ư
Tr
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
ờn
KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
g
h
ại
Đ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ọc
ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT MARKOWITZ XÂY DỰNG
K
DANH MỤC ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT
h
in
TẠI SGDCK THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ọc
K
ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT MARKOWITZ XÂY DỰNG
in
DANH MỤC ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT
TẠI SGDCK THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
h
Giảng viên hướng dẫn
́H
NGUYỄN QUANG GIA THẢO
tê
Sinh viên thực hiện
THẠC SĨ. LÊ HOÀNG ANH
́
Khóa: 47
uê
rất cần thiết đối với các nhà đầu tư (NĐT). Thế nhưng, ở Việt Nam, việc ứng dụng lý
ọc
thuyết DMĐT hiện đại vào việc xây dựng DMĐT trong thực tiễn vẫn còn rất ít. Ở
góc độ nghiên cứu và học thuật, khác với các bài nghiên cứu ở nước ngoài là phân
tích các vấn đề và tăng tính hiệu quả của lý thuyết DMĐT hiện đại, các bài nghiên
K
cứu trong nước chuyên sâu vào việc ứng dụng lý thuyết để xây dựng DMĐT trên
TTCK Việt Nam và đưa ra các khuyến nghị đối với NĐT.
in
Chính vì những điều đó, bài nghiên cứu tiến hành ứng dụng các lý thuyết để xây
h
dựng DMĐT gồm các chứng khoán niêm yết trên HOSE và áp dụng các thước đo
đánh tính hiệu quả và thực thi của DMĐT được xây dựng để một lần nữa khẳng định
tê
khả năng ứng dụng của lý thuyết Markowitz, CAPM, phương pháp Sharpe và Jensen
Mục tiêu nghiên cứu
uê
g
Kết quả ước lượng hệ số β theo mô hình CAPM cho thấy sự biến động động giá
của các mã chứng khoán có quan hệ tương đối chặt chẽ với biến động của danh mục
h
ại
Đ
thị trường hay chỉ số VN-Index xét trên thước đo là R2 điều chỉnh.
Định giá chứng khoán theo hệ số α cho kết quả là trong 150 chứng khoán lựa
chọn, có đến 122 chứng khoán là có alpha dương (tức là chứng khoán đang bị định
giá thấp trên thị trường). Trong 122 chứng khoán này, chọn ra 20 chứng khoán có
ọc
alpha dương cao nhất để tiến hành xây dựng DMĐT.
Kết quả xây dựng DMĐT trong điều kiện được cho vay và đi vay tại mức lãi
suất phi rủi ro là DMĐT hiệu quả P với lợi nhuận là 1,139%/tuần và độ biến động là
K
1,73%/tuần.
in
DMĐT tối ưu với hệ số ngại rủi ro từ 1 đến 30 cho thấy chiến lược đầu tư là
NĐT sẽ đi vay tại mức lãi suất phi rủi ro và đầu tư toàn bộ vào DMĐT rủi ro (tức
z
ư
Tr
LỜI CẢM ƠN
ờn
Huế, tháng 04 năm 2017.
Khóa luận được hoàn thành là một quá trình tự nghiên cứu và nỗ lực tìm hiểu,
g
học hỏi kiến thức từ các tiền nghiên cứu của sinh viên. Để hoàn thành đề tài này, nhìn
h
ại
Đ
lại thời gian qua, sinh viên xin gửi những lời cảm ơn chân thành đến mọi người.
Trước tiên, sinh viên xin chân thành cảm ơn khoa Tài chính – Ngân hàng,
Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, đã tạo điều kiện, môi trường làm việc chủ
động, độc lập và khoa học cho sinh viên trong việc tiếp cận và thực hiện khóa luận.
