NGHIÊN CỨU TẠO CÂY GHÉP KHOAI TÂY (Solanum tuberosum L.) CÀ CHUA (Lycopersicon esculentum Mill.) VÀ KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT, PHẨM CHẤT CỦA SẢN PHẨM CÂY GHÉP - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC



KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU TẠO CÂY GHÉP KHOAI TÂY (Solanum tuberosum L.) CÀ CHUA (Lycopersicon esculentum Mill.) VÀ KHẢO SÁT CÁC
YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT, PHẨM CHẤT
CỦA SẢN PHẨM CÂY GHÉP

Ngành học

: CÔNG NGHỆ SINH HỌC

Sinh viên thực hiện

: NGUYỄN THỊ TRANG NHÃ

Niên khóa

: 2005 – 2009

Tháng 8/2009


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC


truyền đạt và chỉ bảo cho tôi nhiều kinh nghiệm sống quý báu.
Ông Nguyễn Hữu Thắng là bố thân yêu, là bạn và cũng là người đồng hành
luôn yêu thương, giúp đỡ và cùng con hoàn thành khóa luận này.
Đặc biệt cảm ơn Bạn Huỳnh Viết Lộc, Thuyền Hưng Duy, Huỳnh Ngọc Thịnh
và Ngô Huỳnh Minh Tâm là nguồn động viên tôi trong cuộc sống, không ngại
khó khăn vất vả, nhiệt tình giúp đỡ tôi cả về tinh thần, vật chất và sức lực để tôi
hoàn thành luận văn.
Tập thể lớp Công nghệ Sinh học khóa 05 đã chia sẻ những khó khăn vất vả, vui
buồn trong quá trình học tập cũng như hết lòng hỗ trợ tôi trong thời gian thực
hiện đề tài này.
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2009
Sinh viên
NGUYỄN THỊ TRANG NHÃ

iii


TÓM TẮT
Đề tài được thực hiện tại Trại thực nghiệm Trường Đại học Nông Lâm và vườn
ươm 153 Trần Quang Khải, thành phố Đà Lạt từ 3/2009 đến 8/2009.
Xuất phát từ giá trị kinh tế và giá trị dinh dưỡng mà cà chua và khoai tây mang
lại cho con người nên nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao và đòi hỏi nhiều biện pháp tăng
năng suất, phẩm chất cho cây hai loại cây này. Để đáp ứng hiệu quả yêu cầu bức thiết
đặt ra trong thực trạng dân số ngày càng tăng, diện tích đất canh tác ngày càng thu hẹp,
chúng tôi tiến hành tạo cây ghép cà chua – khoai tây nhằm nâng cao năng suất, sản
lượng nông sản trong cùng diện tích canh tác, giúp tận dụng triệt để không gian trồng,
tiết kiệm phân bón, thời gian và công sức nên giảm chi phí và tăng thu nhập cho người
dân, tăng phẩm chất cho người tiêu dùng.
Tiến hành bố trí thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của các vị trí ghép khác nhau
trên thân khoai tây, tại độ tuổi khác nhau của ngọn cà chua. Chăm sóc cây ghép với

brings economy effect to producers.
Comparering with control experiments, qualities of potato tuber (starch, protein,
lipid and Vitamin C quantity) and Vitamin C quantity of tomato are increase. Some
advantages of grafted plant bring to consumers, is shown.

v


MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn.............................................................................................................iii
Tóm tắt...................................................................................................................iv
Summary................................................................................................................v
Mục lục ..................................................................................................................vi
Danh sách các chữ viết tắt .....................................................................................ix
Danh sách các bảng ...............................................................................................x
Danh sách các hình ................................................................................................xi
Chương 1 MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề ...................................................................................................1
1.2. Mục tiêu của đề tài .........................................................................................2
1.3. Nội dung cần thực hiện...................................................................................2
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1.Tổng quan về cây cà chua ...............................................................................3
2.1.1. Nguồn gốc và phân bố.................................................................................3
2.1.2. Ý nghĩa kinh tế ............................................................................................3
2.1.3. Giá trị dinh dưỡng .......................................................................................3
2.1.4. Phân loại ......................................................................................................5
2.1.5. Đặc điểm thực vật học.................................................................................5
2.1.6. Yêu cầu ngoại cảnh .....................................................................................7
2.1.7. Sâu bệnh trên cây cà chua ...........................................................................8

