BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VŨ THANH HÙNG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG
TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNHQUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VŨ THANH HÙNG
ĐỀ TÀI: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS. ĐỖ VĂN PHỨC
tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Học viên
Vũ Thanh Hùng
1
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................. 1
MỤC LỤC..................................................................................................................2
DANH MỤC VIẾT TẮT ....................................................................................... 5
DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................................... 6
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ..................................................................................9
LỜI NÓI ĐẦU ..................................................................................................... 10
1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................... 10
2. Mục đích (Kết quả kỳ vọng thu được) nghiên cứu .................................... 10
3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 10
4. Nội dung của luận văn ................................................................................. 11
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ............................................................................... 12
1.1 Sự cần thiết của quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng .. 12
1.2 Bản chất, các đặc điểm và vai trò của quản lý Nhà nước về xây dựng ... 14
1.3 Các loại công việc quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng
và phương pháp thực hiện từng loại............................................................... 16
1.4 Phương pháp đánh giá chất lượng quản lý nhà nước về chất lượng công
trình xây dựng ................................................................................................. 23
1.4.1 Đánh giá công tác quy hoạch xây dựng ................................................ 24
2.2.4 Đánh giá tình hình chất lượng thanh tra xây dựng và xử lý các vi phạm,
khắc phục chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ...... 58
2.2.5 Tổng hợp kết quả đánh giá chất lượng quản lý nhà nước về chất lượng
công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ........................................ 60
2.3 Các nguyên nhân dẫn đến chất lượng quản lý nhà nước về chất lượng
công trình xây dựng ở Sở Xây dựng Quảng Ninh chưa cao .......................... 61
2.3.1 Nguyên nhân từ phía mức độ đáp ứng nhu cầu chưa cao của bộ máy
QLNN về xây dựng ....................................................................................... 61
2.3.2 Nguyên nhân từ phía mức độ đáp ứng nhu cầu chưa cao về ngành nghề
chuyên môn, về trình độ ngành nghề chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, nhân
viên quản lý nhà nước về xây dựng trên dịa bàn Quảng Ninh ........................ 68
2.3.3 Về mức độ đáp ứng nhu cầu về điều kiện làm việc và về điều kiện sống
cho đội ngũ cán bộ, nhân viên QLNN về xây dựng trên địa bàn Quảng Ninh 71
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG NINH TRONG 5 NĂM TỚI ..................................................... 74
3.1 Mục tiêu chiến lược phát triển xây dựng ở tỉnh Quảng Ninh giai đoạn
2012 đến năm 2017 .......................................................................................... 74
3.1.1 Đối với công tác phát triển hệ thống đô thị, điểm dân cư nông thôn...... 74
3.1.2 Đối với công tác phát triển hệ thống kiến trúc cảnh quan ...................... 74
3.1.3 Đối với công tác phát triển hạ tầng kỹ thuật.......................................... 75
3.1.4. Đối với công tác phát triển hệ thống cấp nước, thoát nước mưa và vệ
sinh môi trường ............................................................................................. 76
3.1.5. Đối với công tác phát triển hệ thống cấp điện và bưu chính viễn thông 78
3.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng QLNN về chất lượng công trình xây
dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong 5 năm tới..................................... 79
3.2.1 Đổi mới bộ máy quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng
Ninh trong 5 năm tới ..................................................................................... 79
3
ĐTXD
Đầu tư xây dựng
4
HĐND
Hội đồng nhân dân
5
CBQL
Cán bộ quản lý
6
UBND
Ủy ban nhân dân
7
TKCS
Thiết kế cơ sở
5
Quảng Ninh năm 2011 .................................................................................. 41
Bảng 2.3: Số lượng CTXD thuộc các Bộ, Ngành phân theo cấp trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh năm 2012 .................................................................................. 42
Bảng 2.4: Số lượng công trình được xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách địa
phương và các nguồn vốn khác phân theo cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
năm 2010 ...................................................................................................... 42
6
