Bước đầu nghiên cứu bệnh viêm ruột truyền nhiễm do parvovirus trên chó tại phòng khám thú y nam định và đè xuất biện pháp phòng bệnh - Pdf 61

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
............

............

VŨ QUANG HUY

BƯỚC ðẦU NGHIÊN CỨU BỆNH VIÊM RUỘT TRUYỀN
NHIỄM DO PARVOVIRUS TRÊN CHÓ TẠI PHÒNG KHÁM
THÚ Y NAM ðỊNH VÀ ðỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG BỆNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2013

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

1


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
............

............

VŨ QUANG HUY

BƯỚC ðẦU NGHIÊN CỨU BỆNH VIÊM RUỘT TRUYỀN
NHIỄM DO PARVOVIRUS TRÊN CHÓ TẠI PHÒNG KHÁM

Nông nghiệp Hà Nội nói chung và các Thầy, Cô trong khoa Thú y nói riêng
ñã giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
ðặc biệt, tôi xin cảm ơn TS. Sử Thanh Long cán bộ giảng dạy bộ môn
Ngoại-Sản, khoa Thú y, người Thầy ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong
quá trình thực tập và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới gia ñình, anh em, bạn bè và
ñồng nghiệp ñã ñộng viên, giúp ñỡ và tạo ñiều kiện tốt nhất cho tôi hoàn
thành luận văn này.
.
Tác giả

Vũ Quang Huy

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

ii


MỤC LỤC
Lời cam ñoan ................................................................................................ i
Lời cảm ơn ...................................................................................................ii
Mục lục .......................................................................................................iii
Danh mục bảng ............................................................................................ v
Danh mục biểu ñồ ....................................................................................... vi
MỞ ðẦU........................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.......................................................2
1.1.

ðôi nét về phòng khám Thú y Nam ðịnh ...........................................2


2.1.

ðối tượng, ñịa ñiểm và thời gian.......................................................21

2.2.

Nội dung...........................................................................................21

2.3.

Nguyên liệu ......................................................................................23

2.4.

Phương pháp.....................................................................................24

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN....................30
3. 1.

Một số ñặc ñiểm phòng khám Thú y Nam ðịnh................................30

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

iii


3.1.1. Cơ cấu tổ chức nhân sự của phòng khám ..........................................30
3.2.

Một số bệnh thường gặp ở chó mang tới khám và ñiều trị tại

ruột truyền nhiễm do Parvovirus........................................................45

3.9.

Bệnh tích ñiển hình của bệnh viêm ruột truyền nhiễm do
Parvovirus ........................................................................................48

3.10.

So sánh phác ñồ ñiều trị ....................................................................53

3.11.

ðề xuất một số biện pháp phòng bệnh ..............................................54

KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ .........................................................................55
Kết luận ............................................................................................55
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................57

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

iv


DANH MỤC BẢNG
STT

Tên bảng

Trang


Trang

Biểu ñồ 3.1: Số chó tới khám, ñiều trị và sử dụng dich vụ tại phòng khám...33
Biểu ñồ 3.2: Tỷ lệ mắc một số bệnh ở chó mang ñến khám tại phòng khám .......36
Biểu ñồ 3.3: Tỷ lệ một số bệnh truyền nhiễm thường gặp trên chó tại
phòng khám Thú y Nam ðịnh......................................................37
Biểu ñồ 3.4. Tỷ lệ chó mắc bệnh viêm ruột truyền nhiễm do Parvovirus
theo lứa tuổi.................................................................................39
Biểu ñồ 3.5. Tỷ lệ chó mắc bệnh viêm ruột truyền nhiễm do Parvovirus
theo giống....................................................................................41
Biểu ñồ 3.6. Tỷ lệ chó mắc bệnh viêm ruột truyền nhiễm do Parvovirus
theo mùa ......................................................................................42
Biểu ñồ 3.7: Ảnh hưởng của vaccine ñối với bệnh viêm ruột truyền
nhiễm do Parvovirus....................................................................44
Biểu ñồ 3.8: Các triệu chứng ở chó mắc bệnh viêm ruột truyền nhiễm do
Parvovirus ...................................................................................46

