MỤC LỤC
MỤC LỤC..............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................v
DANH MỤC C ÁC TỪ VIẾT TẮT....................................................................vi
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ..............................................................................vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ.............................................................................vii
DANH MỤC BẢNG..........................................................................................viii
PHẦN I..................................................................................................................1
MỞ ĐẦU...............................................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu..............................................................1
1.2. Mục đích của đề tài........................................................................................2
1.3. Ý nghĩa thực tiễn và khoa học của đề tài.......................................................2
1.3.1. Ý nghĩa khoa học..........................................................................................2
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn..........................................................................................2
PHẦN II................................................................................................................3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU.....................................................................................3
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài...............................................................................3
2.1.1. Giới thiệu về một số giống chó được nuôi phổ biến tại Hà Nội.....................3
2.1.2. Bệnh viêm ruột truyền nhiễm do Parvovirus................................................7
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước..................................................15
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước..............................................................15
2.2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước..............................................................16
PHẦN III.............................................................................................................19
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................19
3.1. Đối tượng nghiên cứu...................................................................................19
3.2. Phạm vi, thời gian, vật liệu nghiên cứu........................................................19
3.3. Nội dung nghiên cứu....................................................................................19
3.3.1. Nghiên cứu tỷ lệ chó mắc bệnh viêm ruột truyền nhiễm do Parvovirus......19
i
ii
5.2. Kiến nghị......................................................................................................42
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................43
PHỤ LỤC............................................................................................................47
DANH MỤC C ÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Viết tắt
Tên đầy đủ
Canine Parvo Virus
Cộng sự
Deoxiribonucleic acid
Enzyme-linked immunosorbent assay
Kháng thể
Dose Infectieuse Culturede Tisu
Hình 4.1. Tỷ lệ chó mắc bệnh do Parvovirus theo lứa tuổi.................................29
Hình 4.2. Tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột truyền nhiễm do Parvovirus......................31
iv
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1. Tỷ lệ chó mắc bệnh viêm ruột truyền nhiễm do Parvovirus theo giống
.............................................................................................................................27
Bảng 4.2. Tỷ lệ chó mắc bệnh do Parvovirus theo lứa tuổi................................29
Bảng 4.3. Tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột truyền nhiễm Parvovirus theo tình trạng
tiêm phòng...........................................................................................................31
Bảng 4.4. Các triệu chứng điển hình ở chó mắc bệnh viêm ruột truyền nhiễm do
Parvovirus (n = 37).............................................................................................33
Bảng 4.5. Các chỉ tiêu lâm sàng của chó mắc bệnh viêm ruột truyền nhiễm do
Parvovirus...........................................................................................................35
Bảng 4.6. Chỉ tiêu sinh lý của chó mắc bệnh viêm ruột truyền nhiễm do Parvovirus...37
Bảng 4.7. Kết quả theo dõi chỉ tiêu sinh hóa của chó mắc bệnh viêm ruột truyền
nhiễm do Parvovirus...........................................................................................38
Bảng 4.8. Kết quả điều trị bệnh viêm ruột truyền nhiễm do Parvovirus của 2
phác đồ................................................................................................................40
v
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong nền chăn nuôi của thế giới nói chung và của Việt Nam nói riêng thì
đó, bệnh viêm ruột truyền nhiễm do Parvovirus gây nên là nguy hiểm hơn cả
gây thiệt hại nặng nề cho người nuôi (Nguyễn Như Pho, 2003, [16]). Vì vậy
việc chẩn đoán bệnh, phát hiện nhanh và chính xác để đưa ra biện pháp
phòng trị là việc cấp thiết.
Từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu một
số đặc điểm bệnh viêm ruột truyền nhiễm do Parvovirus gây ra trên chó tại
phòng khám thú y Funpet Hà Nội và thử nghiệm phác đồ điều trị”.
1.2. Mục đích của đề tài
Xác định được tỷ lệ chó mắc bệnh viêm ruột truyền nhiễm do Parvovirus
và một số đặc điểm của chó bị bệnh viêm ruột truyền nhiễm do Parvovirus.
Thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh viêm ruột truyền nhiễm do
Parvovirus ở chó.
