BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HỒNG
HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 8 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN TÀI PHÚC
Huế 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Nguyễn Thị Phương Hồng, xin cam đoan luận văn thạc sĩ chuyên
ngành tài chính ngân hàng này là do chính tôi nghiên cứu và thực hiện. Các thông
tin số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, chính xác và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Người thực hiện luận văn
Nguyễn Thị Phương Hồng
Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình.
1. Tính cấp thiết của đề tài
Các ngân hàng đều xem huy động vốn là mục tiêu hoạt động cơ bản nhằm đáp ứng
tốt nhất nhu cầu vốn ngày càng nhiều cho tăng trưởng kinh tế. Đảm bảo được nguồn
đầu vào đều đặn, ít tốn chi phí nhất luôn là mong muốn của mọi ngân hàng. Đây là
vấn đề không những cần thiết mà còn hết sức cấp bách.
2. Phương pháp nghiên cứu
Số liệu sơ cấp: Tổng hợp từ các sách báo, báo cáo thường niên, báo cáo tài
chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh do các bộ phận chức năng của Ngân
hàng Thương mại Cổ phần Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng
Bình cung cấp.
- Số liệu thứ cấp: Điều tra, khảo sát ý kiến của khách hàng đến giao dịch tại
Ngân hàng và một số nhân viên ngân hàng với bảng câu hỏi được chuẩn bị từ trước.
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động huy động vốn của
ngân hàng thương mại.
Nghiên cứu và phân tích, đánh giá thực trạng tình hình huy động vốn tại BIDV –
CN Quảng Bình. Kết quả nghiên cứu cho thấy khả năng huy động vốn của BIDV –
CN Quảng Bình còn nhiều hạn chế, chủ yếu là các sản phẩm huy động truyền
thống, tiềm ẩn nhiều rủi ro khi thị phần huy động vốn giảm. Tuy nhiên nếu thực
hiện tốt công tác quản lý chính sách huy động, tập trung đẩy mạnh và phát triển các
dịch vụ hỗ trợ huy động vốn, BIDV – CN Quảng Bình có thể khắc phục được các
hạn chế hiện nay, đồng thời phát huy các thế mạnh sẵn có.
Luận văn đã nghiên cứu và đưa ra các giải pháp có cơ sở khoa học và thực
tiễn nhằm phát triển công tác huy động vốn tại BIDV – CN Quảng Bình thời
gian tới.
iii
HĐQT
: Hội đồng quản trị
KBNN
: Kho bạc nhà nước
KH
: Kỳ hạn
KKH
: Không kỳ hạn
NHNN
: Ngân hàng nhà nước
NHTM
: Ngân hàng thương mại
NV
: Nguồn vốn
PGD
MỤC LỤC...................................................................................................................v
DANH MỤC BẢNG............................................................................................... viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ .............................................................................. ix
ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................................1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ..........................................................................1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU....................................................................................2
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU........................................................2
4.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................................3
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ......................................................................5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG
VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI...............................................................5
1.1. Các vấn đề cơ bản về ngân hàng thương mại .....................................................5
1.1.2. Khái niệm và đặc điểm huy động vốn...............................................................7
1.1.3. Vai trò của huy động vốn ..................................................................................8
1.1.4. Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại................................12
1.2. các chỉ tiêu đánh giá về huy động vốn của Ngân hàng thương mại ..................17
1.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng, hiệu quả việc huy động vốn tại Ngân hàng
thương mại ................................................................................................................17
1.2.2. Sự phù hợp giữa huy động và sử dụng vốn.....................................................22
1.3. CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI TRONG NƯỚC VÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH..........23
1.3.1. Thực trạng và xu hướng phát triển hoạt động huy động vốn của ngân hàng
thương mại trong nước ..............................................................................................23
1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn của NHTM ...................................25
1.4 KINH NGHIỆM HUY ĐỘNG VỐN TẠI MỘT SỐ NGÂN HÀNG VÀ BÀI
HỌC ĐỐI VỚI BIDV CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH..............................................30
v
vi
CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HUY ĐỘNG
VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH ...........................................................79