3.2.1. Giống ...........................................................................................................23
3.2.2. Dụng cụ và thiết bị ......................................................................................23
3.3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................23
3.3.1. Nội dung 1 ...................................................................................................23
3.3.1.1. Phương pháp ghép thân cà chua trên gốc cây khoai tây...........................23
3.3.1.2. Thí nghiệm 1: Khảo sát ảnh hưởng của vị trí thân gốc ghép ...................25
3.3.1.3. Thí nghiệm 2: Khảo sát ảnh hưởng của tuổi ngọn ghép cà chua. ............26
3.3.1.4. Thí nghiệm 3: Khảo sát ảnh hưởng của ẩm độ.........................................27
3.3.2. Nội dung 2 ...................................................................................................29
3.3.2.1. Thí nghiệm 4: Khảo sát chế độ phân bón cho cây ghép...........................29
3.3.3. Nội dung 3: Phân tích hàm lượng dinh dưỡng cây ghép.............................32
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1. Nội dung 1 ......................................................................................................33
vii


4.1.1. Thí nghiệm 1................................................................................................34
4.1.2. Thí nghiệm 2................................................................................................35
4.1.3. Thí nghiệm 3................................................................................................37
4.2. Nội dung 2 ......................................................................................................39
4.2.1. Thí nghiệm 4................................................................................................39
4.3. Nội dung 3 ......................................................................................................45
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
5.1. Kết luận...........................................................................................................47
5.2. Đề nghị ...........................................................................................................47
TÀI LIỆU THAM KHẢO .....................................................................................48
PHỤ LỤC

viii


Bảng 4.2 Ảnh hưởng của độ tuổi ngọn ghép cà chua đến cây ghép ....................... 36
Bảng 4.3 Ảnh hưởng của ẩm độ đến cây ghép .................................................... 38
Bảng 4.4 Ảnh hưởng của hàm lượng phân bón đến sự sinh trưởng của gốc khoai tây..... 40
Bảng 4.5 Ảnh hưởng của hàm lượng phân bón đến sự sinh trưởng của ngọn cà chua ..... 40
Bảng 4.6 Ảnh hưởng của hàm lượng phân bón đến năng suất củ khoai tây...................... 42
Bảng 4.7 Ảnh hưởng của hàm lượng phân bón đến sinh trưởng phát triển cà chua ......... 43
Bảng 4.8 Ảnh hưởng của hàm lượng phân bón đến năng suất quả cà chua ...................... 43
Bảng 4.9 Hàm lượng chất dinh dưỡng trong quả và củ của cây ghép ............................... 45

x


DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình

Trang

Hình 2.1 Thao tác ghép cà chua................................................................................ 10
Hình 2.2 Phương pháp ghép áp.....................................................................................20
Hình 2.3 Phương pháp ghép đoạn cành ........................................................................20
Hình 2.4 Phương pháp ghép nêm .................................................................................21
Hình 3.1 Phương pháp ghép cây cà chua trên gốc cây khoai tây .................................24
Hình 3.2 Phương pháp sử dụng túi plastic cho cây ghép..............................................28
Hình 4.1 Chỉ tiêu đánh giá khả năng sống của cây .................................................... 33
Hình 4.2 Biểu hiện của quá trình liền mắt ghép ở cây ghép.........................................33
Hình 4.3 Cây ghép khoai tây – cà chua ở 2 vị trí ghép khác nhau ............................ 34
Hình 4.4 Thí nghiệm ghép khoai tây – cà chua ở 3 độ tuổi khác nhau ........................36
Hình 4.5 Thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của tuổi cà chua đến cây ghép ...................38
Hình 4.6 Hai phương pháp giữ ẩm độ cho cây ghép .......................................... 38
Hình 4.7 Sự sinh trưởng khác nhau phụ thuộc vào số nhánh khoai tây......................41