1.3. Ý nghĩa thực tiễn và khoa học của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
Nhằm bổ sung nguồn tư liệu cho nghiên cứu về bệnh viêm ruột truyền
nhiễm do Parvovirus.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài này được thực hiện nhằm cung cấp thêm thông tin và số liệu cụ thể
về bệnh viêm ruột truyền nhiễm do Parvovirus trên chó cũng như ảnh hưởng của
các yếu tố giống, lứa tuổi, vắc xin đến tỷ lệ nhiễm bệnh.
2
PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Giới thiệu về một số giống chó được nuôi phổ biến tại Hà Nội
2.1.1.1. Giống chó nội
Theo Vương Trung Hiếu (2013) [8] một số giống chó nội ở nước ta có đặc
cái cao 25 - 28 cm, cân nặng khoảng 4kg [43].
- Phốc sóc (pomeranians):
Giống chó này được lai tạo tại vùng Pomerania (Đức) từ những cá thể có
kích thước bé nhỏ thuộc giống German spitz. Mõm nhọn và bộ lông dày điển
hình của giống Spitz nói lên nguồn gốc từ Bắc Cực. Ban đầu, Phốc sóc có kích
thước lớn hơn và có màu lông sáng hơn hiện nay. Cá thể lớn nhất có kích thước
khoảng 13 kg và thường có màu lông trắng. Chúng có thân hình thanh thoát với
chiều cao cân đối với chiều dài. Cổ ngắn linh hoạt, đầu dài, trán hơi lồi. Về sau do
quá trình tạo giống chọn tạo kích thước nhỏ đồng thời đã có thêm nhiều màu lông
như kem, da cam, xám, nâu đen. Cân nặng 1,4 - 3 kg. Chiều cao 22 - 28 cm
(Borge và cs. (2011) [27]).
Phốc sóc mặc dù có kích thước nhỏ bé, nhưng vẫn giữ nguyên tính tình
dũng cảm của những con chó lớn. Chúng sủa rất nhiều và to, làm cho chúng có
thể trở thành giống chó canh gác, thậm chí có thể thay thế giống chó khác. Đây
cũng là giống chó có tính hiếu kì và có khả năng tiếp thu tốt khi được dạy những
trò cần có sự khéo léo.
-Labrador:
Giống chó này có nguồn gốc từ Canada, con đực có kích thước: 56 – 57
cm, con cái có kích thước từ 54 – 56 cm. Trọng lượng từ 25 – 30 kg. Đầu tương
đối to và rộng, cổ chắc khỏe. Đôi tai rủ xuống khiến cho khuôn mặt của
Labrador trông rất cởi mở và hiền từ. Thân hình rắn chắc, rất nổi tiếng bởi khả
năng bơi lội giỏi, mũi rất thính và mắt rất tinh.
4
Là vua của các giống chó săn, Labrador rất năng nổ, lanh lợi, tự tin và
rất gan dạ nhưng nó lại rất điềm đạm mà không hề hung hăng nên nó là một con
vật rất đáng yêu. Được đánh giá là giống chó thân thiện nhất hiện nay [44].
- Bull Pháp:
Lông của chó Alaska dày, thô nhưng mềm và bóng.
- Malinois:
Là một giống chó thuộc nhóm chó chăn cừu Bỉ có ngoại hình khá
giống chó chăn cừu Đức nhưng khác biệt với cái mõm đen do đó còn được gọi
là Béc-giê mõm đen.
Đặc điểm của giống chó Malinois là cơ thể chúng cân đối, vuông vắn,
trọng lượng vừa phải: con đực cao từ 61–66 cm, trọng lượng khoảng 25–30 kg;
con cái cao từ 56–61 cm, trọng lượng khoảng 20–25 kg. Ngực sâu, lưng hơi
thoải dần từ vai xuống.
Màu lông có thể là nâu sẫm tới đỏ, màu gụ tới đen, với những đầu sợi
lông màu đen. Màu nâu đỏ với mặt nạ đen. Mặt nạ và tai màu đen. Bên bụng
dưới cơ thể, đuôi và lưng có màu nâu nhạt hơn. Lông quanh cổ trông như một cổ
dề bởi vì nó hơi dài hơn. Bộ lông mượt và ngắn.
Chúng rất thông minh và vâng lời, chúng thận trọng và canh chừng với
bản năng bảo vệ chủ và lãnh thổ mạnh mẽ (Leighton và Robert (1907) [35]).