Bảng 2.5: Số lượng công trình được xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách địa
phương và các nguồn vốn khác phân theo cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
năm 2011 ...................................................................................................... 43
Bảng 2.6: Số lượng công trình được xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách địa
phương và các nguồn vốn khác phân theo cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
năm 2012 ...................................................................................................... 43
Bảng 2.7: Số lượng các công trình xây dựng được kiểm tra, đánh giá sự tuân thủ các
quy định về quản lý chất lượng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm
2010 .............................................................................................................. 45
Bảng 2.8: Số lượng các công trình xây dựng được kiểm tra, đánh giá sự tuân thủ các
quy định về quản lý chất lượng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm
2011 .............................................................................................................. 46
Bảng 2.9: Số lượng các công trình xây dựng được kiểm tra, đánh giá sự tuân thủ các
quy định về quản lý chất lượng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm
2012 .............................................................................................................. 47
Bảng 2.10: Tổng hợp chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
từ năm 2010 đến năm 2012 ........................................................................... 48
Bảng 2.11: Kết quả công tác thẩm định đồ án quy hoạch ....................................... 52
Bảng 2.12: Kết quả quản lý công tác thẩm định các dự án xây dựng ...................... 55
Bảng 2.13: Kết quả công tác cấp phép xây dựng .................................................... 57
8
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Mô hình thanh tra của Sở Xây dựng Quảng Ninh………………………59
Hình 2.2. Bộ máy quản lý nhà nước về xây dựng…………………………………62
Hình 2.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng………………………………....65
9
LỜI NÓI ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sau 3 kỳ học lý thuyết của chương trình đào tạo thạc sỹ Quản trị kinh
doanh của Đại học Bách khoa Hà Nội em nhận biết sâu sắc thêm rằng, đối với
quản lý điều quan trọng nhất là chất lượng, hiệu lực; quản nhà nước về xây dựng
bản chất, nội dung, vai trò và phương pháp giải quyết các vấn đề đặc thù.
Tiếp theo, vận dụng kiến thức vào quá trình tìm hiểu em thấy: chất lượng các
công trình xây dựng còn chưa cao, quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh còn nhiều biểu hiện khác với lý thuyết, bất cập...
Đã, đang và sẽ làm quản lý nhà nước về xây dựng; là học viên cao học Quản
trị kinh doanh của Trường Đại học bách khoa Hà Nội, em chủ động đề xuất và được
giáo viên hướng dẫn và Viện chuyên ngành chấp thuận cho làm luận văn thạc sỹ với
đề tài: Quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh.
2. Mục đích (Kết quả kỳ vọng thu được) nghiên cứu
- Kết quả hệ thống hóa tri thức của loài người thành Cơ sở lý luận của quản lý
nhà nước về chất lượng công trình xây dựng.
- Kết quả đánh giá tình hình quản lý nhà nước về chất lượng xây dựng công
trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong 5 năm qua.
hội và hành vi hoạt động của con người, phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục
đích đã đề ra và đúng ý chí của người quản lý.
Cũng theo Giáo trình này, Quản lý nhà nước chứa đựng nhiều nội dung
phong phú, đa dạng. Nhưng nhìn chung là có các yếu tố cơ bản là:
* Yếu tố xã hội.
* Yếu tố chính trị.
* Yếu tố tổ chức.
* Yếu tố quyền uy.
* Yếu tố thông tin.
Trong đó, hai yếu tố đầu là yếu tố xuất phát, yếu tố mục đích chính trị của
quản lý; còn ba yếu tố sau là yếu tố biện pháp, kĩ thuật và nghệ thuật quản lý.
- Quản lý nhà nước
Quản lý nhà nước trong nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ
nghĩa ở Việt Nam là một vấn đề lớn cả trong lý luận và thực tiễn. Trong lý luận, có
thể hiểu:
Khái niệm quản lý nhà nước theo nghĩa rộng: Là hoạt động tổ chức, điều
hành của cả bộ máy nhà nước, nghĩa là bao hàm cả sự tác động, tổ chức của quyền
lực Nhà nước trên các phương diện lập pháp, hành pháp và tư pháp. Theo cách hiểu
này, Quản lý nhà nước được đặt trong cơ chế “Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý,
nhân dân lao động làm chủ”.
Theo nghĩa hẹp, Quản lý nhà nước chủ yếu là quá trình tổ chức, điều hành
của hệ thống cơ quan hành chính Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi
hoạt động của con người theo pháp luật nhằm đạt được những mục tiêu yêu cầu
12
nhiệm vụ quản lý Nhà nước. Đồng thời, các cơ quan nhà nước nói chung còn thực
hiện các hoạt động có tính chất chấp hành, điều hành, tính chất hành chính Nhà
nước nhằm xây dựng tổ chức bộ máy và củng cố chế độ công tác nội bộ của mình.
thực hiện thiết kế xây dựng công trình. Theo giai đoạn, chất lượng công trình xây
dựng phụ thuộc vào mức độ sát đúng của việc xác định các yêu cầu, nhu cầu sử
dụng; vào chất lượng thiết kế công trình xây dựng; vào chất lượng thi công công
trình xây dựng; vào trình độ của người sử dụng.