được có thể lên tới 50 triệu/ha/vụ (tại Việt Nam). Cùng với hàm lượng dinh dưỡng cao
(protein) khoai tây đã được dự đoán sẽ là lương thực chính của thế giới giúp giải quyết
nạn đói toàn cầu. Hơn nữa, đối với cà chua (Lycopersicon esculentum Mill.) được canh
tác trên 4,3 triệu ha diện tích thế giới (FAO, 2007), đạt sản lượng 126.246 ngàn tấn với
năng suất từ 30 – 50 tấn /ha thì lợi nhuận thu được (tại Việt Nam) có thể đến 130
triệu/ha/vụ. Đặc biệt cà chua là một trong những nông sản cho hàm lượng Vitamin A

1


cao nên nó đã trở thành giải pháp cho tình trạng hàng năm có đến 500.000 người bị mù
lòa trên thế giới do thiếu Vitamin A (WHO).
Mặc khác khoai tây và cà chua là 2 cây trồng họ hàng (cùng ngành, lớp, bộ, họ,
chi), đặc điểm sinh trưởng và phát triển khá giống nhau. Với mong muốn tạo cây ghép
khoai tây – cà chua có khả năng tạo đồng thời quả và củ, sẽ làm tăng sản lượng nông
sản trong cùng một diện tích đất, trong cùng một thời điểm, tận dụng được không gian
trồng trọt, tiết kiệm thời gian và khai thác tối đa các bộ phận của cây có khả năng cho
năng suất. Như vậy sẽ giúp tăng thu nhập, giảm chi phí cho người canh tác, tăng phẩm
chất dinh dưỡng cho người tiêu dùng. Điều này thực sự có ý nghĩa và sẽ trở thành nhu
cầu thiết yếu của mọi người dân.
Mặc dù ý tưởng đã được đề cập vào năm 1978 tạo cây lai giữa khoai tây và cà
chua (L.Burbank; Melcher) nhưng kết quả đạt được lại không như các tác giả mong
muốn về năng suất và phẩm chất của cây nên ngày nay không còn được nhắc tới.
Chúng tôi nhận thấy rằng, để đòi hỏi cây cung cấp năng suất hay phẩm chất tốt yêu
cầu cần có nhiều thời gian và công sức nghiên cứu chuyên sâu và kỹ lưỡng. Trong đó,
khâu đầu tiên cần nghiên cứu là phải hoàn thiện được kỹ thuật ghép cho tỉ lệ sống cao,
khả năng liền mắt ghép nhanh, đồng thời kỹ thuật không quá phức tạp có thể dễ dàng
thực hiện được.
Vì lý do đó, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu tạo cây ghép khoai tây (Solanum tuberosum L.) – cà chua

- Phân tích một số hàm lượng chất dinh dưỡng tiêu biểu trong sản phẩm nhằm
đánh giá chất lượng sản phẩm cây ghép mang lại.

3


Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1.