Ngoài ra, sinh viên xin gửi lời cảm ơn chân thành đến TS. Trần Văn Trí (Học
ọc
viện Ngân hàng). Nhờ sự giải đáp tận tình các thắc mắc, và sự cho phép kế thừa các
luận này vẫn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Do đó, sinh viên rất mong
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Quang Gia Thảo
́
muốn nhận được sự góp ý từ các thầy, cô để khóa luận được hoàn chỉnh hơn.
ư
Tr
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................ I
ờn
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ........................................................................................... II
DANH MỤC BẢNG BIỂU .................................................................................... III
g
PHẦN I: LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................1
h
ại
́H
1.1.4. Sự đa dạng hóa danh mục đầu tư ....................................................11
1.2. Lý thuyết Markowitz ...............................................................................14
1.2.1. Phân bổ vốn (Capital Allocation) ....................................................14
uê
1.2.2. Phân bổ tài sản (Asset Allocation) ...................................................21
1.2.3. Lựa chọn chứng khoán (Securities Selection) ................................26
́
1.3. Mô hình định giá tài sản vốn (CAPM) ...................................................30
1.3.1. Những giả định kinh tế của mô hình CAPM ..................................30
1.3.2. Ý nghĩa của các giả định ...................................................................32
1.3.3. Mô hình định giá tài sản, vốn ...........................................................34
1.3.4. Đường thị trường vốn .......................................................................36
1.3.5. Đường thị trường chứng khoán và hệ số alpha của chứng khoán37
1.4. Đánh giá danh mục đầu tư ......................................................................38
ư
Tr
1.4.1. Phương pháp Sharpe ........................................................................39
1.4.2. Phương pháp Jensen .........................................................................39
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG DANH MỤC ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN NIÊM
in
CHƯƠNG 3: THUẬN LỢI VÀ HẠN CHẾ VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
h
TÍNH HIỆU QUẢ TRONG VIỆC VẬN DỤNG LÝ THUYẾT MARKOWITZ
VÀ MÔ HÌNH CAPM ĐỂ XÂY DỰNG DANH MỤC ĐẦU TƯ TẠI THỊ
tê
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM ........................................................65
́H
3.1. Thuận lợi và hạn chế trong quá trình xây dựng danh mục đầu tư tại
thị trường chứng khoán Việt Nam ................................................................65
3.1.1. Thuận lợi ............................................................................................65
uê
3.1.2. Hạn chế ...............................................................................................67
3.2. Đề xuất giải pháp khắc phục hạn chế của TTCK Việt Nam ................69
́
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 ......................................................................................73
PHẦN III: KẾT LUẬN ...........................................................................................74
DANH MỤC THAM KHẢO ..................................................................................76
PHỤ LỤC .................................................................................................................78
ọc
NĐT: Nhà đầu tư
in
SML: Đường thị trường chứng khoán
K
SGDCK: Sở giao dịch chứng khoán
TPCP: Trái phiếu chính phủ
h
TPDN: Trái phiếu doanh nghiệp
tê
TSSL: Tỷ suất sinh lợi
uê
́H
TTCK: Thị trường chứng khoán
́
Biểu đồ 1.10: Đường SML và sự định giá chứng khoán ..................................38
K
Biểu đồ 1.11: Lợi nhuận và rủi ro của DMĐT .................................................42
in
Biểu đồ 2.1: Đường biên hiệu quả và đường CAL...........................................55
Biểu đồ 2.2: Đường bàng quang và DMĐT tối ưu C .......................................56
h
Biểu đồ 2.3: DMĐT B với lãi suất đi vay khác lãi suất cho vay ......................59
uê
́H
tê
́
II
ư
Tr
DANH MỤC BẢNG BIỂU
h
in
uê
́H
tê
́
III
ư
Tr
PHẦN I: LỜI MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
ờn
Thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam chính thức đi vào hoạt động vào từ
tháng 7/2000 và đã trở thành một nhân tố quan trọng của nền kinh tế. Trong suốt gần
g
khoán thông qua môi giới, kiến nghị của các chuyên gia phân tích, báo chí, cảm tính,
tê
tin đồn… ít có NĐT sử dụng các lý thuyết về danh mục đầu tư (DMĐT), công cụ
phân tích cơ bản, công cụ phân tích kỹ thuật để xây dựng DMĐT cho riêng mình.