Hình ảnh một số giống chó thường gặp ở Việt Nam:
Hình 1. Giống chó Poodle
Hình 2. Giống chó Labrado
Hình 4. Giống chó Alaska
Hình 3. Giống chó Bull Pháp
6
Hình 3. Giống chó Phốc sóc
Hình 4. Giống chó Fox hươu
Sức đề kháng với môi trường bên ngoài: Parvovirus đề kháng mạnh với
môi trường bên ngoài. Trong phân thì virus có thể tồn tại hơn 6 tháng ở nhiệt độ
phòng. Nó đề kháng với tác động của Ete, Chloroforme, axit và nhiệt độ (56 0C
trong 30 phút) (Trần Thanh Phong (1996) [17]).
Đặc tính nuôi cấy của virus
Virus chỉ nhân lên trong nhân tế bào và gây bệnh tích tế bào trên tế bào
tim chó con còn bú hay trên tế bào ruột, tế bào lymphocyte của chó trong thời kỳ
cai sữa những tế bào trong thời kỳ gián phân thích hợp nhất.
Đặc tính kháng nguyên
Sự nhân lên của Parvovirus ở chó làm xuất hiện kháng thể gây ức chế
phản ứng ngưng kết hồng cầu và phản ứng trung hòa huyết thanh. Kháng thể ức
chế phản ứng ngưng kết hồng cầu xuất hiện vào ngày thứ hai hoặc ngày thứ ba
sau khi nhiễm. Phản ứng này được sử dụng trong chẩn đoán huyết thanh học.
Phản ứng trung hòa huyết thanh rất khó thực hiện trong phòng thí nghiệm.
2.1.2.3. Dịch tễ học
Loài vật mắc bệnh
Trong tự nhiên tất cả các giống chó đều cảm thụ với virus Parvo, nhưng
chó ngoại mẫn cảm hơn chó nội (Trần Thanh Phong (1996) [17]).
Trong phòng thí nghiệm, có thể gây bệnh cho chó con và chồn. Ngoài ra,
có thể dùng chuột lang, thỏ, chuột nhắt trắng, khỉ để gây nhiễm.
Lứa tuổi mắc bệnh
Trong tự nhiên hầu hết xảy ra ở chó từ 2 đến 12 tháng tuổi, nhiều nhất là
chó từ 3 đến 6 tháng tuổi. Việc gây bệnh thử nghiệm trên chó 6 tháng tuổi dễ
hơn chó 3 tuần tuổi do chó 3 tuần tuổi có miễn dịch thụ động thu nhận được từ
8
chó mẹ (Hồ Đình Chúc (1993) [4]).
Mùa vụ nhiễm bệnh
Tô Du và Xuân Giao (2006) [6] khi nghiên cứu về dịch tễ học bệnh viêm
Virusmiệng
vào máu
Virus vào máu
Hạch bạch huyết
và lách
Tủy xương
Ruột
Tủy xương
Ruột
Hạch bạch huyết
và lách
Hoại tử những tế bào
sinh lympho
Hoại tử biểu mô ruột
Hoại tử biểu mô ruột
Hoại tử những tế bào
sinh lympho
Giảm thiểu tế bào
lympho
Viêm ruột/ tiêu
chảy
Miễn dịch thụ động ở chó con có được do kháng thể mẹ truyền cho sẽ tồn
tại khoảng 9 ngày và thường được bài thải vào khoảng tuần thứ 10 hay 11 sau
khi sinh.
Một số kháng nguyên tương đồng giữa những dòng Parvovirus khác nhau
ở thú thịt: Virus Panleucopenie Felien (FPV). Virus gây viêm ruột ở chồn
(MEV). Sự tương đồng này có thể phát hiện bởi phản ứng trung hòa và phản
ứng HI. Mặc dù có sự tương đồng kháng nguyên nhưng nó có những giới hạn
riêng biệt trong tự nhiên. FPV chỉ gây nhiễm cho mèo, MEV chỉ gây nhiễm cho
chồn và CPV chỉ gây nhiễm cho chó.
2.1.2.5. Triệu chứng
Triệu chứng chủ yếu của bệnh là viêm ruột ỉa chảy, bệnh thường biểu hiện
ở 3 dạng:
Dạng đường ruột: Giai đoạn đầu chó thể hiện các triệu chứng như ủ rũ,
mệt mỏi, bỏ ăn, nằm lì một chỗ, nôn mửa cho đến khi hết thức ăn trong dạ dày.