Tổng quan về cây cà chua

2.1.1. Nguồn gốc và phân bố
Theo De Candolle (1884) cà chua được tìm thấy dọc theo dãy núi Anđes (Peru),
Ecuado và Bolivia. Tuy nhiên Mehico lại được chứng minh là đất nước đâu tiên trồng
trọt hóa cà chua và là quê hương của cà chua trồng ngày nay (Trần Khắc Thi và Mai
Thị Phương Anh, 2003). Cà chua là loại rau ăn quả dùng làm thực phẩm có giá trị dinh
dưỡng lớn và phong phú, được trồng phổ biến ở nhiều nước trên thế giới. Ở Việt Nam
cà chua được trồng chủ yếu tập trung ở vùng đồng bằng trung du Bắc Bộ (Hà Nội, Hà
Bắc, Hải Phòng) và ở miền Nam (Lâm Đồng, Tiền Giang, Long An, Tây Ninh).
2.1.2. Ý nghĩa kinh tế
Cà chua là cây rau có giá trị kịnh tế cao được trồng rộng rãi trên thế giới và
được sản xuất đứng thứ hai sau khoai tây. Theo FAO (2007) diện tích cà chua trên
thế giới là 4.310.669 ha đạt sản lượng 126.246.708 tấn. Đứng hàng đầu về sản xuất
cà chua là Châu Á, tuy năng suất vẫn còn thấp so với thế giới (27,51 tấn/ha), kế đó là
Châu Âu. Trong đó Trung Quốc là nước có diện tích trồng và sản lượng cà chua lớn
nhất thế giới (trên 753.000 ha đạt 33.645.000 tấn), sau là Mỹ (11.500.000 tấn), Thổ
Nhĩ Kì (9.919.673 tấn), Ấn Độ (8.585.800 tấn), Ai Cập (7.550.000 tấn). Nơi tiêu thụ
cà chua lớn nhất là Châu Âu, Châu Á, Bắc Mỹ, Nam Mỹ (Tạ Thu Cúc, 2005).
Ở nước ta cà chua được trồng trên một trăm năm nay, diện tích trồng hàng


200 mg

Proteine

1,0 g

Na

45,8 g

Chất béo

0,1 g

Clo

38 mg

Cabohydrate

3,6 g

P

16 mg

Vitamine A

1700 I.U


0,43 mg

Fe

0,3 – 0,6 mg

0,7 mg

Zn

0,2 mg

Axit Nicotinic (B3)
Riboflavin (B2)

0,02 mg

Axit Malic

0,08 mg

Năng lượng

(McGlasson, B., 1993; PROSEA, 1994)
2.1.4. Phân loại
Theo Tạ Thu Cúc (2005) phân loại cà chua như sau:
Ngành

Magnoliophyta

2.1.5. Đặc điểm thực vật học
Hệ rễ: Là rễ chùm, phát triển sâu rộng rất nhanh, có thể ăn sâu tới 1 – 1,5 m và
phát triển chủ yếu ở tầng đất 0 – 30 cm. Rễ phụ phát triển mạnh ở 18 – 20 0C; 14 – 16
0

C sự phát triển của rễ chậm lại 15 - 20 ngày, trên 35 0C rễ bị chết. Rễ cà chua tương

đối chịu hạn, sinh trưởng tốt ở ẩm độ 70 - 80% (Phạm Hồng Cúc, 2007).
Thân: Là thân bụi, phân cành rất mạnh. Trong sản xuất cần giữ lại một thân
chính và một cành dưới chùm hoa thứ nhất để tập trung chất dinh dưỡng cho quả và
loại các nhánh ở nách. Tuy các nhánh này vẫn cho quả nhưng nhỏ lại tiêu hao nhiều
chất dinh dưỡng của cây ( 2008).
Là: lá kép lông chim lẻ, có từ 3 – 4 đôi lá chét, ở ngọn có một lá riêng biệt gọi
là đỉnh lá. Bộ lá góp phần quyết định năng suất cà chua: Số lá ít sẽ ảnh hưởng tới
quang hợp, quả ít và nhỏ, năng suất không cao. Để hình thành 10 lá đầu sau khi trồng
cần nhiệt độ trên 130C. Khi hình thành được 20 lá cần nhiệt độ trung bình là 24 0C .
Hoa: Là loại hoa hoàn chỉnh, tự thụ phấn là chủ yếu, không có mùi thơm và
hoa tiết ra nhiều chất độc. Số lượng hoa trên chùm thường từ 5 – 7 hoa (Phạm Hồng
Cúc, 2007). Dưới ảnh hưởng của điều kiện bất lợi như nhiệt độ trên 290C ban ngày,
trên 210C và dưới 130C vào ban đêm; Ẩm độ vượt quá giới hạn sinh trưởng 40 - 70%;
Hàm lượng đạm trong đất thừa, cây thiếu nước, hoa dễ rụng (www.about.com, 2009).
Bảng 2.2 Phân loại cà chua theo đặc điểm hoa (Tạ Thu Cúc, 2005)
Loại hình
Hữu hạn
Bán hữu hạn
Vô hạn

Chiều cao Chiều dài

Thời điểm ra


2 lá

7–8

>120

5–7

9 – 10

2 – 3 lá

12 – 13

Quả: Mọng, nhiều nước, chia ra nhiều ô. Trong cùng một giống số lượng quả
và trọng lượng quả có tương quan nghịch và cùng quyết định năng suất cây. Theo Tạ
Thu Cúc (2005) nhận định nếu cây đạt 25 quả và trọng lượng 65 g/quả thì sẽ cho
năng suất cao. Quả trưởng thành trong 35 – 45 ngày, chín trong 45 – 60 ngày. Kích
thước quả cà chua được xác định bởi đường kính hoặc trọng lượng quả. Quả nhỏ 54 –
58 mm, trung bình từ 58 – 64 mm, lớn từ 64 – 88mm, rất lớn trên 88 mm. Khi quả
6


chín, hàm lượng chlorophyll và tinh bột giảm, enzyme mềm quả polygalacturonase
và lycopene tăng. Quả cà chua màu vàng da cam có hàm lượng provitamin A gấp 8 –
10 lần quả màu đỏ (chứa Lycopen) (, 2009). Chất lượng
quả ngon khi hàm lượng acid (malic và citric) cao và cân bằng với đường tổng số
trong quả. pH quả cà chua ngon từ 4,0 – 4,5.
Bảng 2.3 Hương vị quả cà chua (Copyright 2005 growtomatoes.com)

2.1.6. Yêu cầu ngoại cảnh
Nhiệt độ: Cà chua ưa khí hậu ấm áp, chịu được nhiệt độ cao nhưng mẫn cảm
với giá rét. Tùy từng giai đoạn sinh trưởng, phát triển mà cà chua đòi hỏi nhiệt độ
khác nhau. Hạt cà chua nảy mầm tốt ở nhiệt độ 25 – 300C, tối ưu là 290C và cây con
sinh trưởng tốt từ 25 – 260C (Phạm Hồng Cúc, 2007). Giới hạn nhiệt độ sinh trưởng
15 – 350C, thích hợp nhất từ 20 – 270C (M. Amati, E. Dekker, T. Linger, 2002). Sự
phân hóa mầm hoa, hình thành hoa cần 20 – 250C ban ngày, 13 – 150C ban đêm.
Theo Tạ Thu Cúc (2005) nhận định: Ở 200C thì hoa to, tỷ lệ ra hoa cao, ít rụng. Hạt
phấn nảy nầm từ 15,5 – 290C, tối ưu là 290C. Hạt phấn phát triển thích hợp từ 21 –
240C. Quả đậu tốt ở 18 – 200C, phát triển thuận lợi và hình thành sắc tốt ở 20 – 220C,
chín ở nhiệt độ từ 24 – 300C.
Ánh sáng: Cà chua không phản ứng với độ dài ngày nhưng là cây ưa sáng
mạnh. Thiếu ánh sáng ảnh hưởng tới năng suất và chất lượng của quả cà chua.
Ẩm độ: Tốt nhất từ 45 – 60% (Tạ Thu Cúc,2005). Ở ẩm độ cao cây dễ nhiễm
bệnh và trong điều kiện ẩm và lạnh, hàm lượng Vitamin tích lũy nhiều hơn trong điều
kiện nóng ẩm (, 2009).
Đất: Thích hợp nhất là đất thịt pha cát, nhiều chất mùn hay đất phù sa, đất bồi
giữ ẩm và thoát nước tốt. pH thích hợp 6,2 – 6,8 (David C. Petritz, 2006). Cà chua

7


đòi hỏi luân canh triệt để với cây cùng họ như cà tím, ớt, thuốc lá, khoai tây. Đất quá
ẩm ướt, khả năng hấp thu Kali sẽ giảm.
Nước: đóng vai trò chủ yếu trong quyết định năng suất. Khi cây ra hoa, đậu
trái và trái đang lớn là lúc cây cần nhiều nước nhất. Đất quá ẩm ướt cây dễ bị tổn hại
và làm cây chống chịu bệnh kém. Mưa nhiều làm trái chậm chín, nứt, gây thiệt hại về
cơ học, gây ngập úng, chất dinh dưỡng bị rữa và đất thiếu oxi cung cấp cho rễ.
2.1.7. Chất dinh dưỡng
Đạm: Thúc đẩy tăng trưởng, ra hoa, đậu trái và trái phát triển. Thiếu đạm: lá


Bệnh gây hại thường gặp

Theo D. Drost (2004) và nhiều tác giả khác đều cho rằng:
Bệnh héo vi khuẩn (Pseudomonas solanacearum) không có thuốc hóa học nào
phòng trị bệnh hiệu quả, nên phải luân canh với những cây không thuộc họ Cà, thoát
nước tốt, bón nhiều phân hữu cơ, tránh làm rễ tổn thương, sử dụng cây cà chua ghép.
Bệnh đốm vi khuẩn (Xanthomonas campestris pv.vesicatoria): Phòng trị bằng
thuốc hóa học không hiệu quả nên phải dùng giống kháng bệnh, khử hạt giống, áp
dụng luân canh và phun thuốc gốc đồng theo chỉ dẫn để ngừa bệnh.
Bệnh héo Fusarium (nấm Fusarium oxysporum f.sp.lycopersici) muốn phòng trị
phải dùng giống đối kháng và luân canh. Phun thuốc gốc đồng hay Polyram theo chỉ
dẫn để ngừa bệnh.
Bệnh sương mai (nấm Phytophthora infestans) gây hại nghiêm trọng, có thể mất
năng suất đến 100% cà chua ở vùng nhiệt đới ẩm, thời tiết lạnh, ẩm ướt. Bệnh làm chết
cây, chết cành, cháy lá, thối trái. Phòng trị: vùng cao nhiêt đới phải dùng giống kháng.
Phun thuốc ngừa bệnh theo chỉ dẫn.
Bệnh thán thư (nấm Colletotrichum coccodes): Phòng trị bằng cách dùng giống
kháng, ngắt bỏ lá bệnh, phun thuốc ngừa bệnh theo chỉ dẫn.
Bệnh thối hạch (nấm Sclerotium rolfsii) Phòng trị phải cày sâu, phơi ải, khử đất,
tỉa cành lá làm thoáng gốc, làm sạch cỏ và làm giàn đỡ nhánh trái không để trái tiếp
xúc với mặt đất ẩm, dùng giống kháng, phun thuốc phòng trị.
2.1.8.3.

Bệnh sinh lý

Nứt trái do bón nhiều phân, tưới nhiều nước hay thay đổi đột ngột về nhiệt độ.
Do đó cần chọn giống trái có vỏ dày cứng, bón phân và tưới nước đầy đủ, hạn chế bón
đạm lúc gần thu hoạch (công ty giống Trang Nông, 2003).
Thối đít trái do thời tiết nóng ẩm, mưa nhiều, đất lúc khô, lúc ướt, bón thừa

2.1.9.2.

Kĩ thuật ghép (Ngô Quang Vinh, 2004)

Phun thuốc phòng sâu bệnh thối nhũn và mốc sương theo chỉ dẫn trước khi
ghép 5 – 7 ngày. Tưới ẩm ít nhất 15 phút trước ghép.
Thao tác ghép: Vát cắt gốc ghép và ngọn ghép 30 – 450, vết cắt phẳng. Gốc
ghép cắt trên lá mầm 2 – 2,5 cm; ngọn ghép cắt dài 5 – 6 cm. Lấy ống cao su ấn vào
ngọn ghép vừa cắt sau đó ấn vào gốc ghép để hai mặt cắt áp sát vào nhau.

Hình 2.1 Thao tác ghép cà chua.
2.1.9.3.

Chăm sóc cây ghép

Theo N. Kacjan Marsic và J. Oswald (2004), sau khi ghép nên nhúng vỉ cây vừa
ghép vào nước cho ẩm. Ngày đầu phun mù 10 phút/lần, giữ ẩm cho cây đã ghép. Ngày
thứ 2, 3: Dùng bình bơm phun mịn (không đọng nước) giữ cho lá tươi. Ngày thứ 4 đưa
cây vào khu bảo dưỡng. Phun nước đủ ẩm cho cây. Ngày thứ 8 – 12: cây được đưa vào
khu rèn luyện trong điều kiện bình thường. Tưới nước và phun thuốc phòng các bệnh
thường gặp. Sau đó có thể đem cây đi trồng.
10


2.1.10.Kĩ thuật trồng cà chua ghép
Thời vụ trồng: Có thể trồng quanh năm, nhưng có 3 vụ chính. Vụ sớm: gieo
hạt tháng 7 – 8, trồng tháng 8 – 9. Vụ chính: gieo hạt tháng 9 – 11, trồng tháng 9 –
12. Vụ xuân hè (vụ muộn): gieo hạt tháng 12 năm trước đến tháng 1 năm sau (Tạ Thu
Cúc, 2005).
Làm đất và trồng: Xới xáo kĩ, bón vôi ngay khi cày đất, phơi ải 7 – 10 ngày khi


100

0

0

100

Thúc 1

Sau trồng 10 - 15

0

0

0

5

100

150

100

Thúc 2

Sau trồng 20 - 25


0

Bón thêm

7 – 10 ngày/lần

0

0

0

0

50

50

0

chuồng

NPK

Urê K2SO4

Bánh

Tên

Ở Việt Nam khoai tây được trồng từ năm 1890, lần lượt được phổ biến ở Tú
Sơn - Hải Phòng (1901), Trà Lĩnh - Cao Bằng (1907), Thường Tín - Hà Tây (1917) và
ngày nay trồng chủ yếu ở đồng bằng sông Hồng, miền Bắc Việt Nam (chiếm 85% sản
lượng) và ở Đà Lạt (trồng quanh năm - chiếm 15% sản lượng). Tuy nhiên nước ta và
các nước nhiệt đới, khoai tây chưa được xem là cây lương thực vì có nhiều khó khăn
trong sản xuất và bảo quản.
2.2.2. Phân loại
Theo Tạ Thu Cúc (2005) phân loại khoai tây như sau:
Ngành

Magnoliophyta

Lớp

Magnoliopsida

Phân lớp

Asteridae

Bộ

Solanales

Họ

Solanaceae

Chi


Bảng 2.5 Những quốc gia đứng đầu về sản lượng khoai tây (FAO, 2007)
Quốc gia

Sản lượng (tấn)

Trung Quốc

72.040.000

Nga

36.784.200

Ấn Độ

26.280.000

Mỹ

20.373.267

Ukraina

19.102.300

Thế giới

325.302.445

13


16.706.573

10.8

Mỹ Latin

963.766

15.682.943

16.3

Bắc Mỹ

615.878

25.345.305

41.2

Thế giới

19.327.731

325.302.445

16.8

2.2.4. Giá trị dinh dưỡng

13 mg
6 mg

P

44 mg

20,13 g

Ca

5 mg

1,8 g

Mg

23 mg

Kali

379 mg

1,1 mg

Khoáng chất

0,31 mg

Riboflavin ( B2)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status