́H
Điều này là một minh chứng cho thấy để xây dựng và hoàn thiện các tiêu chuẩn được
yêu cầu cho TTCK Việt Nam, tất yếu cần vận dụng lý thuyết DMĐT hiện đại trong
uê
quá trình đầu tư.
Trong những năm 1950, nhà kinh tế học Harry Markowitz đã phát triển lý thuyết
đầu tư trên thị trường tài chính sao cho có thể thu được mức lợi nhuận cao nhất. Và
đến năm 1952, Markowitz đã giới thiệu lý thuyết DMĐT hiện đại trong bài tham luận
“Lựa chọn danh mục đầu tư”, hay lý thuyết này còn được biết đến là phân tích trung
bình – phương sai, là khuôn khổ toán học cho việc tập hợp các DMĐT với lợi nhuận
kỳ vọng là tối đa tại một mức rủi ro (phương sai) nhất định.
1
́
DMĐT hiện đại (Modern Portfolio Theory) phân tích những rủi ro trong hoạt động
kinh tế học Harry Markowitz cũng như kế thừa những giá trị từ các tiền nghiên cứu.
Chính vì vậy, em đã lựa chọn đề tài cho khóa luận tốt nghiệp: “Ứng dụng lý
chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh”
in
K
thuyết Markowitz xây dựng danh mục đầu tư chứng khoán niêm yết ở Sở giao dịch
2. Tổng quan các tiền nghiên cứu
h
Lý thuyết DMĐT Markowitz lần đầu tiên được giới thiệu trên Báo Tài chính
vào năm 1952 và ngày nay được biết như là một lý thuyết DMĐT hiện đại. Lý thuyết
tê
này là một trong những lý thuyết đầu tư nổ lực để tính toán giá trị trung bình và
́H
phương sai của DMĐT. Harry Markowitz đã phát triển lý thuyết trung bình – phương
sai, lý thuyết của sự kết hợp các tài sản rủi ro để đa dạng hóa DMĐT. Lý thuyết trung
bình – phương sai có 2 cách tiếp cận: (1) cố định lợi nhuận kỳ vọng và tối thiểu hóa
uê
h
ại
Đ
trong những người tiên phong trong việc mở rộng phân tích vấn đề quản lý DMĐT 1
thời kỳ qua nhiều giai đoạn.
Lý thuyết trung bình – phương sai của Markowitz được xây dựng trên một số
giả thiết nhất định để xây dựng DMĐT. Chẳng hạn lý thuyết chỉ áp dụng để xây dựng
DMĐT trong một thời kỳ nhất định, nhưng thực tế, những sự thay đổi liên tục của thị
ọc
trường đòi hỏi DMĐT phải có tính chất đa giai đoạn. Do đó, Fama (1968), Mossin
(1969), Hakkasan (1970) và Meton (1990) đã nghiên cứu vấn đề này trong nhiều
trường hợp khác nhau.
K
Nghiên cứu của Fama (1968) về tính chất một thời kỳ của DMĐT tối ưu theo lý
in
thuyết trung bình – phương sai dưới góc độ phân tích mô hình của Sharpe và Lintner.
Bài báo cho thấy rằng trong thực tế, không có một sự đối lập nào giữa mô hình của
h
Sharpe và mô hình của Lintner và giải thích rõ ràng hơn về việc Sharpe và Lintner
ư
Tr
đề đơn giai đoạn. Vì vậy, phần mở rộng của những vấn đề đa giai đoạn có thể là hoàn
hảo về bản chất bởi phương tiện tiếp cận chương trình động (means of a dynamic
programming approach).
