ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐINH QUANG THANH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ
THUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
n
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐINH QUANG THANH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ
THUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc tôi xin gửi tới PGS.TS
Nguyễn Trọng Xuân, người đã định hướng, trực tiếp hướng dẫn và đóng góp ý kiến cụ
thể cho kết quả cuối cùng để tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Kinh tế và
Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình học tập và nghiên cứu.
Cho phép tôi được gửi lời cảm ơn tới UBND tỉnh Bắc Ninh, Sở Xây dựng tỉnh Bắc
Ninh và các phòng ban liên quan trên địa bàn nghiên cứu đã cung cấp số liệu, thông
tin giúp tôi hoàn thành luận văn.
Xin cảm ơn sự giúp đỡ, động viên của tất cả bạn bè, đồng nghiệp, gia đình và
những người thân đã là điểm tựa về tinh thần và vật chất cho tôi trong suốt thời gian
học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Thái Nguyên, ngày 18 tháng 10 năm 2016
Tác giả luận văn
Đinh Quang Thanh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
n
iii
iiii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................................... i LỜI
CẢM
4. Những đóng góp của luận văn ............................................................................................. 3
5. Bố cục của luận văn .............................................................................................................. 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT
LƯỢNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT .................................. 5
1.1. Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật......... 5
1.1.1. Một số khái niệm............................................................................................... 5
1.1.2. Vai trò quản lý nhà nước về chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật .............. 12
1.1.3. Đặc điểm của quản lý nhà nước về chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật ... 12
1.1.4. Nội dung quản lý nhà nước về chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật .......... 13
1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về chất lượng công trình hạ
tầng kỹ thuật ..................................................................................................... 15
1.2. Thực tiễn của quản lý nhà nước về chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật ...... 17
1.2.1. Quản lý nhà nước về chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật trên thế giới..... 17
1.2.2. Quản lý nhà nước về chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật ở Việt Nam ..... 20
1.2.3. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật
ở một số địa phương trong nước và bài học rút ra đối với tỉnh Bắc Ninh ....... 23
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 33
2.1. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................ 33
2.2. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 33
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
n
iv
2.2.1. Chọn điểm nghiên cứu .................................................................................... 33
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu .......................................................................... 33
2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu............................................................................... 34
ĐHTN
n
v
3.4. Đánh giá mức độ hài lòng của người dân về chất lượng công trình hạ tầng
kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.................................................................. 81
3.4.1. Số công trình có dấu hiệu không đảm bảo chất lượng .................................... 85
3.4.2. Đánh giá sự hài lòng của người dân về các công trình hạ tầng kỹ thuật ........ 87
3.4.3. Đánh giá mức độ đảm bảo kỹ thuật ................................................................ 89
3.4.4. Đánh giá mỹ thuật của các công trình ............................................................. 89
3.4.5. Đánh giá của về tính an toàn của công trình ................................................... 90
3.4.6. Đánh giá của người dân về tính bền vững của công trình .............................. 91
3.4.7. Hoạt động bảo trì, bảo dưỡng công trình ........................................................ 92
3.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về chất lượng công trình hạ
tầng kỹ thuật ở tỉnh Bắc Ninh........................................................................... 93
3.5.1. Chính sách và pháp luật .................................................................................. 93
3.5.2. Trình độ, năng lực của cán bộ trong bộ máy quản lý nhà nước về chất lượng
công trình hạ tầng kỹ thuật còn hạn chế và sự phối hợp giữa các ngành chưa
đồng bộ.......................................................................................... 95
3.6. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hạn chế của quản lý nhà nước về chất lượng công
trình hạ tầng kỹ thuật ............................................................................... 97
Chương 4. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC
NINH ...........................................................100
4.1. Định hướng và quan điểm nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về
chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ...............100
4.1.1. Định hướng nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về chất lượng công trình
hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ...................................................100
PHỤ LỤC ...............................................................................................................113
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
n
vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BTCT
Bê tông cốt thép
CLCTHTKT
Chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật
CLCTXD
Chất lượng công trình xây dựng
CT
Công trình
CTHTKT
Công trình hạ tầng kỹ thuật
Tiêu chuẩn Việt Nam
UBND
Ủy ban nhân dân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
n
viii
viiiv
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1.