Thông thường xét từ góc độ bản thân sản phẩm xây dựng và người thụ hưởng
sản phẩm xây dựng, chất lượng công trình được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản
như: Công năng sử dụng, độ tiện dụng, tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật; độ bền
vững, tin cậy; tính thẩm mỹ; an toàn trong khai thác, sử dụng; tính kinh tế; và đảm
bảo về tính thời gian (thời gian phục vụ của công trình).
- Quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng
Vận dụng khái niệm về quản lý nhà nước và các khái niệm trong hoạt động
xây dựng có thể định nghĩa quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng là
quá trình tổ chức, điều hành của hệ thống cơ quan hành chính Nhà nước đối với các
hoạt động xây dựng đảm bảo cho hoạt động xây dựng diễn ra theo đúng quy hoạch,
tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và luật xây dựng nhằm đạt được những
mục tiêu yêu cầu nhiệm vụ quản lý Nhà nước về xây dựng.
Chất lượng công trình là yếu tố quyết định đảm bảo công năng, an toàn công
trình khi đưa vào sử dụng và hiệu quả đầu tư của dự án. Quản lý nhà nước về chất
lượng công trình xây dựng là khâu then chốt, được thực hiện xuyên suốt trong quá
trình triển khai dự án đầu tư xây dựng công trình.
1.2 Bản chất, các đặc điểm và vai trò của quản lý Nhà nước về xây dựng
Quản lý Nhà nước hay cũng có thể gọi là quản lý hành chính Nhà nước là
hoạt động tổ chức và điều hành để thực hiện quyền lực Nhà nước. Theo sách Một số
vấn đề Quản lý Nhà nước, NXB Chính trị Quốc gia, Quản lý Nhà nước mang những
đặc điểm sau:
- Mang tính quyền lực đặc biệt, tính tổ chức cao và tính mệnh lệnh đơn
phương của Nhà nước
Trong quản lý, khách thể quản lý phải phục tùng chủ thể quản lý một cách
nghiêm minh. Nếu khách thể làm trái, phải bị truy cứu trách nhiệm và bị xử lý theo
Việc quản lý nhà nước đảm bảo việc xây dựng đúng quy hoạch, đảm bảo an
toàn trong xây dựng, tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng xây dựng và kiến trúc
chung, hạn chế việc tác động xấu đến môi trường… Đây là vai trò quan trọng nhất
trong công tác quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng.
Do đặc tính mỗi công trình xây dựng như: đặc điểm phân bố công trình, các
15
chỉ tiêu kết cấu, cấu trúc công trình,… sẽ có ý nghĩa về mặt kinh tế chính trị, quốc
phòng an ninh, xã hội,… một cách sâu sắc. Do vậy Nhà nước cần tiến hành quản lý.
- Đối với dự án sử dụng nguồn vốn Nhà nước
Tất cả các dự án đều có một Ban quản lý đi kèm, có thể Ban quản lý tồn tại
tạm thời, có thể tồn tại lâu dài nhưng luôn cần có sự quản lý của nhà nước.
Ban quản lý dự án do Nhà nước thành lập chỉ chuyên quản với tư cách chủ
đầu tư. Họ đại diện cho Nhà nước về mặt vốn đầu tư. Và có sứ mạng biến vốn đó
sớm thành mục tiêu đầu tư nên những ảnh hưởng khác của dự án được quan tâm ít
hơn so với việc hoàn thành mục tiêu đầu tư. Nếu như không có sự quản lý của nhà
nước đối với các Ban này thì các dự án quốc gia trong khi theo đuổi các mục tiêu
chuyên ngành thì lại làm tổn hại đến quốc gia ở mặt khác mà họ không lường được
hoặc không quan tâm.
Việc Nhà nước quản lý đối với các dự án này để ngăn ngừa hiện tượng tiêu
cực như hiện tượng tham nhũng, bòn rút công trình…
1.3 Các loại công việc quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng và
phương pháp thực hiện từng loại
Căn cứ Luật Xây dựng, năm 2003.
Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ Quy
định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương.
Căn cứ Thông tư liên tịch số 20/2008/TTLT-BXD-BNV ngày 16 tháng 12
chất lượng, chất lượng công trình, công tác nghiệm thu các công trình quan trọng
quốc gia và một số công trình quan trọng khác khi Thủ tướng Chính phủ yêu cầu.
