BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
––––––––––––––
HÀ HUY HÀ
NÂNG CAO VAI TRÒ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
Hà Nội - 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
––––––––––––––
HÀ HUY HÀ
KHÓA: 2014 - 2016
NÂNG CAO VAI TRÒ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Chuyên ngành: Quản lý đô thị và công trình
góp cũng như chỉ bảo tận tình của các Thầy, cô giáo và bạn bè đồng nghiệp để
Luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2016
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Hà Huy Hà
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu
khoa học độc lập của tôi. Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của
Luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Hà Huy Hà
MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
Danh mục các bảng, biểu
NỘI DUNG
1.2.2. Bộ Xây dựng và các Bộ quản lý CTXD chuyên ngành ................15
1.2.3. Ủy ban nhân dân các cấp .............................................................18
1.2.4. Một số hạn chế của các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý
chất lượng công trình xây dựng .............................................................21
1.3. Công tác kiểm soát chất lượng công trình xây dựng của cơ quan quản
lý nhà nước ..................................................................................................22
1.3.1. Bộ Xây dựng và các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên
ngành ....................................................................................................22
1.3.2. Sở Xây dựng và các Sở quản lý CTXD chuyên ngành .................24
1.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng .........26
1.3.1. Giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình...........................26
1.3.2. Giai đoạn khảo sát và thiết kế ......................................................29
1.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng lập dự án, khảo sát và thiết
kế ..........................................................................................................34
1.3.4. Giai đoạn thực hiện công tác kiểm tra nghiệm thu hoàn thành và
bảo trì công trình xây dựng ...................................................................37
1.3.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thi công, nghiệm thu và bảo
trì công trình xây dựng ..........................................................................39
1.6. Tham khảo kết quả nghiên cứu của cơ quan hợp tác quốc tế Nhật
Bản về tăng cường năng lực trong công tác đảm bảo chất lượng xây dựng
tại Việt Nam ................................................................................................43
1.6.1. Tăng cường hệ thống kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước
đối với các Chủ đầu tư ..........................................................................43
1.6.2. Tăng cường năng lực kiểm tra của các Trung tâm kiểm định .......50
1.6.3. Tăng cường các chế tài đối với việc quản lý chất lượng xây dựng
không đúng quy định.............................................................................55
CHƯƠNG II. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ
CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ...........................................65
3.2.5. Chủ sử dụng công trình ............................................................. 106
3.3. Nâng cao hiệu quả quản lý công tác đấu thầu và chỉ định thầu....... 107
3.4. Xây dựng cơ chế, chính sách áp dụng các công cụ kinh tế, huy động
cộng đồng cùng tham gia giám sát ........................................................... 108
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................... 110
Kết luận ............................................................................................ 110
Kiến nghị .......................................................................................... 111
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa đầy đủ
UBND
Ủy ban nhân dân
BQLDA
Ban quản lý dự án
ĐCCT
Địa chất công trình
Quản lý đô thị
PPP
Đầu tư theo hình thức đối tác công tư
Hợp đồng BOT
Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh –
Chuyển giao
Hợp đồng BT
Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao
Jica
Tổ chức hợp tác quốc tế Nhật Bản
SXD
Sở Xây dựng
TTKĐ
Trung tâm kiểm định
MLIT
Hình 1. 3: Công tác Kiểm tra xây dựng đối với các CĐT ở Trung ương48
Hình 1. 4: Công tác Kiểm tra xây dựng đối với các CĐT cấp tỉnh ........ 49
Hình 1. 5: Phân loại công việc của các Trung tâm kiểm định ............... 52
Hình 1. 6: Cân bằng nguồn thu ............................................................. 54
Hình 2. 1: Chức năng của công tác quản lý nhà nước ........................... 66
Hình 2. 2: Một số nội dung quản lý nhà nước với DA đầu tư xây dựng 73
1
MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Chất lượng công trình xây dựng có liên quan trực tiếp đến an toàn
sinh mạng, an toàn cộng đồng, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công
trình, là yếu tố quan trọng đảm bảo sự phát triển bền vững của mỗi quốc
gia. Vì vậy, trong những năm qua công tác quản lý chất lượng công trình
xây dựng được Chính phủ đặc biệt quan tâm. Để tạo cơ sở pháp lý phù
hợp với thực tế trong việc nâng cao chất lượng công trình xây dựng
trong thi công và trong quá trình khai thác sử dụng, Chính phủ đã ban
hành Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 về quản lý chất lượng
công trình xây dựng (thay thế nghị định 209/2004/NĐ-CP) và Nghị định
114/2010/NĐ-CP ngày 06/12/2010 về bảo trì công trình xây dựng.