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

vi


MỞ ðẦU
Từ xa xưa ñến nay, chó vẫn là người bạn trung thành nhất của con người,
chúng là người bạn mà ngày ngày luôn bên chúng ta, có thể chia sẻ với chúng ta
niềm vui hay nỗi buồn, dù chủ có giàu hay nghèo thì nó cũng vẫn trung thành
với chủ. Ngày nay, ngoài là người bạn trong gia ñình thì nó còn ñược sử dụng
trong rất nhiều các lĩnh vực khác nhau như nghiên cứu y học, ñịa chất, thể thao,
giải trí, cứu hộ và ñặc biệt trong ngành an ninh quốc phòng…và ở các thành phố

2012. Với vị trí phòng khám nằm tại thành phố Nam ðịnh, nó không chỉ là
trung tâm khám chữa bệnh chó mèo cảnh trên ñịa bàn tỉnh Nam ðịnh nói
chung mà còn các tỉnh lân cận như Thái Bình, Hà Nam, Hải Dương… ñưa tới
khám và ñiều trị. Các dịch vụ của phòng khám như tư vấn khám, ñiều trị
bệnh, tiêm phòng các loại vaccine, tẩy giun sán ñịnh kỳ, làm các phẫu thuật
ngoại khoa… ngoài ra còn có dịch vụ làm ñẹp như cắt móng, cắt tỉa lông,
cung cấp các phụ kiện và thức ăn cho thú cưng. Với diện tích gần 200m2
phòng khám còn nhận chăm sóc những trường hợp bệnh nặng và nhận trông
coi thú cưng khi chủ vắng nhà. Tuy mới ñược thành lập 1 năm nhưng lượng
khách mang thú cưng của mình tới phòng khám ñể tiêm phòng, khám và ñiều
trị khá ñông.

Hình ảnh khai trương Phòng khám Thú y Nam ðịnh

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

2


1.2. Tình hình chăn nuôi chó ở nước ta
Chó là vật ñược thuần hoá từ rất sớm, ñã có rất nhiều những giả thiết
khác nhau về nguồn gốc chó nhưng hầu hết các tài liệu nghiên cứu ñều cho
rằng, chó nhà có nguồn gốc từ chó sói.
Nền văn hoá lâu ñời của nước ta gắn liền với nền văn minh Nông
nghiệp với hai ngành cơ bản là Trồng trọt và Chăn nuôi. Trong ñó nuôi chó
phát triển rất sớm với mục ñích là ñể giữ nhà, ñi săn.
Cùng với sự phát triển của xã hội, người dân nuôi chó cũng ngày càng
phát triển mạnh mẽ, nhất là sau chính sách mở cửa và ñổi mới nền kinh tế của
ðảng và Nhà nước. Nhờ ñó các giống chó nuôi ngày càng phong phú, mục
ñích nuôi ngày càng ña dạng. Cho ñến nay, ở nước ta ñã xuất hiện nhiều

bò hoặc pha trắng vàng. ðây là giống chó cảnh ñẹp rất nghịch, khi nuôi tốn ít
công chăm sóc. Giống Fox thuần hiện nay có ít chủ yếu là chó Fox lai.

Chó Nhật: có nguồn gốc từ Nhật Bản, chó có kích thước nhỏ dài 5055cm, cao 25-30cm, trọng lượng chó trưởng thành từ 6-8kg. Bộ lông dài phủ
toàn thân, màu trắng tinh cũng có thể xám tro hoặc trắng ñốm nâu, ñốm ñen ở
hai tai và quanh mắt. Ở nước ta loài chó này ñược thuần hoá từ lâu. Chó tính
vui vẻ, thông minh lanh lợi, thích tình cảm, thường nuôi làm cảnh, làm bạn
với người ñặc biệt là với trẻ em.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

5


Chó Berger ðức: lông thường có màu ñen pha vàng xỉn, tai dựng, mắt
gần nhau trông dữ, thông minh nhanh nhẹn, khoẻ, thích nghi với ñiều kiện khí
hậu ở Việt Nam. Do có nhiều ưu ñiểm nên chó Berger ðức thường ñược nuôi
bảo vệ nhà, kho tàng hay bảo vệ An ninh Quốc phòng.

Chó Bắc Kinh: có nguồn gốc từ Tây Tạng (Trung Quốc) sau ñó ñược
nuôi và cải tạo ngoại hình ở Bắc Kinh nên ñược gọi là chó Bắc Kinh. Loài
chó này dáng thấp nhỏ, chiều dài 40-45cm, cao 20-25cm, trọng lượng 5-6kg.
Mũi tẹt gãy, lông dài mượt hơi lượn sóng phủ kín toàn thân có màu trắng tinh.
Chó Bắc Kinh khá tinh khôn và hiền lành, thích gần người. Hiện nay, chó Bắc
Kinh thuần có ít, phổ biến là chó lai giữa chó Bắc Kinh với chó Nhật hoặc
chó ta.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

6

chiến ñấu gọi là American Pit Bull Terrier. Pit Bull chủ yếu ñược sử dụng
trong việc canh giữ, bảo vệ, cảnh sát và kéo vật nặng.