ờn
Meton (1990) đã phát triển lý thuyết toán và kinh tế tài chính từ quan điểm của
mô hình mà trong đó các tác nhân có thể xem xét lại quyết định của các NĐT trong
g
thời gian liên tục. Trong bài viết, ông đã xây dựng các công thức về vấn đề thời gian
h
ại
Đ
liên tục của DMĐT đồng thời đề cập đến các tiền nghiên cứu về vấn đề thời gian liên
tục trong tài chính như một sự chứng minh cho mô hình thời gian liên tục là một công
cụ linh hoạt và hiệu quả của tài chính. Ngoài ra, Meton cũng cho thấy rằng các mô
hình thời gian liên tục là bước ngoặt giữa mô hình tĩnh và mô hình động của tài chính.
Tóm lại, các bài nghiên cứu về vấn đề thời gian liên tục trong việc xây dựng và
ọc
quản lý DMĐT trên đều đi đến kết luận là mọi vấn đề về tính đa giai đoạn có thể được
rất ít các NĐT, quỹ đầu tư chứng khoán ứng dụng các lý thuyết, mô hình tài chính để
xây dựng và quản lý DMĐT. Trên góc độ nghiên cứu, có các bài nghiên cứu sau:
Tác giả Võ Thị Thúy Anh và Lê Tuấn Anh (2011) đã xây dựng DMĐT đối với
các chứng khoán niêm yết tại sàn giao dịch TP HCM dựa trên lý thuyết DMĐT
Markowitz và theo cách tiếp cận Top - Down. Dữ liệu thu thập là giá đóng cửa điều
chỉnh của 20 cổ phiếu. Kết quả của bài nghiên cứu cho thấy: Trái phiếu chính phủ
4
́
Xét trên thực tiễn tại TTCK Việt Nam, theo khảo sát của các bài nghiên cứu, có
ư
Tr
thường được chọn làm chứng khoán phi rủi ro; hệ số quan ngại rủi ro A càng cao thì
tỷ lệ đầu tư vào chứng khoán phi rủi ro càng cao; việc xây dựng đường biên hiệu quả
theo mô hình Markowitz phụ thuộc vào các yếu tố đầu vào của mô hình và đường
ờn
biên hiệu quả của các NĐT là khác nhau.
Tác giả Triệu Kim Lanh (2011) đã vận dụng các lý thuyết DMĐT của
g
Markowitz để tính toán thu nhập kỳ vọng và rủi ro của DMĐT, tìm tỷ trọng phân bổ
tê
quan sát theo ngày. Cuối cùng, bài viết cho thấy dù DMĐT hiệu quả nhưng NĐT cần
́H
phải điều chỉnh DMĐT vì thông tin về các nhân tố ảnh hưởng đến chứng khoán luôn
thay đổi. Cùng với việc chỉ ra những mặt thuận lợi, hạn chế của TTCK Việt Nam để
từ đó kiến nghị các nhóm giải pháp khắc phục, giúp tăng cường hiệu quả của việc xây
uê
dựng và quản lý DMĐT.
́
3. Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa lý thuyết Markowitz, lý thuyết CAPM và phương pháp đánh giá
Sharpe, Jensen để vận dụng hiệu quả trong việc xây dựng và quản lý DMĐT trong
điều kiện TTCK Việt Nam.
Vận dụng lựa chọn chứng khoán trên cơ sở mô hình CAPM, lý thuyết
Markowitz để xây dựng DMĐT và đưa ra quyết định phân bổ vốn. Cuối cùng, đánh
5
ư
in
Thời gian: 2011 – 2016 (5 năm)
K
Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Sở giao dịch chứng khoán TP HCM (HOSE).
h
Dữ liệu: Giá đóng cửa điều chỉnh của 150 cổ phiếu, chỉ số chứng khoán VNhiệu ứng biến động giá vào đầu tuần hoặc cuối tuần.
