ñời của nước ta gắn liền với nền văn minh Nông
nghiệp với hai ngành cơ bản là Trồng trọt và Chăn nuôi. Trong ñó nuôi chó
phát triển rất sớm với mục ñích là ñể giữ nhà, ñi săn.
Cùng với sự phát triển của xã hội, người dân nuôi chó cũng ngày càng
phát triển mạnh mẽ, nhất là sau chính sách mở cửa và ñổi mới nền kinh tế của
ðảng và Nhà nước. Nhờ ñó các giống chó nuôi ngày càng phong phú, mục
ñích nuôi ngày càng ña dạng. Cho ñến nay, ở nước ta ñã xuất hiện nhiều
giống chó khác nhau và có thể chia làm hai nhóm chính gồm các giống ñịa

hai tai và quanh mắt. Ở nước ta loài chó này ñược thuần hoá từ lâu. Chó tính
vui vẻ, thông minh lanh lợi, thích tình cảm, thường nuôi làm cảnh, làm bạn
với người ñặc biệt là với trẻ em.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
6

Chó Berger ðức: lông thường có màu ñen pha vàng xỉn, tai dựng, mắt
gần nhau trông dữ, thông minh nhanh nhẹn, khoẻ, thích nghi với ñiều kiện khí
hậu ở Việt Nam. Do có nhiều ưu ñiểm nên chó Berger ðức thường ñược nuôi
bảo vệ nhà, kho tàng hay bảo vệ An ninh Quốc phòng.

Chó Bắc Kinh: có nguồn gốc từ Tây Tạng (Trung Quốc) sau ñó ñược
nuôi và cải tạo ngoại hình ở Bắc Kinh nên ñược gọi là chó Bắc Kinh. Loài
chó này dáng thấp nhỏ, chiều dài 40-45cm, cao 20-25cm, trọng lượng 5-6kg.
Mũi tẹt gãy, lông dài mượt hơi lượn sóng phủ kín toàn thân có màu trắng tinh.
Chó Bắc Kinh khá tinh khôn và hiền lành, thích gần người. Hiện nay, chó Bắc
Kinh thuần có ít, phổ biến là chó lai giữa chó Bắc Kinh với chó Nhật hoặc
chó ta.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
7

Chó Dalmantian: giống chó này thường ñược gọi là bánh Pudding nhân
nho khô vì bộ lông ñốm của chúng. Loài chó này rất thông minh, năng ñộng,
thân hình rắn chắc, cường tráng, có sức chịu ñựng rất bền bỉ, tôn trọng mệnh
lệnh của chủ, thần kinh cân bằng, ñược sử dụng vào mục ñích thể thao và ña
số chúng ñược nuôi làm thú cưng tốt mã và tốt bụng trong gia ñình.
Chó có tầm vóc trung bình, cao 56-61 cm, dài 112-113cm, nặng 32kg.
Bộ lông màu trắng mịn với những ñốm ñen trang ñiểm, lúc còn chó con bộ

9

thường là bộ lông pha trộn. Chó Bull Dog ñược ñánh giá là giống chó rất tình
cảm, ñáng tin cậy và quan trọng nhất là rất hiền lành với trẻ nhỏ.

Rottweiler: Hay còn gọi là Rottweil Metzgerhund, là giống chó xuất xứ từ
ðức. Bộ lông màu ñen xen lẫn màu vàng như gỗ tươi. ðặc ñiểm của giống chó
này là sủa rất to, giống chó này từng phục phụ trong thế chiến thứ I và thứ II,
hiện tại chúng thường ñược sử dụng trong bảo vệ hoặc cảnh sát.