Quá trình triển khai thực hiện Nghị định 15/2013/NĐ-CP và Nghị
định 114/2010/NĐ-CP đã tạo sự chuyển biến tích cực trong công tác quản
lý chất lượng công trình xây dựng, góp phần kiểm soát chất lượng công
trình xây dựng từ giai đoạn thiết kế, thi công đến nghiệm thu, khai thác sử
dụng, nhất là đối với các công trình quan trọng quốc gia, công trình có ảnh
hưởng lớn tới an toàn cộng đồng, an toàn môi trường, các công trình công
cộng, chung cư ... Đồng thời hạn chế các tác động tiêu cực do lợi ích
tình trạng thất thoát và lãng phí, nâng cao chất lượng các công trình xây
dựng. Một trong những đổi mới quan trọng của Luật Xây dựng 2014 đó
là tăng cường vai trò, trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn về xây
dựng và các chủ thể trong việc kiểm soát, quản lý chất lượng công trình
xây dựng ở tất cả các khâu trong quá trình đầu tư xây dựng, đảm bảo dự
án đầu tư xây dựng đúng mục tiêu, chất lượng, hiệu quả, nâng cao vai trò
quản lý của Nhà nước về xây dựng. Trong đó đặc biệt Luật Xây dựng
2014 quy định cơ quan chuyên môn về xây dựng phải thực hiện việc
thẩm định thiết kế, dự toán trước khi chủ đầu tư hoặc người quyết định
đầu tư phê duyệt (theo quy định của Luật Xây dựng 2003 thì việc này
hoàn toàn do chủ đầu tư trực tiếp thực hiện và chịu trách nhiệm).
Để thống nhất và đồng bộ trong công tác quản lý chất lượng công
trình xây dựng phù hợp với điều kiện thực tiễn và các văn bản pháp luật
3
liên quan từ khâu khảo sát, thiết kế, thi công nghiệm thu đến khai thác,
vận hành công trình, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 46/2015/NĐCP ngày 12/5/2015 về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
(dưới đây viết tắt là NĐ46/CP) và Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày
18/6/2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng (dưới đây viết tắt là
NĐ59/CP) quy định cụ thể các nội dung về quản lý chất lượng công trình
xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng của Luật Xây dựng. Sau khi có
hiệu lực, hai Nghị định nêu trên đã bước đầu giúp cơ quan quản lý nhà
nước nâng cao được vai trò kiểm soát chất lượng công trình xây dựng.
Với sự phát triển của ngành xây dựng về cả số lượng và chất
lượng, đồng thời cũng phát sinh các nguồn vốn và các hình thức quản lý
dự án đầu tư xây dựng mới nên cần thiết phải tiếp tục nghiên cứu ban
hành các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn chi tiết các quy định
của Luật và Nghị định mới được ban hành. Với mong muốn áp dụng
định lượng qua việc sử dụng các thông tin, số liệu, tài liệu thu thập, tập
hợp từ các nguồn khác nhau.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đánh giá thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình xây
dựng sử dụng vốn ngân sách và đề xuất giải pháp nâng cao vai trò quản
lý nhà nước bảo đảm an toàn, chất lượng, hiệu quả trong đầu tư xây
dựng.
Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, phụ lục và tài liệu tham
khảo, nội dung chính của luận văn có ba chương:
Chương 1: Quản lý nhà nước về hoạt động xây dựng và thực trạng
quản lý chất lượng công trình xây dựng
Chương 2: Cơ sở khoa học về quản lý nhà nước và chất lượng
công trình xây dựng
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao vai trò quản lý nhà nước
trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng.
THÔNG BÁO
Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui
lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện
– Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội.
Email:
TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN
110
111
Từ những kiến thức đã được học và thực tiễn trong quá trình công
tác của tác giả, cùng sự nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn của các Thầy, cô
trong Khoa đã giúp tác giả hoàn thiện Luận văn “Nâng cao vai trò quản
lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng”.
Trong phạm vi nghiên cứu của Luận văn, tác giả đã tập trung
nghiên cứu những vấn đề chính liên quan đến công tác quản lý nhà nước
về chất lượng công trình xây dựng, cụ thể các nội dung chính mà nghiên
cứu đạt được là:
- Đánh giá tổng quan về quản lý nhà nước đối với hoạt động xây
dựng nói chung và chất lượng công trình xây dựng nói riêng, hệ thống
những cơ sở lý luận cơ bản về các vấn đề liên quan tới quản lý nhà nước
về chất lượng công trình xây dựng, những nhân tố ảnh hưởng đến công
tác quản lý nhà nước về xây dựng;
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về chất
lượng công trình xây dựng trong thời gian qua, qua đó đánh giá những
kết quả đạt được và những vấn đề tồn tại cần khắc phục trong thời gian
tới;
- Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp cơ bản có cơ sở khoa học
và thực tiễn, có tính khả thi nhằm nâng cao vai trò quản lý nhà nước về
chất lượng công trình xây dựng trong thời gian tới.
Kiến nghị
Từ những kết quả đạt được và những vấn đề tồn tại cần khắc phục,
luận văn đã đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường vai trò quản lý
nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, ngoài ra để nâng cao hơn
nữa hiệu quả của công tác quản lý nhà nước, tác giả xin đưa ra một số
kiến nghị chính như sau:
- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát chất lượng công trình
xây dựng nói chung, nhất là các dự án sử dụng vốn nhà nước; tăng
cường công tác kiểm tra sự tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng
công trình của các chủ thể xây dựng trong các khâu khảo sát, thiết kế, thi
công, nghiệm thu, bảo hành và bảo trì công trình.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Bộ Xây dựng (2013), Thông tư 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 về
hướng dẫn một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây
dựng;
2.
Bộ Xây dựng (2014), Thông tư 09/2014/TT-BXD ngày 10/7/2014 về
sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Thông tư hướng dẫn Nghị định số
15/2013/NĐ-CP;
3.
Bộ Xây dựng (2014), Thông tư 10/2014/TT-BXD ngày 11/7/2014 về
việc hướng dẫn một số nội dung về Quản lý chất lượng nhà ở riêng lẻ;
4.
Bộ Xây dựng (2016), Thông tư 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 về
Phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý
hoạt động đầu tư xây dựng;
tư theo hình thức đối tác công tư;
13.
Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng (2014,
2015), Báo cáo về tình hình chất lượng công trình xây dựng các năm
2014, 2015;
14.
Jica – Nhật Bản (2013), Báo cáo kết quả dự án Tăng cường năng lực
trong công tác đảm bảo chất lượng xây dựng;
15. Phạm Minh Hà (2015), Tổng quan tình hình chất lượng và giải pháp
nâng cao chất lượng công trình xây dựng, Hội thảo công trình xây
dựng – sự cố và các giải pháp đảm bảo an toàn năm 2015;
16.
Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII, Luật Xây dựng
50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 quy định về hoạt động đầu tư xây dựng;
17. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII, Luật Nhà ở
65/2014/QH13 ngày 25/11/2014;
18. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII, Luật Đầu tư
67/2014/QH13 ngày 26/11/2014;
19. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII, Luật Đầu tư công
49/2014/QH13 ngày 18/6/2014 quy định hoạt động đầu tư công ;
20. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII, Luật Doanh nghiệp
68/2014/QH13 ngày 26/01/2014;