3.1.Định hướng công tác huy động vốn trong thời gian tới của Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Đầu Tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình.............................79
3.2.Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Đầu Tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình...............................82
3.2.1. Giải pháp về hoạch định và thực hiện chiến lược Huy động vốn ...................82
3.2.2. Giải pháp huy động vốn thông qua áp dụng hiệu quả các chính sách chăm sóc
khách hàng.................................................................................................................85
3.3.3. Giải pháp liên quan đến chính sách marketing ...............................................89
3.3.4. Giải pháp mở rộng huy động vốn thông qua phát triển hiệu quả mạng lưới
Phòng giao dịch.........................................................................................................90
3.3.5. Giải pháp mở rộng huy động vốn liên quan đến lãi suất huy động ................91
3.3.6. Giải pháp phát triển các dịch vụ Ngân hàng hỗ trợ cho việc mở rộng huy động
vốn.............................................................................................................................92
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................94
I. KẾT LUẬN............................................................................................................94
II. KIẾN NGHỊ..........................................................................................................95
2.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước ...................................................................95
2.2. Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam .....................96
2.3 Kiến nghị với chính quyền địa phương...............................................................97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................98
PHỤ LỤC..................................................................................................................99
QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG
BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1 + 2
Cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn huy động............................................54
Bảng 2.7
Kết quả huy động vốn của từng phòng tại BIDV Quảng Bình từ năm
2015-2017............................................................................................56
Bảng 2.8
Thị phần huy động vốn các NHTM trên tại Quảng Bình....................57
Bảng 2.9.
Tính cân đối giữa việc huy động vốn và sử dụng vốn ........................60
Bảng 2.10.
Chi phí và kết quả lợi nhuận từ hoạt động huy động vốn ...................61
Bảng 2.11:
Mục đích khách hàng lựa chọn gửi tiền vào BIDV chí nhánh Quảng
Bình .....................................................................................................65
Bảng 2.12:
Yếu tố quyết định khách hàng gửi tiền vào BIDV chi nhánh Quảng
Bình .....................................................................................................66
viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ: 2.1.
Cơ cấu tổ chức của BIDV Quảng Bình ...............................................38
Biểu đồ 2.1
Tình hình thu dịch vụ của BIDV Quảng Bình năm 2015-2017 ..........44
Biểu đồ 2.2
Tình hình doanh số từ dịch vụ thẻ giai đoạn 2015 - 2017...................47
Biểu đồ 2.3
Kết quả thực hiện lợi nhuận của BIDV Quảng Bình năm 2015-2017 48
Biểu đồ 2.4.
Doanh số và tốc độ tăng trưởng huy động vốn BIDVQuảng Bình giai
đoạn 2015 - 2017.................................................................................50
Biểu đồ 2.5.
Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn............................................54
và vai trò quan trọng. Bởi vì, đây là một trong những kênh điều hành chính sách tài
chính của quốc gia, là cầu nối giữa các Tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp, các cá
nhân với Ngân hàng thương mại từ việc huy động vốn tiền tệ nhàn rỗi trong nền
kinh tế vào ngân hàng và thực hiện phân phối lại vốn tiền tệ một cách hợp lý dưới
hình thức cho vay, đầu tư để phát triển nền kinh tế. Với yêu cầu ngày một phát huy
vai trò là một trung gian trong hoạt động tài chính, đồng thời đẩy mạnh chủ trương
tái cấu trúc hệ thống Ngân hàng thương mại nhằm nâng cao tính cạnh tranh cũng
như sức mạnh của hệ thống ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường, thì
vấn đề huy động vốn là một trong những yếu tố đóng vai trò quyết định mà tất cả
các Ngân hàng thương mại đều luôn quan tâm và tìm mọi biện pháp để không
ngừng mở rộng và phát triển huy động vốn. Chính vì vậy, việc nghiên cứu một cách
hệ thống toàn diện và cụ thể cả về mặt lý luận và thực tiễn để qua đó tìm giải pháp
đẩy mạnh mở rộng huy động vốn phù hợp với đặc thù công tác huy động vốn của
từng Ngân hàng thương mại là một đòi hỏi bức xúc của hệ thống Ngân hàng thương
mại nói chung và trực tiếp là Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển
Việt Nam Chi nhánh Quảng Bình nói riêng.