1.3. Bệnh do Parvovirus trên chó
Là bệnh truyền nhiễm do Parvovirus gây ra với ñặc ñiểm tiêu chảy
phân lẫn máu, giảm thiểu số lượng bạch cầu, tỷ lệ tử vong cao trên chó con.
ðây là bệnh cơ hội ñã gây những tổn thất cho ngành chăn nuôi chó ở phần lớn
các quốc gia trên toàn thế giới (Nguyễn Như Pho (2003)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
10

1.3.1. Lịch sử bệnh
Canine parvovirus (CPV) phát hiện vào cuối những năm 1970, ñược
xác nhận là dịch lần ñầu tiên vào năm 1978 nhưng chỉ trong vòng một, hai
năm sau ñó nó ñã trở thành ñại dịch của chó trên toàn thế giới (Nguyễn Văn
Biện, 2001).
Bệnh thường xảy ra ở dạng dịch ñịa phương hoặc nhiều ổ dịch xảy ra
cùng một lúc. Theo Phạm Sỹ Lăng và công sự (2006), bệnh xuất hiện vào
mùa thu năm 1977 ở Texas và ñến mùa hè năm 1978 ñã xảy ra nhiều vùng
khác nhau ở Hoa Kỳ và Canada. ðầu năm 1979 bệnh ñã xuất hiện ở Úc, Bỉ,
Hà Lan, Anh, Pháp. Bệnh ñã ñược ghi nhận lần ñầu tiên ở nước ta vào năm
1990 trên chó nghiệp vụ.
Giống Parvovirus chỉ gây nhiễm cho họ chó như chó nhà, chó sói, sói

C trong 30 phút) (Mochizuki M, San
Gabriel MC, et al 1993).
ðặc tính nuôi cấy của virus:
Virus chỉ nhân lên trong nhân tế bào và gây bệnh tích tế bào (CPE) trên
tế bào tim chó con còn bú hay trên tế bào ruột, tế bào lymphocyte của chó
trong thời kỳ cai sữa. Những tế bào trong thời kỳ gián phân thích hợp nhất
(Berns KI 1990).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
12

ðặc tính kháng nguyên:
Sự nhân lên của Parvovirus ở chó làm xuất hiện kháng thể gây ức chế
phản ứng ngưng kết hồng cầu và phản ứng trung hoà huyết thanh. Kháng thể ức
chế phản ứng ngưng kết hồng cầu xuất hiện vào ngày thứ hai hoặc ngày thứ 3 sau
khi nhiễm. Phản ứng này ñược sử dụng trong chẩn ñoán huyết thanh học, phản
ứng trung hoà huyết thanh rất khó thực hiện trong phòng thí nghiệm.
Khả năng miễn dịch:
Sau khi nhiễm bệnh, chó có miễn dịch kéo dài trong 3 năm, hiệu giá
kháng thể trung hoà hay ngăn trở ngưng kết hồng cầu trên những chó này sẽ
lên rất cao. Những chó con sinh ra trong khoảng thời gian này cảm nhiễm lúc
9-12 tuần. Sau 2-3 năm thì hiệu giá kháng thể sẽ giảm thấp, chó con sinh ra có
thể cảm nhiễm Parvovirus sớm hơn vào lúc 5-6 tuần tuổi.
Miễn dịch thụ ñộng ở chó con có ñược do kháng thể mẹ truyền cho,
kháng thể này tồn tại khoảng 9 ngày và thường ñược bài thải vào khoảng tuần
thứ 10 hay 11 sau khi sinh.
Ở chó con còn bú có một thời kỳ nhạy cảm với sự xâm nhiễm virus
nhưng lượng kháng thể còn sót lại ñủ ñể trung hoà virus vaccine ñưa vào. Ở
“thời kỳ khủng hoảng này” chó con không thể ñược tiêm chủng hiệu quả
trong khi nó thụ cảm hoàn toàn với sự xâm nhiễm tự nhiên.
Một số kháng nguyên tương ñồng giữa những dòng Parvovirus khác