Chó Alaska: là loại chó có ngoại hình ñẹp, lông có màu trắng có thể có
vết ñốm, ñôi khi có màu ñen tuyền, xám tro với những ñốm trắng ở cổ, cuối
ñuôi và chân. Giống này thường phàm ăn, thích vận ñộng, cơ thể phát triển
chậm, ñến 20 tháng tuổi mới phát triển hoàn thiện. Giống chó này có tầm vóc
tương ñối lớn nên có thể nuôi ñể làm bảo vệ, bạn tốt của con người.

Bull dog: chó có thân hình thấp nhưng to ngang, ñầu to khỏe, mũi to,
ngắn. ðuôi ngắn, thường cụp và buông thõng. Lông có màu nâu, vàng trắng,

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

8


thường là bộ lông pha trộn. Chó Bull Dog ñược ñánh giá là giống chó rất tình
cảm, ñáng tin cậy và quan trọng nhất là rất hiền lành với trẻ nhỏ.

Rottweiler: Hay còn gọi là Rottweil Metzgerhund, là giống chó xuất xứ từ
ðức. Bộ lông màu ñen xen lẫn màu vàng như gỗ tươi. ðặc ñiểm của giống chó
này là sủa rất to, giống chó này từng phục phụ trong thế chiến thứ I và thứ II,
hiện tại chúng thường ñược sử dụng trong bảo vệ hoặc cảnh sát.

1.3. Bệnh do Parvovirus trên chó
Là bệnh truyền nhiễm do Parvovirus gây ra với ñặc ñiểm tiêu chảy
phân lẫn máu, giảm thiểu số lượng bạch cầu, tỷ lệ tử vong cao trên chó con.
ðây là bệnh cơ hội ñã gây những tổn thất cho ngành chăn nuôi chó ở phần lớn
các quốc gia trên toàn thế giới (Nguyễn Như Pho (2003)

phần lớn chó nhiễm hai chủng virus CPV2a và CPV2b, nhưng ở Ý, Tây Ban
Nha, và Việt Nam người ta còn phát hiện chủng virus thứ ba CPV2c cũng gây
bệnh Parvovirus cho chó. (Theo )

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

10


1.3.2.2. Các ñặc tính sinh học của Parvovirus
Hình thái và cấu trúc
Là một DNA virus không có vỏ bọc, có ñường kính 20nm, 32 capsomers.

Canine Parvovirus Protein Type 2 Capsid
(Nguồn: )
Sức ñề kháng với môi trường bên ngoài:
Parvovirus ñề kháng mạnh với môi trường bên ngoài, trong phân thì
virus có thể tồn tại hơn 6 tháng ở nhiệt ñộ phòng. Nó ñề kháng với tác ñộng của
ether, chloroforme, acide và nhiệt ñộ (56oC trong 30 phút) (Mochizuki M, San
Gabriel MC, et al 1993).
ðặc tính nuôi cấy của virus:
Virus chỉ nhân lên trong nhân tế bào và gây bệnh tích tế bào (CPE) trên
tế bào tim chó con còn bú hay trên tế bào ruột, tế bào lymphocyte của chó
trong thời kỳ cai sữa. Những tế bào trong thời kỳ gián phân thích hợp nhất
(Berns KI 1990).

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

11



Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

12


Cách truyền lây: Lây gián tiếp qua sự tiếp xúc với môi trường vấy bẩn
phân thú hoặc trực tiếp từ chó bệnh sang chó khoẻ.
ðường xâm nhập: chủ yếu bằng ñường miệng.
Vật cảm thụ: Chó ở mọi lứa tuổi, chủ yếu là chó non từ 2-6 tháng tuổi.
Tính cảm thụ: 100% ñối với những quần thể chó chưa nhiễm, những
chó lớn có miễn dịch do sự tiêm phòng hay cảm nhiễm tự nhiên.
Sự miễn dịch mẹ truyền qua sữa ñầu giúp thú phòng chống bệnh.
những kháng thể này sẽ ñược loại thải hết trong khoảng 6-10 tuần tuổi, lúc
này chó con sẽ trở lên thụ cảm nhất. Sự giảm dần kháng thể mẹ truyền cũng
liên quan trực tiếp ñến tốc ñộ tăng trưởng của chó con, những chó con “ñẹp
nhất” tăng trưởng tốt nhất thường nhiễm bệnh ñầu tiên (James M. Giffin, M.D
& Liisa Carlson, D.V.M).
1.3.4. Cách sinh bệnh
Virus xâm nhập bằng ñường miệng và mũi, thải ra ngoài qua phân.