Địa bàn Quảng Bình có 12 Ngân hàng thương mại, 01 Ngân hàng chính sách,
01 Ngân hàng phát triển, 01 Ngân hàng Hợp tác xã. Có 79 Phòng giao dịch, 81 máy
ATM, vì vậy để thu hút được nguồn vốn các ngân hàng đã sử dụng rất nhiều biện
pháp nhằm tăng cường thu hút vốn từ phương pháp truyền thống cũng như phi
truyền thống. Điều này cho thấy, tầm quan trọng của nguồn vốn trong hoạt động
kinh doanh của ngân hàng, làm thế nào để giữ vững và tăng trưởng nguồn vốn ổn
1
định đáp ứng cho nhu cầu hoạt động kinh doanh của ngân hàng là một yếu tố cấp
thiết hiện nay.
Là cán bộ công tác tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển
Việt Nam chi nhánh Quảng Bình, trong thời gian gần đây tôi luôn quan tâm về vấn
3.2.
Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Phạm vi nghiên cứu là Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Bình.
- Về thời gian: Phân tích thực trạng huy động vốn tại Đầu tư và Phát triển
Việt Nam chi nhánh Quảng Bình giai đoạn 2015 – 2017 và giải pháp đến năm 2022.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu.
Dữ liệu thứ cấp: bao gồm các thông tin, số liệu về nguồn lực, tình hình
hoạt động và kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ nói chung và dịch vụ huy
động vốn nói riêng tại BIDV Quảng Bình do các bộ phận chức năng của Ngân
hàng cung cấp qua các báo cáo hằng năm như Báo cáo tổng kết; Báo cáo kết quả
kinh doanh; Báo cáo quyết toán giai đoạn 2015-2017. Ngoài ra, để phục vụ
nghiên cứu đề tài, tác giả còn tham khảo các loại sách, báo, tạp chí chuyên
ngành, giáo trình, cũng như các kết quả của các công trình nghiên cứu đã được
công bố có liên quan đến lĩnh vực và vấn đề nghiên cứu.
Dữ liệu sơ cấp: Nguồn dữ liệu sơ cấp phục vụ nghiên cứu đề tài được thu thập
bằng việc tiến hành điều tra khảo sát ý kiến đánh giá của khách hàng đến giao dịch (gửi
tiền) tại Chi nhánh theo bảng câu hỏi được chuẩn bị trước theo các nội dung cần nghiên
cứu của đề tài. Từ những khách hàng đến giao dịch tại Chi nhánh, Phiếu điều tra
được gửi trực tiếp cho khách hàng đến giao dịch tại Ngân hàng. Số lương phiếu phát
ra là 200 phiếu, số lượng phiếu thu về là 186.
4.2. Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu
- Sử dụng phương pháp phân tổ để tổng hợp và hệ thống hoá tài liệu điều tra
theo các tiêu thức khác nhau phù hợp với mục đích nghiên cứu.
- Kết quả điều tra được xử lý, tổng hợp và phân tích trên máy vi tính với sự
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Các vấn đề cơ bản về ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại
Theo luật Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 năm 2010, Ngân hàng thương
mại được định nghĩa như sau: Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được
thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng bao gồm: nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung
ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản và các hoạt động kinh doanh khác theo quy
định của Luật tổ chức tín dụng nhằm mục tiêu lợi nhuận. (Điều 4 Luật tổ chức tín
dụng 2010)[8,1].
Như vậy cũng giống như một doanh nghiệp, mục tiêu chủ yếu trong hoạt động
kinh doanh của NHTM là tối đa hóa lợi nhuận, hay nói đúng hơn là tối đa hóa giá trị
tài sản của ngân hàng và thông qua đó thực hiện tốt vai trò là trung gian tài chính
trong nền kinh tế. NHTM hoạt động với 3 nghiệp vụ chính đó là: nghiệp vụ tài sản
nợ (nghiệp vụ huy động vốn); nghiệp vụ tài sản có (nghiệp vụ sử dụng vốn) và nghiệp
vụ cung ứng dịch vụ ngân hàng như: dịch vụ tư vấn, thanh toán hộ, giữ hộ,...