Mô phỏng ñường xâm nhập và thải trừ của virus Parvo
Sau khi xâm nhập, ñầu tiên virus nhân lên tại các mô lympho, gây
nhiễm trùng huyết vào ngày thứ hai và ngày thứ năm, từ ñó tạo phản ứng
miễn dịch và kháng thể có thể xuất hiện vào ngày thứ năm và thứ sáu. Trong
thời gian này virus có thể ñược thải ra ngoài qua phân vào ngày thứ tư, tối ña
là vào ngày thứ năm, sau dó giảm dần và chấm dứt vào ngày thứ chín. Trong
quá trình gây nhiễm trùng huyết, virus ñồng thời nhân lên ở tế bào lympho và tế
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
14

bào tuỷ xương dẫn ñến giảm thiểu số lượng bạch cầu, hậu quả là làm suy giảm
miễn dịch. Virus nhân lên trong tế bào ruột dẫn ñến hoại tử biểu mô ruột, bào mòn
nhung mao ruột, gây viêm ruột, giảm hấp thu và tiêu chảy rồi chết.

Virus nhân lên trong tế bào ruột dẫn ñến hoại tử biểu mô ruột,
bào mòn nhung mao ruột
Ở những chó con không có kháng thể mẹ truyền, virus thường gây bệnh
tích trên cơ tim và gây ra bệnh ở dạng tim mạch

ch

Hoại tử những tế bào sinh lympho Hoại tử biệu mô ruột
Gi
ảm thiểu tế b
ào lympho

Viêm ru
ột
tiêu ch
ảy

Kh
ỏi
b
ệnh

Ch
ế
t

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
15

Sơ ñồ sinh bệnh học của bệnh do Parvovirus trên chó
Khoa học ñã chứng minh rằng chi cần ñưa một lượng nhỏ Parvovirus
bằng 1/100 liều gây nhiễm mô nuôi cấy DICT (Dose Infectieuse Culture de
Tissu) ñủ gây nhiễm cho chó. ðiều này cho thấy tác hại về mặt dịch tễ học do
có lượng quá lớn virus trong phân (1 tỷ DICT/g phân) chó mắc bệnh
(Tattersall P and Cotmore SF 1990).

tiêu chảy dữ dội, phân có máu, sụt huyết áp, loạn nhịp tim, mạch loạn và yếu,
làm chết 100% chó bệnh sau 20-24 giờ (Nguyễn Quốc Doanh, Nguyễn Hữu
Vũ, Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Thu Thuỷ 2013).
Dạng thầm lặng
Những nghiên cứu huyết thanh học cho thấy một số chó mẫn cảm với
bệnh nhưng không biểu hiện triệu chứng.
1.4. Bệnh tích
Bệnh tích ñại thể
Niêm mạc ruột sung huyết, xuất huyết, lớp nhung mao ruột bị bào mòn,
nhất là ở không tràng.
Lách có màu sắc và hình dạng không ñồng nhất.
Niêm mạc dạ dầy xuất huyết một phần hay toàn bộ.
Gan có thể sưng, túi mật căng.
Hạch bạch huyết: phù thũng, xuất huyết.
Thể tim phù thũng phổi, viêm cơ tim.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
17

Bệnh tích vi thể
Ruột hoại tử biểu mô tuyến Lieberkuhn, toàn bộ nhung mao ruột bị
bào mòn.
Cơ quan lympho hoại tử và tiêu huỷ những tế bào lympho trong mảng
payer, trong trung tâm mầm, trong hạch bạch huyết màng treo ruột và những
hạt bạch huyết ở lách.
Dạng tim viêm cơ tim khởi phát, phân tán nặng nề.
1.5. Chẩn ñoán
Chẩn ñoán lâm sàng : Chẩn ñoán lâm sàng như sờ, nắn, gõ, nhe (Chu
ðức Thắng, Hồ Văn Nam, Phạm Ngọc Thạch 2008 ) và dựa vào các ñặc ñiểm
khác như:
Triệu chứng, bệnh tích và yếu tố dịch tễ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status