Thân nhiệt tăng dần sau đó tăng cao. Thông thường cơn sốt kéo dài từ khi chó
bắt đầu mệt tới lúc chó ỉa chảy nặng, thân nhiệt chỉ giảm khi chó kiệt sức và lịm
dần đi. Khi chó ỉa chảy nặng, phân có mùi thối khắm đặc trưng, trong phân lúc
đầu có màu xám vàng, về sau có máu tươi hoặc đã phân huỷ thành máu cá, niêm
mạc đường ruột bong ra lẫn máu trong phân (Lê Thanh Hải và cs. (1998) [7]).
Chó thường chết do ỉa chảy mất nước, mất cân bằng điện giải, sốc do nội độc tố
hoặc nhiễm trùng thứ phát. Những con khỏi bệnh có miễn dịch lâu dài.
Dạng tim: Thường thấy ở chó 4 - 8 tuần tuổi, biểu hiện của bệnh chủ yếu
là suy tim do virus tấn công gây hoại tử cơ tim. Con vật thường chưa có biểu
hiện triệu chứng gì nhưng lăn ra chết đột ngột. Những trường hợp khác có thể
thấy chó bị thiếu máu nặng, niêm mạc nhợt nhạt hay thâm tím, gan và túi mật
sưng to, thở khó, nôn mửa và kêu la rồi lăn ra chết. Tỷ lệ chết 50%.
Dạng kết hợp tim - ruột: Thường thấy ở chó từ 6 - 16 tuần tuổi. Chó ỉa
chảy nặng, mạch yếu và lặn, thiếu máu, chó chết rất nhanh trong vòng 24h.
Điều trị tốt khi mới phát hiện
Cần chẩn đoán phân biệt với các bệnh viêm ruột khác trên chó:
12
Viêm ruột do Coronavirus: Bệnh lây lan rất rộng nhưng không nguy hiểm
nhiều, tiêu chảy từ 6 - 14 ngày, con vật mất nước, tỷ lệ tử vong thấp.
Viêm ruột do Rotavirus: Bệnh gây tiêu chảy nhưng cách sinh bệnh chưa
được biết rõ ràng.
Viêm ruột trong bệnh Care: Rất khó phân biệt giữa bệnh Care và bệnh do
Parvovirus, bởi vì cả hai bệnh đều xảy ra ở chó con và ỉa chảy ra máu. Nhưng
cần chú ý một số khác biệt:
Trong bệnh Care phân thường có màu cà phê, còn ở bệnh do Parvovirus
phân thường có màu hồng.
Bệnh Care có dấu hiệu thần kinh và nốt sài ở da, tăng sinh các tổ chức da
ở bàn chân.
Viêm dạ dày ruột trong bệnh Leptospira gây ra tiến trình bệnh xảy ra
nhanh với đặc điểm gây suy thận và nhiễm trùng huyết.
Ngoài ra còn gặp trong các trường hợp viêm ruột ỉa chảy do ký sinh trùng
(cầu trùng trên chó, giun lươn,…) hoặc gây tiêu chảy do các tác động gây co thắt
hay tắc nghẽn.
Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm
Tìm virus trong phân: Có thể thực hiện nuôi cấy trên môi trường tế bào
nhưng thời gian lâu dài và tốn kém. Cần lưu ý rằng sự tiêm chủng vacxin virus
nhược độc dẫn đến bài thải virus trong 4 - 10 ngày, tuy yếu nhưng sự bài thải
này có thể dẫn đến kết quả dương tính giả.
Chẩn đoán huyết thanh học: Dùng phản ứng HI (dễ thực hiện, cho kết quả
tương đối chính xác). Kháng thể xuất hiện trong máu khi bắt đầu tiêu chảy nhưng
với hiệu giá thấp. Trên thực tế thường dùng phản ứng ELISA để chẩn đoán (Trần
Thường xuyên sát trùng chuồng nuôi
Chó phải thường xuyên tắm rửa sạch sẽ. Những người tiếp xúc với chó
bệnh có thể trở thành vật mang trùng thụ động và thầm lặng.
Phòng bệnh bằng vaccine
Khó khăn lớn nhất trong việc phòng bệnh bằng vaccine là sự tồn tại của
hàm lượng kháng thể thụ động từ sữa mẹ truyền sang, ngay tại thời điểm mất
14
kháng thể này thì việc tiêm phòng rất có ý nghĩa. Những chó con có đủ lượng
kháng thể từ mẹ sẽ không đáp ứng với vaccine.
Sử dụng vaccine bằng đường tiêm vào cơ thể mũi 1 lúc 6 đến 8 tuần tuổi,
mũi 2 cách mũi 1 là 21 ngày sau đó 1 năm định kỳ tiêm nhắc lại. Tuy nhiên, hiện
nay nhiều tác giả khuyến cáo nên dùng ba mũi vaccine trong năm đầu tiên và
hàng năm tiêm nhắc lại một lần (mũi thứ ba cách mũi thứ hai 28 ngày sau đó
hàng năm tiêm nhắc lại một lần)
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại vaccine đa giá phòng được rất
nhiều bệnh truyền nhiễm trong đó có bệnh do Parvovirus. Một số loại vaccine
như Vanguard của Zoetis (Mỹ), Ricombitek của Merial (Pháp), Canigen của
Virbac với vaccine phòng 5 bệnh và 7 bệnh.
Vaccine phòng 5 bệnh cho chó bao gồm :
Bệnh care (Distemper virus)
Bệnh viêm gan truyền nhiễm (Andenovirus type 1)
Bệnh ho cũi chó (Parainfluenza-Adenovirus type 2)
Bệnh viêm ruột truyền nhiễm (do Parvovirus)
Bệnh xoắn khuẩn (do leptospira)
Vaccine phòng 7 bệnh cho chó bao gồm:
Bệnh care (Distemper virus)
Bệnh viêm gan truyền nhiễm (Andenovirus type 1)
Kết quả nghiên cứu của Huỳnh Tấn Phát (2001) [15] trên chó bị nhiễm
Parvovirus có số lượng hồng cầu 5,4 triệu/mm 3; hemoglobin 11,38 g/100ml và
hematocrit 33,25%.
2.2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Bệnh xuất hiện đầu tiên ở Mỹ vào năm 1978 do một loại vi rút có tên
Canine Parvovirus (CPV) gây ra sau đó lan dần trên phạm vi toàn thế giới. Bệnh
thường xảy ra ở dạng dịch địa phương hoặc ở nhiều ổ dịch xảy ra cùng một lúc.
Bệnh xuất hiện vào mùa thu năm 1977 ở Texas và đến mùa hè năm 1978 đã xảy
ra nhiều vùng khác nhau ở Hoa Kỳ và Canada. Đầu năm 1979 bệnh xuất hiện ở
Úc, Hà Lan, Bỉ, Anh, Pháp. Giống Parvovirus chỉ gây nhiễm cho họ chó: chó
nhà, chó sói, chó có lông bờm ở cổ, cáo ăn cua, gấu mèo Mỹ. Chó ở mọi lứa tuổi
16
đều nhạy cảm với bệnh. Thông thường hầu hết các con trưởng thành đều có
kháng thể, tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong trên chó con từ 6-12 tuần tuổi rất
đáng kể do có sự hủy bỏ kháng thể mẹ truyền sang. Bệnh có khả năng lây lan
nhanh. Tỷ lệ mắc bệnh có thể lên đến 50%, tỷ lệ tử vong trên chó con từ 50
-100% (Tattersall P, Cotmore S.F, 1990) [41]. Theo Fairbrother J.M (1992) [30]
đã nhận xét tiêu chảy là một bệnh gây thiệt hại đáng kể cho ngành chăn nuôi
trên thế giới. Tiêu chảy là một thuật ngữ diễn tả biểu hiện lâm sàng hội chứng
bệnh lý đặc thù của bệnh đường tiêu hoá. Bệnh viêm ruột tiêu chảy phổ biến
ở các loài gia súc. Bệnh xảy ra quanh năm, nhưng thường xảy ra vào mùa hè,
mùa thu khi thời tiết nóng và ẩm ướt. Mỗi loài động vật khác nhau có vi rút
parvo riêng của nó và nó không có sự lan truyền bệnh ngoài loài, do đó mới
có vi rút parvo gây bệnh ở người, vi rút parvo chó, vi rút parvo mèo, parvo
lợn… Parvovirus chó là một vi rút rất nhỏ, bao gồm một lớp vỏ protein và
một sợi ADN duy nhất. Tuy nhiên, vi rút này đã chứng tỏ sức mạnh đặc biệt
của nó là lây nhiễm mạnh và nhanh chóng phân chia tế bào trong các tế bào
chủ như các tế bào đường ruột, tủy xương, hệ bạch huyết và các tế bào của