Trong điều kiện nước ta hiện nay, nguồn thu ngân sách còn hạn chế nên không
thể hoàn toàn trông chờ vào vốn ngân sách. Đối với thị trường tài chính trực tiếp, do thị
chứng khoán nước ta mới hình thành, hàng hoá còn khan hiếm, hiệu quả hoạt động
chưa cao, chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu về vốn cho đầu tư cho nền kinh tế. Vì vậy
trong thời gian tới việc huy đông vốn phục vụ cho sự phát triển của nền kinh tế chủ yếu
được thực hiện qua các trung gian tài chính, mà đặc biệt là các NHTM. Vì vậy hoạt
động ngân hàng là yếu tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.
NHTM đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút, huy động và tập trung các
nguồn tài chính nhàn rỗi trong nền kinh tế góp phần quan trọng giải quyết nhu cầu
về vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh, tăng cường hiệu quả kinh doanh của các
5
6
giải quyết khó khăn này, doanh nghiệp tìm đến NH xin vay vốn thỏa mãn nhu cầu
đầu tư của mình. Thông qua hoạt động tín dụng, NH là chiếc cầu nối doanh nghiệp
với thị trường.
-
NHTM là công cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Nhà nước thực
hiện các chính sách tiền tệ thông qua ngân hàng trung ương. NHTW sử dụng các
công cụ như lãi suất, dự trữ bắt buộc, các nghiệp vụ trên thị trường mở,…. để tác
động đến nền kinh tế thông qua các NHTM.
-
NHTM là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế. Cùng với
xu hướng hội nhập quốc tế, thông qua các nghiệp vụ tài trợ xuất nhập khẩu, nghiệp
vụ thanh toán, nghiệp vụ ngoại hối và các nghiệp vụ khác, NHTM đã tạo điều kiện
thúc đẩy ngoại thương không ngừng mở rộng, giúp cho việc mua bán, trao đổi,
thanh toán ngày càng phát triển, thuận lợi, hiệu quả và an toàn. Thông qua đó,
NHTM đã thực hiện vai trò điều tiết tài chính trong nước phù hợp với sự vận động
của nền tài chính quốc tế [1].
1.1.2. Khái niệm và đặc điểm huy động vốn
1.1.2.1 Khái niệm huy động vốn
Trước khi tìm hiểu về huy động vốn, chúng ta tìm hiểu về khái niệm vốn.
Trong nền kinh tế thị trường, vốn được xem là một yếu tố quan trọng hàng đầu
và là điều kiện tiên quyết của mọi quá trình đầu tư sản xuất kinh doanh. Thông qua
thị trường tài chính vốn được lưu chuyển rộng rãi, người cần vốn phải trả cho người
có vốn một khoản phí để có được quyền sử dụng vốn trong thời gian xác định.
+ Về mặt lý thuyết, huy động vốn không ổn định vì khách hàng có thể rút
tiền gửi mà không bị ràng buộc bởi bất cứ điều kiện nào. Vì đặc điểm này các
NHTM không được sử dụng hết nguồn vốn vào hoạt động kinh doanh mà phải
dự trữ một tỷ lệ hợp lý để đảm bảo khả năng thanh toán, hay khả năng chi trả khi
khách hàng rút tiền.
+ Có chi phí sử dụng vốn tương đối cao và chiếm tỷ trọng chi phí đầu vào rất
lớn trong hoạt động kinh doanh của NHTM.
+ Bản chất của huy động vốn là các tài sản thuộc các chủ sở hữu khác nhau,
Ngân hàng chỉ có quyền sử dụng mà không có quyền sở hữu và có trách nhiệm
hoàn trả đúng gốc và lãi khi đến hạn hoặc khi họ có nhu cầu rút vốn.