Mô phỏng ñường xâm nhập và thải trừ của virus Parvo
Sau khi xâm nhập, ñầu tiên virus nhân lên tại các mô lympho, gây
nhiễm trùng huyết vào ngày thứ hai và ngày thứ năm, từ ñó tạo phản ứng
miễn dịch và kháng thể có thể xuất hiện vào ngày thứ năm và thứ sáu. Trong
thời gian này virus có thể ñược thải ra ngoài qua phân vào ngày thứ tư, tối ña
là vào ngày thứ năm, sau dó giảm dần và chấm dứt vào ngày thứ chín. Trong
quá trình gây nhiễm trùng huyết, virus ñồng thời nhân lên ở tế bào lympho và tế

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

Chết

Khỏi bệnh

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

14


Sơ ñồ sinh bệnh học của bệnh do Parvovirus trên chó
Khoa học ñã chứng minh rằng chi cần ñưa một lượng nhỏ Parvovirus
bằng 1/100 liều gây nhiễm mô nuôi cấy DICT (Dose Infectieuse Culture de
Tissu) ñủ gây nhiễm cho chó. ðiều này cho thấy tác hại về mặt dịch tễ học do
có lượng quá lớn virus trong phân (1 tỷ DICT/g phân) chó mắc bệnh
(Tattersall P and Cotmore SF 1990).

Tế bào ống tiêu hóa là nơi tấn công của Parvovirus
1.3.5. Triệu chứng
Dạng ñiển hình (viêm dạ dày ruột xuất huyết)
Dạng này rất giống với bệnh Feline Panleukopenia ở mèo, thời gian
nung bệnh từ 3-4 ngày. Tình trạng bỏ ăn, mệt lả, ói mửa, 24 giờ sau bắt ñầu
tiêu chảy có máu. Ngày thứ tư và thứ năm của tiến trình bệnh bệnh thì phân
có màu xám ñỏ.
Huyết học: mất nước trầm trọng, tăng thân nhiệt (50%), giảm thiểu
lượng bạch cầu (60-70% tổng số các trường hợp), chủ yếu giảm bạch cầu
trung tính và tế bào lympho ñôi khi chỉ còn ít hơn 400-500 bạch cầu/mm3

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

15

Thể tim phù thũng phổi, viêm cơ tim.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

16


Bệnh tích vi thể
Ruột hoại tử biểu mô tuyến Lieberkuhn, toàn bộ nhung mao ruột bị
bào mòn.
Cơ quan lympho hoại tử và tiêu huỷ những tế bào lympho trong mảng
payer, trong trung tâm mầm, trong hạch bạch huyết màng treo ruột và những
hạt bạch huyết ở lách.
Dạng tim viêm cơ tim khởi phát, phân tán nặng nề.
1.5. Chẩn ñoán
Chẩn ñoán lâm sàng : Chẩn ñoán lâm sàng như sờ, nắn, gõ, nhe (Chu
ðức Thắng, Hồ Văn Nam, Phạm Ngọc Thạch 2008 ) và dựa vào các ñặc ñiểm
khác như:
Triệu chứng, bệnh tích và yếu tố dịch tễ.
Mức ñộ gây nhiễm lớn.
Thường gây ra trên chó từ 6 tuần tuổi ñến 6 tháng tuổi.
Phần lớn chó nhiễm bệnh có biểu hiện viêm ruột xuất huyết.
Tỷ lệ tử vong cao (trên 50%).
ðiều trị tốt khi bệnh tiến triển trên 5 ngày.
Cần chẩn ñoán phân biệt với các bệnh gây viêm ruột khác trên chó:
Viêm ruột do Coronavirus: bệnh lây lan rất rộng nhưng không nguy hiểm
nhiều cho thú, tiêu chảy từ 6-14 ngày, con vật mất nước, tỷ lệ tử vong thấp.
Viêm ruột do Rotavirus: bệnh gây tiêu chảy nhưng cách sinh bệnh chưa
ñược biết một cách rõ ràng.
Viêm ruột trong bệnh Care: có triệu chứng hô hấp và thần kinh ñặc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status