́H
-
Chỉ số VN-Index được chọn làm đại diện cho danh mục thị trường gồm các chứng
khoán niêm yết tại HOSE.
uê
-
tê
Index, lãi suất Trái phiếu chính phủ được thu thập vào ngày thứ 4 trong tuần để tránh
toán tỷ trọng cho từng cổ phiếu trong DMĐT. Eviews để xác định hệ số Beta trong
mô hình CAPM.
g
6. Kết cấu đề tài
h
ại
Đ
Đề tài gồm có 3 chương:
Chương 1: Tổng quan các vấn đề cơ bản về xây dựng danh mục đầu tư chứng
khoán.
Chương 2: Xây dựng danh mục đầu tư chứng khoán niêm yết tại Sở giao dịch
ọc
chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.
Chương 3: Thuận lợi, hạn chế và giải pháp nâng cao tính hiệu quả trong việc
vận dụng lý thuyết Markowitz và mô hình CAPM vào xây dựng và quản lý
h
in
K
h
ại
Đ
DMĐT là một khoản đầu tư vào nhiều loại chứng khoán khác nhau và nó được
thực hiện với lợi nhuận kỳ vọng. Lợi nhuận kỳ vọng này có liên quan trực tiếp với
rủi ro dự kiến của dự án. Đầu tư vào DMĐT khác với đầu tư trực tiếp, đầu tư vào
DMĐT là việc nắm giữ một lượng cổ phần của một hay nhiều công ty mục tiêu và có
thể đòi hỏi phải quản lý hằng ngày.
ọc
Đầu tư theo DMĐT có thể bao trùm nhiều loại tài sản khác nhau như cổ phiếu,
trái phiếu chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp, tín phiếu kho bạc, quỹ đầu tư bất động
K
sản (REITs), quỹ ETFs, quỹ tương hỗ và chứng chỉ tiền gửi. Đầu tư theo DMĐT cũng
có thể bao gồm các quyền chọn, các công cụ tài chính phái sinh như chứng quyền và
in
hợp đồng tương lai, và đầu tư vật chất như hàng hóa, bất động sản, đất đai,…
Cơ cấu đầu tư vào DMĐT phụ thuộc vào một số yếu tố. Một số yếu tố quan
h
trọng nhất bao gồm khả năng chấp nhận rủi ro của NĐT, phạm vi đầu tư và số tiền
E(RP) = ∑𝒊=𝟏 𝒘𝒊 𝑬(𝒓𝒊 )
(1.1)
Trong đó: E(RP): lợi nhuận kỳ vọng của DMĐT P.
ờn
wi: tỷ trọng đầu tư vào chứng khoán i trong DMĐT.
E(ri): TSSL kỳ vọng của chứng khoán i.
g
n: số chứng khoán có trong DMĐT.
h
ại
Đ
1.1.3. Rủi ro
Rủi ro được định nghĩa như là một mối nguy hại, nguy cơ gây ra thiệt hại và tổn
thương. Vì vậy, nói đến rủi ro là nói đến khả năng những sự kiện bất lợi xảy ra. Trong
đầu tư tài chính, rủi ro là khả năng mà theo đó, thu nhập mà NĐT thực sự nhận được
ọc
khác với thu nhập kỳ vọng.
(1.3)
uê
Khi chứng khoán rủi ro nằm trong DMĐT, ta sẽ thấy rằng, một chứng khoán
khi nằm trong DMĐT thì sẽ ít rủi ro hơn là nó nằm riêng lẻ. Vì rủi ro có thể giảm bớt
́
bằng cách đầu tư vào DMĐT nhiều chứng khoán có tương quan ngược chiều nhau –
nghĩa là đa dạng hóa đầu tư. (đề cập ở phần “Sự đa dạng hóa DMĐT”)
Khi DMĐT bao gồm nhiều chứng khoán thì tổng rủi ro của danh mục cũng bao
gồm: rủi ro hệ thống và rủi ro cá biệt, và nó được đo lường bằng tổng các hiệp phương
sai giữa từng cặp chứng khoán có trong DMĐT. Hơn nữa, mức độ biến động lợi
nhuận của DMĐT còn phụ thuộc vào mức độ cộng hưởng hay triệt tiêu giữa các cặp
9
ư
Tr
chứng khoán có trong DMĐT và nhân tố này được đo lường bằng hiệp phương sai
giữa các cặp chứng khoán trong DMĐT.