Phân bổ mẫu điều tra ........................................................................... 34
Bảng 3.1.
Tình hình sử dụng đất đai của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2013-2015........... 39
Bảng 3.2.
Tình hình dân số lao động tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2013-2015 ......... 41
Bảng 3.3.
trình vào sử dụng ................................................................................. 78
Bảng 3.11.
Tổng hợp đánh giá công tác giám định công trình hạ tầng kỹ
thuật, 2013-2015.................................................................................. 81
Bảng 3.12.
Đánh giá của người dân về chất lượng công trình hạ tầng kỹ
thuật trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.......................................................... 82
Bảng 3.13.
Dấu hiệu kém chất lượng của công trình hạ tầng kỹ thuật .................. 86
Bảng 3.14.
Mức độ hài lòng về chất lượng các công trình hạ tầng kỹ thuật
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh................................................................... 88
Bảng 3.15.
Đánh giá của người dân về kỹ thuật công trình hạ tầng kỹ thuật........ 89
Bảng 3.16.
90
Đánh giá của người dân về mỹ thuật của công trình hạ tầng kỹ thuật........
Sơ đồ chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật ................................................... 8
Hình 1.2.
Hệ thống cơ quan quản lý NN về chất lượng CTXD ở nước ta ............ 11
Hình 1.3.
Hệ thống quản lý NN về chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật.......... 11
Hình 1.4.
Phân cấp quản lý chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật ..................... 21
Hình 3.1.
Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh .......................................................... 37
Hình 3.1.
Cơ cấu tổ chức UBND tỉnh ................................................................... 44
Hình 3.2.
Sơ đồ cơ cấu tổ chúc của Sở Xây dựng Bắc Ninh................................. 46
Hình 3.3.
Sơ đồ đồ tổ chức bộ máy của Trung tâm kiểm định chất lượng và
kinh tế xây dựng tỉnh Bắc Ninh............................................................. 49
n
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề
tài
Chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật mang ý nghĩa đặc biệt quan trọng, có
liên quan trực tiếp đến an toàn sinh mạng, an toàn cộng đồng và hiệu quả của dự án
đầu tư xây dựng công trình. Đây là nội dung quan trọng trong các nội dung quản lý dự
án theo Luật Xây dựng. Trong những năm qua, phục vụ mục tiêu Công nghiệp hóa
- Hiện đại hóa, Ngành xây dựng nước ta đã có những bước phát triển mạnh mẽ. Tỉnh
Bắc Ninh được tái lập từ năm 1997 đến nay tốc độ đầu tư xây dựng công trình tăng
nhanh về quy mô, số lượng, giá trị đầu tư. Năm 1997 tỷ trọng công nghiệp - xây dựng
cơ bản chỉ chiếm 23.7% thì đến năm 2015 đã tăng lên trên 76%. Năm 2015 trên địa
bàn tỉnh có 319 công trình hạ tầng kỹ thuật với nhiều nguồn vốn khác nhau. Trong đó
có 195 công trình từ vốn Nhà nước với giá trị đầu tư 2.152,5 tỷ đồng.
Sự phát triển đó đòi hỏi liên tục phải tăng cường quản lý nhà nước về xây dựng,
trong đó quản lý nhà nước về chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật là một nhiệm vụ
ưu tiên. Trong những năm qua, Sở Xây dựng đã tích cực tham mưu cho UBND tỉnh Bắc
Ninh ban hành nhiều văn bản pháp quy, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn quản lý chất
lượng công trình hạ tầng kỹ thuật. Công tác tập huấn pháp luật xây dựng, hội thảo về
chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật mang lại hiệu quả tích cực. Công tác kiểm tra,
thanh tra cũng được các cấp tăng cường. Các Chủ đầu tư quản lý nguồn vốn ngân
sách nhà nước không ngừng tăng thêm số lượng, đội ngũ kỹ sư luôn được quan tâm
và đào tạo nghiệp vụ. Có những công trình hạ tầng kỹ thuật chất lượng vàng đã
được chứng nhận như: Công trình cung cấp nước sạch sinh hoạt Long Phương; công
trình xử lý nước thải thị xã Từ Sơn; công trình xử lý rác thải hợp vệ sinh tại xã Phù
Lãng, huyện Quế Võ; công trình hạ tầng kỹ thuật dọc trục hai bên đường Lý Thái Tổ - Lê
chung
tiêu
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng của quản lý nhà nước về chất lượng công trình
hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh nhằm đề xuất một số giải pháp góp phần
tăng cường hơn nữa vai trò của quản lý nhà nước đối với chất lượng công trình hạ tầng
kỹ thuật trên địa bàn tỉnh.