1.1.3. Vai trò của huy động vốn
Nghiệp vụ huy động vốn của NHTM là nghiệp vụ cơ bản, quan trọng nhất,
8
ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động của ngân hàng. Vốn được ngân hàng huy động
dưới nhiều hình thức khác nhau như huy động dưới hình thức tiền gửi, đi vay, phát
hành giấy tờ có giá. Nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng ngày càng mở rộng,
tạo uy tín của ngân hàng ngày càng cao, ngân hàng chủ động trong hoạt động kinh
doanh, mở rộng quan hệ tín dụng và gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng. Nghiệp vụ
huy động vốn không chỉ có vai trò đối với hệ thống NHTM mà còn tác động đến
nền kinh tế xã hội của đất nước. Cụ thể như sau:
1.1.3.1. Đối với nền kinh tế
+ Huy động vốn thông qua kênh huy động từ các NHTM đóng vai trò
rất quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế thị trường
Thông qua nghiệp vụ huy động vốn mà hệ thống Ngân hàng tập trung hầu
hết các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội, biến tiền nhàn rỗi từ chổ là
phương tiện tích luỹ trở thành nguồn vốn lớn của nền kinh tế. Đây là nguồn vốn rất
quan trọng để đầu tư phát triển nền kinh tế. Nó không những lớn về số tiền tuyệt đối
+ Vốn quyết định quy mô hoạt động và quy mô tín dụng của ngân hàng
Nếu ngân hàng huy động được nguồn vốn dồi dào với chi phí thấp có thể mở
rộng tín dụng đầu tư với quy mô lớn và thu được lợi nhuận cao. Ngược lại, với quy
mô hạn chế và chi phí cao thì ngân hàng có thể gặp khó khăn trong hoạt động kinh
doanh. Nếu một NHTM có khả năng vốn lớn thì NHTM đó có thể hoạt động tín
dụng không giới hạn trong phạm vi địa bàn của tỉnh mà có thể mở rộng ra trong cả
nước và thậm chí trên toàn thế giới.
+ Vốn quyết định khả năng thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng
trên thị trường
Khách hàng chỉ yên tâm sử dụng các sản phẩm, dịch vụ của một ngân hàng,
nếu họ tin tưởng vào ngân hàng đó. Uy tín ngân hàng là một tài sản vô hình và
không thể lượng hoá được.
Một NHTM có thể thu hút được đông đảo khách hàng đến gửi tiền và sử
dụng các dịch vụ của ngân hàng đó khi ngân hàng đó có uy tín trên thị trường. Uy
tín của ngân hàng trước hết thể hiện ở khả năng sẵn sàng thanh toán khi khách hàng
yêu cầu. Khả năng thanh toán của ngân hàng thông thường tỉ lệ thuận với khối
lượng vốn mà ngân hàng đó có. Nếu có nguồn vốn lớn năng lực thanh toán của
ngân hàng được nâng cao, do đó uy tín của ngân hàng được nâng cao. Từ đó, ngân
10
hàng sẽ thu hút được nhiều khách hàng và nâng cao được vị thế của ngân hàng trên
thị trường.
+ Vốn là một trong những yếu tố quyết định đến năng lực cạnh tranh
của ngân hàng
Với mỗi ngân hàng quy mô và trình độ công nghệ hiện đại là tiền đề để thu
hút nguồn vốn lớn cả về lượng và chất. Đồng thời, khả năng về vốn lớn là cơ sở để
ngân hàng mở rộng khối lượng tín dụng và có thể quyết định cả mức lãi suất cho
vay. Từ đó tạo cho ngân hàng ưu thế trong cạnh tranh, giúp ngân hàng có tiềm lực
a. Huy động tiền gửi không kỳ hạn
Tiền gửi không kỳ hạn là hình thức gửi tiền mà người gửi có thể rút ra sử
dụng bất cứ lúc nào. Tiền gửi không kỳ hạn có lãi suất thấp hoặc không được trả lãi
bao gồm:
- Tiền gửi thanh toán: là các khoản tiền gửi không kỳ hạn, trước hết được sử
dụng để tiến hành thanh toán chi trả cho các hoạt động hàng hoá dịch vụ và các
khoản phát sinh trong quá trình kinh doanh một cách thường xuyên, an toàn và
thuận lợi. Tiền gửi thanh toán thường được quản lý tại ngân hàng trên tài khoản tiền
gửi thanh toán và tài khoản vãng lai.