ờn
Hiệp phương sai là đại lượng thống kê đo lường mức độ phụ thuộc của hai biến
ngẫu nhiên. Hiệp phương sai được sử dụng để đo lường mức độ biến động cùng nhau
in
w1
w2
w3
…
wn
w1
w2
w3
…
wn
Var(r1)
Cov(r2;r1)
Cov(r3;r1)
…
Cov(rn;r1)
Cov(r1;r2)
Var(r2)
Cov(r3;r2)
…
Cov(rn;r2)
Cov(r1;r3)
Cov(r2;r3)
Var(r3)
…
Cov(rn;r3)
…
Hoàn toàn ngược lại với tình huống ρ(r1;r2) = -1 là tình huống ρ(r1;r2) = +1 gọi
là tương quan đồng biến tuyệt đối, tức là TSSL của chứng khoán 1 và chứng khoán 2
sẽ tăng (giảm) cùng nhau, và rủi ro của DMĐT có những cặp chứng khoán có tương
10
́
Theo thuật ngữ thống kê, chứng khoán 1 và chứng khoán 2 gọi là tương quan
ư
Tr
quan đồng biến tuyệt đối sẽ có mức rủi ro bằng với mức rủi ro của các chứng khoán
thành phần. Trong trường hợp này, đa dạng hóa DMĐT là vô nghĩa.
ờn
Phương sai là thước đo đo lường sự khác biệt giữa lợi nhuận kỳ vọng và lợi
nhuận thực tế của DMĐT. Phương sai bao gồm giá trị trung bình của những phương
sai riêng lẻ, cộng với tỷ trọng hiệp phương sai giữa những chứng khoán trong DMĐT.
g
Phương sai: σ2 = ∑𝒏𝒊=𝟏 𝒘𝟐𝒊 . 𝝈𝟐𝒊 + ∑𝒏𝒊=𝟏 ∑𝒏𝒋=𝟏 𝒘𝒊 𝒘𝒋 𝒄𝒐𝒗(𝒊, 𝒋)
(1.6)
phần: rủi ro hệ thống và rủi ro phi hệ thống.
σ
́H
tê
σ
uê
Rủi ro phi hệ thống
́
Rủi ro hệ thống
Biểu đồ 1.1a: Rủi ro phi hệ thống
n
Biểu đồ 1.1b: Rủi ro hệ thống
Biểu đồ 1.1: Rủi ro phi hệ thống và rủi ro hệ thống
Rủi ro phi hệ thống là rủi ro chỉ ảnh hưởng đến giá trị cổ phiếu do công ty phát
hành cổ phiếu đó chứ không hề ảnh hưởng đến giá trị cổ phiếu của công ty khác trong
nền kinh tế.
11
n
kinh doanh, lạm phát, lãi suất, và tỷ giá.
K
Tuy nhiên, khi nguồn rủi ro chung ảnh hưởng đến tất cả các công ty, sự đa dạng
hóa bao quát không thể giảm thiểu rủi ro. Ở Biểu đồ 1.1b, độ lệch chuẩn giảm xuống
in
khi lượng chứng khoán tăng, nhưng nó không thể giảm xuống 0. Nguồn rủi ro vẫn
h
còn duy trì sau khi đa dạng hóa DMĐT được gọi là rủi ro hệ thống.