2.2. Mục tiêu cụ
thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn quản lý nhà nước về
chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật.
- Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về chất lượng công trình hạ tầng kỹ
thuật trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
n
3
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường vai trò của quản lý nhà
nước về chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong thời
gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý nhà nước về chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Tạo điều kiện cho chính quyền địa phương và người dân có cách nhìn nhận,
tiếp cận mới đối với chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước về chất lượng
công trình hạ tầng kỹ thuật.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước về chất lượng công trình hạ tầng kỹ
thuật trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Chương 4: Một số giải pháp nâng cao quản lý nhà nước về chất lượng công
trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
n
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT
LƯỢNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1.1. Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Khái niệm công trình hạ tầng kỹ thuật
Công trình hạ tầng kỹ thuật được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật
liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với nhau, được xây
dựng theo thiết kế. Công trình hạ tầng kỹ thuật là các cơ sở hạ tầng dành cho dịch vụ
công cộng bao gồm: Công trình cấp nước; công trình thoát nước; công trình hào và tuy
nen kỹ thuật; công trình giao thông; công trình cấp điện; công trình cấp xăng dầu, khí
địa phương nơi xây dựng công trình.
- Công trình hạ tầng kỹ thuật là sản phẩm xây dựng mang tính chất tổng hợp về
kỹ thuật, kinh tế, xã hội, văn hoá, nghệ thuật và an ninh, quốc phòng.
- Chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật được đo bởi sự thỏa mãn của người sử
dụng.
- Chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật thể hiện bởi sự tuân thủ các quy
chuẩn, tiêu chuẩn được quy định qua các giai đoạn hình thành công trình xây dựng.
- Do quá trình hình thành công trình hạ tầng kỹ thuật lâu dài nên chất lượng sản
phẩm xây dựng bị thay đổi theo thời gian, không gian và điều kiện sử dụng.
- Chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật không thể thấy được toàn bộ ngay khi
bàn giao sản phẩm mà nó còn được đánh giá trong quá trình sử dụng. qua cảm nhận
của người sử dụng và các chủ thể liên quan.
* Một số đặc điểm của công trình hạ tầng kỹ thuật xuất phát từ điều kiện tự
nhiên kinh tế xã hội của Việt Nam (Bộ Xây dựng, 2012)
- Theo điều kiện tự nhiên:
Công trình hạ tầng kỹ thuật tiến hành ngoài trời trong điều kiện nhiệt đới mưa,
nóng, ẩm.
Công trình hạ tầng kỹ thuật phân bổ không đồng đều trên khắp vùng lãnh
thổ, địa hình, địa chất, thủy văn phức tạp.
Vật liệu xây dựng hạ tầng kỹ thuật khá phong phú, tuy nhiên một số vật liệu có
chất lượng cao chưa được sản xuất tại Việt Nam mà phải nhập ngoại.
- Theo điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội:
Xuất phát điểm kinh tế của Việt Nam tương đối thấp
Kinh tế đang phát triển nhưng chưa vững chắc
Trong bối cảnh hội nhập thì sức cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam còn
thấp, nhiều cơ hội phát triển nhưng cũng có nhiều nguy cơ, thách thức
Việt Nam áp dụng mô hình kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước
theo định hướng xã hội chủ nghĩa nên có những điểm riêng khác một số nước khác.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
tầng kỹ thuật là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công
trình phù hợp với các chỉ dẫn kỹ thuật, các thỏa thuận về chất lượng công trình nêu
trong hợp đồng xây dựng (Quốc hội, 2014).