- Tiền gửi không kỳ hạn thuần tuý: là khoản tiền được ký gửi với mục đích
bảo quản an toàn tài sản. Khi cần khách hàng có thể rút ra để chi tiêu. Ở Việt Nam
tiền gửi loại này được thể hiện dưới các hình thức như: Tiền gửi không kỳ hạn của
các tổ chức, cá nhân. Do tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt còn thấp, để
khuyến khích thanh toán qua ngân hàng, các NHTM Việt Nam trả lãi cho loại tiền
gửi này như tiền gửi không kỳ hạn khác. Ở các nước phát triển loại tiền gửi này
chiếm vị trí quan trọng trong kết cấu nguồn vốn và có chi phí đầu vào rất thấp.
b. Huy động tiền gửi có kỳ hạn
Đây là loại tiền gửi có sự thoả thuận trước giữa khách hàng và ngân hàng về
thời hạn gửi và rút tiền. Đại bộ phận tiền gửi này có nguồn gốc từ tích luỹ và ký
thác để hưởng lãi. Các NHTM nhận hai loại tiền gửi có kỳ hạn đó là tiền gửi có kỳ
hạn và tiền gửi báo rút. Đây là nguồn tiền tương đối ổn định, ngân hàng có thể sử
dụng phần lớn để kinh doanh. Chính vì vậy, NHTM luôn tìm cách để đa dạng hoá
loại tiền gửi này nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng.
12
c. Tiền gửi tiết kiệm dân cư
Xét về bản chất, tiền gửi tiết kiệm là một phần thu nhập của dân cư gửi vào
ngân hàng với mục đích tích luỹ tiền một cách an toàn và hưởng một phần lãi từ số
như: chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu ngân hàng, trái phiếu ngân hàng để huy động vốn
trong một thời gian nhất định.
Chứng chỉ tiền gửi là những giấy xác nhận tiền gửi định kỳ ở một ngân hàng
hay một định chế tài chính khác. Người sở hữu giấy này sẽ được thanh toán tiền lãi
theo kỳ và nhận đủ tiền vốn khi hết hạn. Chứng chỉ sau khi phát hành được lưu
thông trên thị trường tiền tệ. Các ngân hàng phát hành chứng chỉ tiền gửi chủ yếu
cho mục đích thanh khoản. Các chứng chỉ này thường không thuộc loại trái phiếu
chiết khấu, lãi suất của chúng thường cao hơn lãi suất của tín phiếu kho bạc và mức
độ rủi ro của nó cũng thấp.
Kỳ phiếu ngân hàng là một công cụ nợ ngắn hạn do ngân hàng phát hành
theo từng đợt để huy động vốn một cách linh hoạt, nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho
những kế hoạch kinh doanh xác định của ngân hàng. Việc phát hành kỳ phiếu tùy
thuộc theo thời gian và tình hình cụ thể của nguồn vốn ngân hàng. Vốn này chỉ
được huy động trong thời gian nhất định. Đây là hình thức huy động vốn nhanh vì
thường có lãi suất cao hơn và có tính linh hoạt hơn lãi suất tiết kiệm cùng thời hạn,
lại có thể chuyển nhượng dễ dàng nên thu hút khối lượng vốn tương đối lớn.
Trái phiếu ngân hàng là một công cụ nợ dài hạn của ngân hàng, với các cam
kết thanh toán gốc vào ngày đáo hạn và thanh toán vào những thời gian xác định.
Lãi suất của trái phiếu thường cao hơn lãi suất tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu…Trái
phiếu dùng để huy động vốn trung, dài hạn phục vụ cho những kế hoạch phát triển
kinh doanh có quy mô lớn và dài hạn. Trong khi kỳ phiếu được phát hành ở từng
chi nhánh với khung lãi suất, thời gian phát hành riêng biệt thì trái phiếu được phát
hành với quy mô lớn, đồng loạt trong hệ thống mỗi ngân hàng.
Ở nước ta hiện nay, các hình thức huy động qua phát hành công cụ nợ còn
thấp so với nguồn huy động khác. Tuỳ theo từng thời kỳ,khi nào cần thì ngân hàng
mới huy động. Sử dụng nguồn này ngân hàng chủ động được thời gian sử dụng, số
lượng và giá cả của vốn. Tuy ngân hàng phải trả mức lãi suất cao hơn mức lãi suất
huy động vốn, nhưng có tác dụng kiềm chế lạm phát và góp phầncho sự hình thành
và phát triển của thị trường chứng khoán.
người cho vay cuối cùng của nền kinh tế. Trong quá trình hoạt động, một số ngân
hàng thương mại cho vay quá nhiều nên thiếu hụt về vốn, lúc này các ngân hàng
15