Sự đa dạng hóa DMĐT
́H
RP = w1r1 + w2r2 + … + wnrn
tê
Lợi nhuận của DMĐT P, RP:
(1.8)
Lợi nhuận kỳ vọng của DMĐT P, E(RP):
́
Như đã đề cập ở phần trước, rủi ro của DMĐT được đo lường bởi độ biến động
g
của khả năng sinh lời so với tỷ lệ sinh lời kỳ vọng của nó, sự khác biệt càng lớn, mức
độ rủi ro càng cao và ngược lại. Trong thống kê, người ta sử dụng phương sai hay độ
h
ại
Đ
lệch chuẩn để đo lường rủi ro của DMĐT.
Trong công thức tính phương sai của DMĐT gồm phương sai của các chứng
khoán trong DMĐT và hiệp phương sai giữa các cặp chứng khoán đó. Hiệp phương
giữa các chứng khoán là thước đo đo lường sự biến thiên về giá cả hay TSSL như thế
quãng từ -1 đến 1.
ọc
nào giữa hai chứng khoán, trong hiệp phương sai có hệ số tương quan nằm trong
Tổng rủi ro của DMĐT có thể bằng tổng rủi ro theo tỷ trọng của các chứng
K
khoán riêng lẻ trong DMĐT khi và chỉ khi các chứng khoán này có tương quan dương
in
Rủi ro của các chứng khoán riêng lẻ không thể bằng nhau, vì thế tác động giảm
bớt rủi ro của DMĐT gồm các chứng khoán có thể không giống nhau.
13
ư
Tr
1.2. Lý thuyết Markowitz
1.2.1. Phân bổ vốn (Capital Allocation)
ờn
1.2.1.1. Giới thiệu về ba loại nhà đầu tư và hàm thỏa dụng
a. Ba loại nhà đầu tư
g
Tuỳ theo độ thỏa dụng, sự ưa thích rủi ro của các NĐT mà họ có cách phân bổ
h
ại
Đ
vốn khác nhau.
Các loại NĐT được phân loại bằng tỷ lệ chắc chắn tương đương (certainty
equivalent rate).
tê
Hàm thỏa dụng sẽ cho phép mỗi NĐT ấn định phúc lợi hoặc độ thỏa dụng riêng
của mình cho các DMĐT thay thế trong trường hợp lợi nhuận kỳ vọng và rủi ro cơ
́H
bản, sau đó lựa chọn một DMĐT trong đó mà đạt độ thỏa dụng cao nhất.
Đối với hàm thỏa dụng, các NĐT sẽ có thể đưa ra quyết định đầu tư rất logic,
uê
đó là có bao nhiêu tài sản mà họ sẽ đưa vào DMĐT rủi ro để đạt được một mức lợi
nhuận kỳ vọng cao hơn có thể.
́
Sử dụng tham số lợi nhuận kỳ vọng và rủi ro trong mô hình độ thỏa dụng (utility
model) sẽ mang lại một sự phân bổ tối ưu về vốn giữa chứng khoán phi rủi ro và
DMĐT rủi ro.
𝟏
Hàm thỏa dụng: U = E(r) – .A.σ2
(1.12)
𝟐
Trong đó: U: Giá trị thỏa dụng
14
A = 0: NĐT bàng quang với rủi ro.
-
A > 0: NĐT ưa thích rủi ro.
Bên cạnh đó, DMĐT gồm chứng khoán phi rủi ro sẽ có hệ số A bằng với tỷ suất
ọc
sinh lợi, bởi vì DMĐT này không có phần bù đắp rủi ro.
Lựa chọn của các NĐT giữa các DMĐT sẽ dựa trên độ thỏa dụng mà DMĐT
mang lại, thông thường, các NĐT sẽ lựa chọn DMĐT mà có độ thỏa dụng cao nhất
c. Đường bàng quang (Indifference curve)
E(r)
h
in
K
trong số đó.
P
uê