tế
H
uế
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
h
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Tr
ườ
n
g
Đ
ại
họ
cK
in
ại
họ
cK
in
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH
Tr
Sinh viên thực hiện
Võ Thị Diệu Hòa
Lớp : K48A - TCDN
Niên khóa: 2014 - 2018
Giáo viên hướng dẫn
Th.S Lê Hoàng Anh
Huế, tháng 01 năm 2018
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo, ThS. Lê Hoàng Anh người
đã hướng dẫn tôi tận tình, chu đáo trong quá trình thực hiện khóa luận. Sự chỉ bảo
tận tâm của thầy giáo đã mang lại cho tôi hệ thống các phương pháp, kiến thức cũng
như kỹ năng hết sức quý báu để có thể hoàn thiện đề tài một cách tốt nhất.
Tr
ườ
n
g
Đ
ại
họ
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, ngày 07 tháng 01 năm 2018
Võ Thị Diệu Hòa
Khóa luận tốt nghiệp
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
CHƯƠNG 1: – CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO
Đ
VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ........... 5
g
1.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại ................................................. 5
ườ
n
1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại................................................. 5
1.1.2. Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại..................... 5
Tr
1.2. Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại. 6
1.2.1. Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương
mại
6
1.2.2. Vai trò của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân ..................... 7
1.2.3. Tiêu chí phản ánh hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại
ngân hàng thương mại..............................................................................
9
1.2.3.1. Doanh số cho vay khách hàng cá nhân................................. 9
cK
2.1.Giới thiệu về ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt
Nam- Chi nhánh Quảng Bình ...................................................................... 20
họ
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển.................................................. 20
2.1.2. Cơ cấu tổ chức nhân sự ............................................................. 21
ại
2.1.3. Tình hình biến động hoạt động kinh doanh................................. 22
Đ
2.1.3.1. Hoạt động huy động vốn ...................................................... 22
2.1.3.2. Hoạt động cho vay ............................................................... 24
ườ
n
g
2.1.3.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh .............................. 25
2.2.Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Quảng
Tr
in
h
ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
cK
MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI NHÁNH
QUẢNG BÌNH ................................................................................................. 47
họ
3.1. Định hướng phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và
phát triển Việt Nam đến năm 2020 ............................................................. 47
ại
3.2. Giải pháp phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân
Đ
hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam- Chi nhánh
g
Quảng Bình .................................................................................................. 48
ườ
họ
tế
uế
H
Khóa luận tốt nghiệp
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ATM
Automated Teller Machine - Máy rút tiền tự động
BIDV
Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển
Việt Nam
BIDV Quảng Bình
Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển
Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình
Cho vay khách hàng cá nhân
NHBL
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
uế
CVKHCN
i
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu về huy động vốn ...................................................................23
Bảng 2.2: Cơ cấu tín dụng.........................................................................................24
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh....................................................25
Bảng 2.4: Doanh số cho vay khách hàng cá nhân.....................................................30
ườ
n
g
Đ
ại
Bảng 2.12: Nợ xấu cho vay khách hàng cá nhân ......................................................42
ii
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC HÌNH VẼ
Tr
ườ
n
g
Đ
ại
họ
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu dư nợ cho vay khách hàng cá nhân theo sản phẩm .. 37
tế
Biểu đồ 2.6: Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân theo tài sản đảm bảo..... 39
Tr
ườ
n
g
Đ
ại
họ
cK
in
h
Biểu đồ 2.7: Thu lãi từ hoạt động cho vay ................................................... 40
iv
cho CVKHCN của BIDV Quảng Bình đã được đầu tư phát triển và đã đạt
được những thành quả tốt. Tuy nhiên, đánh giá một cách khách quan thì
họ
hoạt động CVKHCN của BIDV Quảng Bình còn tồn tại một số hạn chế cần
được bổ sung hoàn thiện để phát triển trong giai đoạn tiếp theo. Nhận thức
ại
được tầm quan trọng của hoạt động CVKHCN đối với đời sống kinh tế,
Đ
chính trị tỉnh Quảng Bình và đối với chính BIDV Quảng Bình, tôi chọn đề tài:
“Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương
ườ
n
g
mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình” với
mong muốn tìm hiểu thực trạng hoạt động cho vay của BIDV Quảng Bình,
để từ đó có những giải pháp hợp lý cho chiến lược phát triển hoạt động cho
Tr
CVKHCN của BIDV Quảng Bình.
H
uế
Khóa luận tốt nghiệp
2
Khóa luận tốt nghiệp
Mục tiêu cụ thể:
- Khái quát cơ sở lý luận về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
tại ngân hàng thương mại
- Phân tích và đánh giá thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại
ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển BIDV chi nhánh Quảng
Bình giai đoạn 2014-09/2017
- Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
uế
cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và
H
phát triển BIDV chi nhánh Quảng Bình.
tế
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
n
g
quan do ngân hàng cung cấp (hoạt động huy động vốn, tình hình cho vay
giai đoạn 2014-09/2017, dư nợ cho vay khách hàng cá nhân, nợ quá hạn…)
- Nguồn thông tin bên ngoài: được thu thập từ các loại sách báo, tạp
Tr
chí, từ webside của ngân hàng, các trang mạng thông tin khác…
4.2. Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp xử lý số liệu: từ các số liệu thu thập được tiến hành
tính toán, xử lý trên phần mềm excel
- Phương pháp so sánh: so sánh, đối chiếu chỉ tiêu giữa các năm để
đánh giá sự biến động, thay đổi qua từng giai đoạn
3
Khóa luận tốt nghiệp
- Phương pháp tổng hợp: sau khi phân tích, so sánh kết quả thu
được tiến hành đánh giá, tổng hợp lại vấn đề nghiên cứu để rút ra kết luận.
5. Kết cấu đề tài
Luận văn được chia làm 3 chương :
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
của ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại
uế
h
khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển
4
Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: – CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO
VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại
Theo điều 4 Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12: “Ngân hàng
uế
thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng
và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi
H
nhuận.”
tế
Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc
một số các nghiệp vụ như nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán
g
NHTM huy động vốn dưới các hình thức:
- Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng
khác dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác
Tr
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác
để huy động vốn
- Vay vốn các tổ chức tín dụng khác, NHNN
- Các hình thức khác theo quy định NHNN
1.1.2.2.
Hoạt động sử dụng vốn
- Cho vay đối với các tổ chức, cá nhân là hoạt động quan trọng nhất
và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong hoạt động tín dụng tại các NHTM
5
Khóa luận tốt nghiệp
- Bảo lãnh: NHTM có thể được bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán,
bảo lãnh thực hiện hợp đồng…
- Chiết khấu
- Cho thuê tài chính
CVKHCN thường phục vụ cho hai mục đích chủ yếu sau: phục vụ đời sống,
tiêu dùng hàng ngày và bổ sung vốn cho hoạt động buôn bán, kinh doanh sản xuất
họ
hộ cá thể. Số tiền cho vay thường bị giới hạn bởi các điều kiện tín dụng của ngân
ại
hàng do đó những khoản vay này thường có quy mô nhỏ. Tuy nhiên số lượng các
Đ
khoản vay lớn, điều này xuất phát từ nguyên nhân chủ yếu sau:
Thứ nhất, đối tượng của CVKHCN bao gồm tất cả cá nhân và hộ gia đình có
ườ
n
g
giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cá thể. Cá nhân là khách hàng của loại hình
cho vay này có thể thuộc các thành phần kinh tế khác nhau, có mức thu nhập khác
nhau,… Do đó số lượng khách hàng là rất lớn.
Tr
Thứ hai, sự phát triển của xã hội, của quy mô dân số ngày càng tăng dẫn đến
một đồng vốn cho vay mà ngân hàng phải chi cao hơn các loại cho vay khác.
in
h
1.2.1.3. Cho vay khách hàng cá nhân thường có rủi ro cao
Trong hoạt động CVKHCN, chất lượng các thông tin tài chính của khách
cK
hàng thường không cao và không đầy đủ, điều này gây khó khăn trong việc đánh
giá trực tiếp năng lực trả nợ của khách hàng. Đây cũng là yếu tố góp phần làm tăng
họ
rủi ro trong hoạt động CVKHCN.
ại
Mặt khác, nguồn trả nợ của khách hàng được trích từ nguồn thu nhập mà
Đ
không nhất thiết phải từ kết quả sử dụng những khoản vay. Thêm nữa, nguồn trả nợ
của người đi vay có thể biến động lớn, nó phụ thuộc vào quá trình làm việc, kỹ năng
ườ
n
uế
hiệu quả để đem về nguồn thu cho người đi vay, bên cạnh đó mang lại phúc
H
lợi cho xã hội. Như vậy, ngành ngân hàng đang giữ vị trí chiến lược trong
tế
sự phát triển chung của toàn đất nước. Bởi hiệu quả trong hoạt động cho
vay của ngân hàng sẽ đem lại nguồn lợi không chỉ cho ngân hàng, khách
in
h
hàng mà còn cho cả xã hội.
Đối với ngân hàng
cK
Đối với ngân hàng thì hoạt động cho vay là quan trọng nhất vì nó
mang lại thu nhập cao nhất cho ngân hàng, khách hàng truyền thống của
họ
Khách hàng sẽ có được vốn để kinh doanh, chi tiêu, thanh toán mà
không phải tốn nhiều thời gian, sức lực cho việc tìm kiếm nơi cung ứng vốn
8
Khóa luận tốt nghiệp
tiện lợi, chắc chắn và hợp pháp. CVKHCN giúp họ có được một cuộc sống
ổn định ngay từ khi còn trẻ bằng việc mua trả góp những gì cần thiết, tạo
cho họ động lực to lớn để làm việc, tiết kiệm, nuôi dưỡng con cái. Như vậy,
hoạt động cho vay khách hàng cá nhân góp phần làm cải thiện và nâng cao
đời sống cá nhân.
Với mục đích đầu tư, người vay có thể mở rộng đầu tư, sử dụng đòn
bẩy tài chính giúp họ tăng thêm thu nhập. Ngoài ra, tiếp cận với nguồn vốn
H
qua những khó khăn trong sản xuất kinh doanh.
uế
ngân hàng làm các hộ gia đình, cá nhân có thể động lực và nguồn lực vượt
tế
1.2.3. Tiêu chí phản ánh hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
tại ngân hàng thương mại
Doanh số cho vay khách hàng cá nhân
n
g
Chỉ tiêu phản ánh mức tăng, giảm doanh số CVKHCN được xác định
thông qua giá trị mức tăng, giảm doanh số CVKHCN, cụ thể như công thức
(2)
Tr
(2):
Mức tăng/ giảm
doanh số
CVKHCN
=
Doanh số
CVKHCN kỳ (t)
-
Doanh số
CVKHCN kỳ (t-1)
Đây là giá trị tuyệt đối phản ánh quy mô hoạt động CVKHCN. Chỉ tiêu
này phản ánh chính xác hoạt động CVKHCN qua các kỳ. Khi so sánh chỉ
tiêu này qua các thời kỳ của NHTM, ta sẽ thấy được phần nào xu thế của
hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân của NHTM đó.
các kỳ để đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh giá tình
H
hình thực hiện kế hoạch tín dụng của ngân hàng. Giá trị này càng cao thì
mức độ hoạt động của ngân hàng càng ổn định và có hiệu quả, ngược lại
tế
ngân hàng đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng và thể
h
hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả.
Doanh số thu nợ khách hàng cá nhân
in
1.2.3.2.
cK
Doanh số thu nợ phản ánh lượng vốn mà NHTM được hoàn trả trong một
thời kỳ. Doanh số này thể hiện khả năng thu nợ của NHTM tại thời kỳ ấy. Doanh số
họ
thu nợ KHCN và doanh số CVKHCN có thể có mối quan hệ tăng/giảm cùng chiều
hoặc là không có mối quan hệ. Điều này phụ thuộc vào thời hạn của các khoản vay
X 100
Hệ số thu nợ phản ánh số đồng vốn thu về trên một đồng vốn cho
vay. Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của ngân
-
hàng. Bản chất của hệ số này là phản ánh trong một thời kỳ nào đó, với
10
Khóa luận tốt nghiệp
doanh số cho vay nhất định thì ngân hàng sẽ thu về được bao nhiêu đồng
vốn. Vì vậy, nó phản ánh chất lượng hoạt động CVKHCN của ngân hàng,
đánh giá khả năng thu hồi nợ của các khoản tín dụng đã cho vay, đồng thời
đánh giá hiệu quả thực hiện kế hoạch tín dụng của ngân hàng, kế hoạch
cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng. Giá trị hệ số thu nợ càng cao
Tr
ườ
n
g
Đ
ại
Chỉ tiêu dư nợ cho vay được tính bằng số tuyệt đối theo công thức (5):
Dư nợ kỳ t = Dư nợ kỳ (t-1) + Doanh số cho vay kỳ t – Doanh số thu nợ kỳ t
uế
(5)
H
Giá trị mức tăng, giảm dư nợ CVKHCN được xác định như công thức
Tổng dư nợ
CVKHCN kỳ (t-1)
tế
-
in
(6):
Tổng dư nợ
CVKHCN kỳ
(t)
=
h
Mức tăng/
kỳ (t-1)
(7)
trọng
dư
nợ
CVKHCN
(8) Tỷ
=
X 100
(%)
X 100
tăng/giảm
=
Tổng dư nợ
Dư
nợ
CVKHCN
kỳ
(t-1)
(%)
dư nợ CVKHCN
tỷ trọng dư nợ CVKHCN, được xác định như công thức (8):
1.2.3.4.
Thu lãi từ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
Tr
Hiệu quả của hoạt động CVKHCN được phản ánh thông qua lãi thu
của khách hàng một cách ồ ạt mà không có chọn lọc và thẩm định kỹ càng khách
tế
của mình thì rủi ro tín dụng là rất cao.
Rủi ro này được phản ánh ở chỉ tiêu Tỷ lệ nợ quá hạn sau đây:
(10)
Tỷ lệ nợ quá hạn =
in
h
Nợ quá hạn
cK
Dư nợ cho vay
Nợ quá hạn là nhóm nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5 trong 5 nhóm nợ được phân
họ
loại theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 và Quyết định số
ại
Khóa luận tốt nghiệp
dụng đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn.
1.2.3.6. Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu
a. Nợ xấu
Nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5. Nợ xấu là những
khoản nợ quá hạn, nhưng ở cấp độ nghiêm trọng hơn, có thể gây ảnh
hưởng nghiêm trọng đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
(11)
=
nợ xấu CVKHCN
Tổng nợ xấu
CVKHCN kỳ (t)
-
Tổng nợ xấu
CVKHCN kỳ (t-1)
H
Mức tăng, giảm
uế
Nợ
xấu
CVKHCN
kỳ
(t-1)
CVKHCN
Đ
Tỷ lệ nợ xấu được xác định như công thức (13).
g
Tổng
nợ
xấu
X 100
Tỷ lệ nợ xấu (%) = CVKHCN
Tổng dư nợ CVKHCN
ườ
n
(13)
Tỷ lệ nợ xấu là chỉ tiêu quan trọng, đo lường chất lượng tín dụng của
Tr
ngân hàng. Tổng nợ xấu của ngân hàng bao gồm nợ quá hạn, nợ khoanh,