* Bộ Xây dựng
Bộ Xây dựng thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng
trong phạm vi cả nước và quản lý chất lượng các công trình xây dựng chuyên
ngành, bao gồm: Công trình dân dụng, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng và
công trình hạ tầng kỹ thuật.
Bộ trưởng Bộ Xây dựng là Chủ tịch Hội đồng Nghiệm thu nhà nước các công
trình xây dựng. Bộ Xây dựng có trách nhiệm:
- Ban hành và hướng dẫn các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền
về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
- Tổ chức kiểm tra định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản
lý chất lượng của các Bộ, ngành, địa phương, các chủ thể tham gia xây dựng công
trình và kiểm tra chất lượng các công trình xây dựng khi cần thiết.
17
- Yêu cầu, đôn đốc các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện kiểm tra định kỳ công tác quản lý chất lượng và
chất lượng công trình xây dựng trong phạm vi quản lý của mình.
- Công bố trên trang thông tin điện tử do Bộ quản lý về thông tin năng lực
của các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng công trình trên cả nước.
- Thẩm tra thiết kế xây dựng công trình thuộc thẩm quyền quản lý.
- Kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng đối với công
trình chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý và phối hợp với Bộ quản lý công trình
chuyên ngành kiểm tra đối với các công trình chuyên ngành.
- Tổ chức giám định chất lượng công trình xây dựng khi được yêu cầu hoặc
khi phát hiện công trình có chất lượng không đảm bảo yêu cầu theo thiết kế, có
đưa công trình vào sử dụng theo quy định.
- Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tổ chức giám định
nguyên nhân sự cố đối với công trình xây dựng chuyên ngành.
- Phối hợp với Bộ Xây dựng tổ chức giải thưởng về chất lượng công trình
xây dựng theo quy định.
- Các Bộ quản lý chất lượng công trình chuyên ngành và các Bộ, ngành khác
tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình chất lượng và công tác quản lý chất
lượng công trình xây dựng do Bộ, ngành quản lý trước ngày 15 tháng 12 hằng năm.
* Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý chất lượng công trình xây dựng phục vụ
cho quốc phòng, an ninh, có trách nhiệm:
- Hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng
công trình thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh.
- Tổ chức kiểm tra định kỳ theo kế hoạch, kiểm tra đột xuất công tác quản lý
chất lượng của các chủ thể tham gia xây dựng công trình và kiểm tra chất lượng các
công trình thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh do Bộ quản lý.
- Tổ chức thực hiện thẩm tra thiết kế đối với các công trình thuộc lĩnh vực
quốc phòng, an ninh do Bộ quản lý.
- Kiểm tra công tác nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng theo
quy định.
- Tổ chức giám định nguyên nhân sự cố đối với công trình thuộc lĩnh vực
quốc phòng, an ninh do Bộ quản lý.
19
- Tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình chất lượng và công tác quản
lý chất lượng công trình xây dựng do Bộ, ngành quản lý trước ngày 15 tháng 12
hằng năm.
* Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
tác quản lý chất lượng của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công
trình và chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn.
- Phối hợp với Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra việc
tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành.
- Thẩm tra thiết kế xây dựng công trình chuyên ngành do Sở quản lý.
- Công bố trên trang thông tin điện tử do Sở quản lý thông tin năng lực của
các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng công trình trên địa bàn.
- Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức giám định chất lượng công trình xây
dựng khi được yêu cầu và tổ chức giám định nguyên nhân sự cố theo quy định; theo
dõi, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình sự cố trên địa bàn.
- Kiểm tra công tác nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng theo
quy định đối với công trình chuyên ngành do Sở quản lý.
- Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định kỳ, đột xuất về việc tuân thủ quy
định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình
xây dựng trên địa bàn.
- Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp và báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình
chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn định kỳ hằng năm và đột xuất; báo cáo
danh sách các nhà thầu vi phạm quy định về quản lý chất lượng công trình khi tham
gia các hoạt động xây dựng trên địa bàn.
* Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành
Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế
hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của tổ chức, cá nhân tham
gia xây dựng công trình chuyên ngành và chất lượng các công trình xây dựng
chuyên ngành trên địa bàn.
- Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm tra thiết kế xây dựng công trình
chuyên ngành quản lý.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu, bàn giao
đưa công trình vào sử dụng đối với công trình chuyên ngành.
lượng công trình xây dựng; Tổ chức thẩm định, nghiệm thu các công
trình xây dựng…
Từng loại công việc có phương pháp chuẩn thực hiện và phương pháp
thực tế của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
22