Qua những định nghĩa trên cho thấy: Trong xây dựng, chất lượng công trình hạ
tầng kỹ thuật (kết cấu, bộ phận, hạng mục hoặc công trình) là toàn bộ những đặc tính
(thông số kỹ thuật) công năng của công trình thỏa mãn được các yêu cầu của thiết kế
được duyệt, của quy trình, quy phạm kỹ thuật, quy chuẩn xây dựng và các quy định
hiện hành của Nhà nước…
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
n
8
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
n
9
Đảm bảo
Phù hợp
. An toàn
- Tiêu chí chất lượng của công trình hạ tầng kỹ thuật đều được xem xét ở
nhiều góc độ khác nhau trên nhiều giai đoạn hình thành (thực hiện) chất lượng. Tiêu chí
chất lượng bao quát các giải pháp được quyết định trong thiết kế cũng như các biện
pháp kỹ thuật - công nghệ và tổ chức sản xuất và chất lượng lao động trong các quá
trình đó.
- Chỉ tiêu chất lượng là đại lượng được lượng hoá, đại diện cho một hoặc
nhiều tiêu chí nhất định.
* Tiêu chí đối với công trình hạ tầng kỹ thuật:
- Công năng, độ tin cậy, tính phù hợp, tính an toàn, tính kinh tế và thời gian.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
n
- Tính không hỏng (duy trì được khả năng làm việc trong suốt thời gian nhất định
tại những điều kiện vận hành nhất định); tính bảo toàn (giữ được các chỉ tiêu vận hành
trong và sau thời gian bảo quản, vận chuyển); sự cố (mất khả năng làm việc của công
trình hay bộ phận của nó mà không thể sửa chữa lại được).
- Mức độ thực hiện công việc đúng "cái định sẵn" của những người trực tiếp thi
công trên công trường.
* Dấu hiệu chất lượng: chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật phản ánh qua
những dấu hiệu sau:
Đối với tiêu chí chất lượng thiết kế:
- Giải pháp kiến trúc, kết cấu phù hợp với với mục đích sử dụng, với môi trường
cảnh quan ở khu vực xây dựng.
- Giải pháp về vật liệu xây dựng bền, đẹp, sang trọng mà thông dụng, dễ kiếm.
- Giải pháp công nghệ thi công đảm bảo tính tiên tiến, tính phổ biến, tính hiện
đại nhưng khả thi về kỹ thuật, phương pháp và nguồn lực.
phẩm, lượng sản phẩm hỏng do tay nghề, do vô kỷ luật lao động, do không quán
triệt quy trình thi công…
1.1.1.3. Quản lý nhà nước về chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật
Khái niệm quản lý nhà nước theo nghĩa rộng: Là hoạt động tổ chức, điều
hành của cả bộ máy nhà nước, nghĩa là bao hàm cả sự tác động, tổ chức của quyền
lực nhà nước trên các phương diện lập pháp, hành pháp và tư pháp (Nguyễn Hữu
Hải, 2010).
Theo nghĩa hẹp, quản lý nhà nước chủ yếu là quá trình tổ chức, điều hành
của hệ thống cơ quan hành chính nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt
động của con người theo pháp luật nhằm đạt được những mục tiêu yêu cầu nhiệm vụ
quản lý nhà nước. Đồng thời, các cơ quan nhà nước nói chung còn thực hiện các hoạt
động có tính chất chấp hành, điều hành, tính chất hành chính nhà nước nhằm xây
dựng tổ chức bộ máy và củng cố chế độ công tác nội bộ của mình (Nguyễn
Hồng Sơn và Phan Huy Đường, 2013).
Tổng kết những quan điểm trên, với nội dung nghiên cứu của đề tài, tác giả cho
rằng: Quản lý chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật là hoạt động chuyên nghiệp
và không chuyên nghiệp của cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức và cá nhân có tác
động gián tiếp hay trực tiếp vào công trình thông qua hệ thống các quy định pháp luật
nhằm đảm bảo chất lượng công trình trong quá trình khảo sát, thiết kế, thi công xây
dựng và khai thác sử dụng (Quan điểm này do học viên đưa ra).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
n
Chính phủ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
(Nguồn: Chính phủ-2015)
Cơ quan QLNN về
CLCTHTKT
Pháp
luật
Chủ sử dụng
Pháp
luật
Chủ đầu tư
(Trách nhiệm trực tiếp,
toàn diện)
Pháp luật
Các nhà
thầu
Hợp đồng
Công trình hạ tầng
kỹ thuật
Hình 1.3. Hệ thống quản lý NN về chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật
(Nguồn: Chính phủ-2015)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –