Nâng cao vai trò quản lý nhà nước đối với ngành nhăn nuôi bò sữa - Pdf 39

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
TÓM TẮT LUẬN VĂN
PHẦN MỞ ĐẦU

..................................................................................... 1

CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÕ
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI NGÀNH CHĂN NUÔI BÕ SỮA .... 8

1.1. Tổng quan về ngành chăn nuôi bò sữa ở Việt Nam .................................. 8
1.1.1. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành chăn nuôi bò sữa .................... 8
1.1.2. Vai trò của ngành chăn nuôi bò sữa đối với sự phát triển
kinh tế- xã hội ..................................................................................... 9
1.1.3. Tiềm năng phát triển ngành chăn nuôi bò sữa ở Việt Nam ............... 10
1.1.3.1. Những thuận lợi ........................................................................... 10
1.1.3.2. Những điều kiện phát triển chăn nuôi bò sữa .............................. 13
1. 2. Vai trò quản lý của nhà nƣớc và sự cần thiết phải nâng cao vai trò
quản lý nhà nƣớc về kinh tế đối với ngành chăn nuôi bò sữa ............. 18
1.2.1. Vai trò quản lý nhà nước về kinh tế trong ngành chăn nuôi bò sữa ........ 18
1.2.1.1. Các chức năng của Nhà nước trong quản lý ngành chăn nuôi bò sữa ..... 20
1.2.1.2. Các công cụ quản lý của nhà nước về kinh tế trong chăn nuôi bò sữa . .. 22
1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao vai trò quản lý nhà nước đối với ngành
chăn nuôi bò sữa ............................................................................... 25
1.3. Kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc đối với ngành chăn nuôi bò sữa ở một số nƣớc
trên thế giới ................................................................................................................ 28

1.3.1. Kinh nghiệm của Thailand .......................................................................... 28

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 85
PHỤ LỤC ........................................................................................................... 89


i

PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trước tình hình về con bò sữa hiện nay, trên cả nước nói chung và Đồng
Nai nói riêng, người chăn nuôi rất cần sự quản lý, hỗ trợ, giúp đở của Nhà
nước, chính quyền địa phương để tiếp tục duy trì và phát triển đàn bò sữa.
Xuất phát từ thực trạng và những nguyên nhân trên, chúng tôi chọn vấn
đề “Nâng cao vai trò quản lý nhà nƣớc đối với ngành chăn nuôi bò sữa ở
Đồng Nai” làm luận văn nghiên cứu.
2. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

2.1. Mục đích nghiên cứu
Phân tích trên cơ sở lý luận và thực trạng vai trò quản lý nhà nước đối
với ngành chăn nuôi bò sữa ,đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng
cao vai trò quản lý nhà nước đối với ngành chăn nuôi bò sữa của tỉnh trong
thời gian tới.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận văn có nhiệm vụ nghiên cứu làm rõ những vấn đề lý luận và thực
tiễn về vai trò quản lý nhà nước đối với ngành chăn nuôi bò sữa ; Phân tích
thực trạng vai trò quản lý nhà nước đối với ngành chăn nuôi bò sữa ở Đồng
Nai hiện nay ; Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao vai trò
quản lý của nhà nước đối với ngành chăn nuôi bò sữa ở tỉnh Đồng Nai.
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU


Tác, năm 1993. Một số đặc điểm về giống của đàn bò lai (HF x Sind) hướng
sữa tại TP Hồ Chí Minh, của TS. Nguyễn Quốc Đạt, năm 2002. Một số suy
nghĩ về phát triển chăn nuôi bò sữa ở miền Nam - Thực trạng và giải pháp,
của TS. Đoàn Đức Vũ, năm 2003. Các công trình khoa học trên đã đề cặp đến
những vấn đề cụ thể về kỹ thuật, tình hình và xu hướng phát triển chăn nuôi
bò sữa trên một địa bàn nhất định, hiệu quả kinh tế - xã hội . Nhưng chưa đi
sâu nghiên cứu về vai trò quản lý nhà nước đối với ngành chăn nuôi bò sữa .
6. NHỮNG ĐÓNG GÓP KHOA HỌC CỦA LUẬN VĂN

Làm rõ thêm một số vấn đề về lý luận và thực tiễn vai trò quản lý nhà
nước; Đánh giá thực trạng vai trò quản lý nhà nước, những tác động tích cực,


iii

cũng như hạn chế và nguyên nhân về vai trò quản lý nhà nước; Đề xuất những
giải pháp và nêu lên một số kiến nghị nhằm nâng cao vai trò quản lý nhà nước
đối với việc phát triển chăn nuôi bò sữa ở tỉnh Đồng Nai.
7. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phần
phụ lục luận văn gồm 3 chương:
luận văn gồm 3 chương:
Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về vai trò quản lý
nhà nƣớc đối với ngành chăn nuôi bò sữa.
Chƣơng 2: Thực trạng vai trò quản lý nhà nƣớc đối với ngành chăn nuôi
bò sữa ở Đồng Nai và những vấn để đặt ra.
Chƣơng 3: Phƣơng hƣớng và giải pháp nâng cao vai trò quản lý
nhà nƣớc đối với ngành chăn nuôi bò sữa ở Đồng Nai.


triệu USD sữa và sản phẩm từ sữa, năm 2005 là trên 220 triệu USD. Sản xuất


v

sữa trong nước mới đáp ứng được gần 22% nhu cầu tiêu dùng nội địa. Như
vậy, yếu tố quan trọng nhất là thị trường và triển vọng kinh tế thì đã rõ, đây là
điều kiện cần.[phụ lục,bảng 1].
Thứ hai, Thuận lợi của Việt Nam là có thể phát triển đàn bò sữa trên cơ
sở đàn bò lai Sind trong nước, chiếm tới gần 85%. Về vị trí địa lý Việt Nam
nằm gần các nước có khả năng chăn nuôi phát triển con bò sữa , cụ thể như
Thailand , Indonesia , Trung Quốc… [phụ lục ,bảng 3]; Chăn nuôi trâu bò có
từ lâu đời và là ngành sản xuất truyền thống của sản xuất nông nghiệp ở Việt
Nam; Nguồn lao động nông thôn dồi dào, có khả năng tiếp thu khoa học - kỹ
thuật mới ứng dụng vào sản xuất; Chính sách khuyến khích phát triển kinh tế
trang trại ; Công nghệ sinh học có thành tựu bò lai giữa bò HF với bò cải tiến
(bò lai Zebu) có tỷ lệ HF từ 50% - 75% là phù hợp; Nghị quyết 09/2000/NQCP ngày 15/6/2000 của Chính phủ, đã nêu rõ: “Trong vòng 10 năm tới, đưa
đàn bò sữa lên 200.000 con trong đó khoảng 100.000 con bò vắt sữa, sản
lượng sữa tươi khoảng 300.000 tấn/năm để cung cấp nguyên liệu”. Quyết định
167/2001/QĐ- TTg, thể hiện chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước
khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi phát triển chăn nuôi bò sữa trong nước;
Công nghệ, thiết bị trong công nghiệp chế biến sữa của nước ta được đầu tư
đổi mới khá hiện đại .
1.1.3.2. Những điều kiện phát triển chăn nuôi bò sữa
- Điều kiện sinh thái
- Ngành công nghiệp chế biến sữa
- Khoa học, kỹ thuật
-Cơ cấu giống bò sữa nhập khẩu
- Vốn và lao động
- Cơ sở hạ tầng giao thông và các phƣơng tiện vận tải

Các công cụ quản lý đó là :
- Kế hoạch
- Chính sách kinh tế
- Hệ thống luật pháp của nhà nƣớc có liên quan đến sản xuất nông nghiệp.


vii

1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao vai trò quản lý nhà nƣớc đối với
ngành chăn nuôi bò sữa
Cụ thể, trong ngành chăn nuôi bò sữa ở Đồng Nai sự cần thiết phải nâng
cao vai trò của nhà nước còn xuất phát từ những yêu cầu sau đây:
- Xuất phát từ yêu cầu phải có cơ chế chính sách để thúc đẩy sự phát
triển của ngành chăn nuôi bò sữa.
- Yêu cầu khắc phục tính tự phát, nhỏ lẻ của các hộ chăn nuôi cần có sự
quản lý, định hướng, hướng dẫn của Nhà nước.
- Do yêu cầu đáp ứng các điều kiện vật chất và kỹ thuật của các hộ chăn
nuôi bò sữa .
- Sự biến động của giá đầu vào và đầu ra đối với sản phẩm sữa bò trên
thị trường thế giới và trong nước đòi hỏi phải có sự điều tiết của nhà nước để
bảo vệ lợi ích của ngành chăn nuôi bò sữa.
- Yêu cầu phải xử lý vấn đề môi trường trong trong quá trình chăn nuôi
và chế biến các sản phẩm từ sữa bò đòi hỏi phải nâng cao vai trò quản lý của
nhà nước đối với ngành chăn nuôi bò sữa.
1.3. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI NGÀNH CHĂN NUÔI
BÕ SỮA Ở MỘT SỐ NƢỚC TRÊN THẾ GIỚI

1.3.1. Kinh nghiệm của Thailand.
1.3.2. Kinh nghiệm của Đài Loan
1.3.3. Những bài học kinh nghiệm rút ra qua thực tiễn của Thailand

điểm phía Nam có vị trí địa lý và giới hạn hành chính như sau: Đông giáp tỉnh
Bình Thuận,Tây giáp TP Hồ Chí Minh và tỉnh Bình Dương,Nam giáp TP Hồ
Chí Minh và tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng.Tổng diện
tích tự nhiên của tỉnh là 5.894,73 km2, dân số 2.149.000 người, được chia
thành 11 đơn vị hành chính gồm: TP Biên Hoà, thị xã Long Khánh và 9
huyện: Vĩnh Cửu, Tân Phú, Định Quán, Xuân Lộc, Cẩm Mỹ, Thống Nhất,
Trảng Bom, Long Thành và Nhơn Trạch. Những điều kiện tự nhiên và cơ sở
vật chất kỹ thuật tạo cho Đồng Nai một lợi thế phát triển chăn nuôi đại gia súc
trong đó có chăn nuôi bò sữa phát triển.
2.1.2. Sự phát triển ngành chăn nuôi bò sữa ở Đồng Nai
Tại Đồng Nai , có các mô hình chăn nuôi bò sữa như sau :
Một là, xí nghiệp bò sữa An Phước do nhà nước đầu tư vốn và sản xuất theo
kế hoạch do Nhà nước giao , với chức năng nhiệm vụ là chăn nuôi bò sữa và chế


ix

biến các sản phẩm từ sữa bò tươi . Tháng 3 năm 2006 UBND tỉnh Đồng Nai ký
Quyết định số 1150/QĐ-CT.UBT ngày 18/3/2005 đã chuyển đổi xí nghiệp sang
hình thức công ty cổ phần trong đó Nhà nước chiếm 51% vốn .[phụ lục,bảng 8].
Hai là , Công ty liên doanh bò sữa Đồng Nai với số vốn Pháp định là
1.960.000 đô la Mỹ . Chức năng nhiệm vụ là chăn nuôi bò sữa , chế biến sữa
hộp giấy thanh trùng và kinh doanh dịch vụ.
Ba là, mô hình chăn nuôi bò sữa trang trại tập trung gia đình . Tháng
10/1997 UBND tỉnh ký ban hành văn bản chấp thuận cho xí nghiệp sử dụng một
phần quỹ đất đang quản lý sử dụng (100 ha/300 ha) chuyển sang khoán cho các
hộ nuôi bò sữa theo Nghị định 01/CP ngày 4/1/1995 của Thủ tướng Chính phủ.
Bốn là , mô hình chăn nuôi gia đình không có vốn đầu tư lớn như trang
trại nói trên , chủ yếu là các hộ ngoài dân sống trong khu vực Long Thành.
Từ thực tiển 30 năm hình thành và phát triển chăn nuôi bò sữa ở Đồng

Các chính sách của Trung ương được thể hiện qua một số Quyết định,
Nghị quyết như sau:
-Quyết định 125/CT ngày 18/4/1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
(nay là Chính phủ) về việc cấp bù kinh phí để duy trì và nâng cao chất lượng
đàn gia súc, gia cầm.
- Quyết định 225/1999/QĐ- TTg ngày 10/12/1999 của Chính phủ về phê
duyệt chương trình giống cây trồng, giống vật nuôi và giống cây lâm nghiệp
thời kỳ 2000 - 2005.
- Quyết định 167/2001/QĐ- TTg ngày 26/10/2001 về một số biện pháp
và chính sách phát triển chăn nuôi bò sữa thời kỳ 2001 - 2010.
- Quyết định số 4565/1997/QĐ.CT-UBT ngày 12/12/1997 của Chủ tịch
UBND tỉnh Đồng Nai v/v Ban hành quy định về quản lý đàn giống gốc trên
địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Thứ ba, kế hoạch hóa việc phát triển ngành chăn nuôi bò sữa;
Thứ tƣ, chính sách tín dụng đối với ngành chăn nuôi bò sữa.


xi

2.2.2. Đánh giá chung về thực trạng vai trò quản lý của nhà nƣớc đối
với ngành chăn nuôi bò sữa ở Đồng Nai
2.2.2.1. Về thành tựu
- Một là, Nhà nước đã xác định đúng đắn các mục tiêu chiến lược, có các
chính sách phù hợp, hỗ trợ kịp thời, thiết thực nên ngành chăn nuôi bò sữa có
bước phát triển tương đối toàn diện và tăng cường được vai trò quản lý Nhà nước.
Hai là, được sự quan tâm chỉ đạo, phối hợp hổ trợ và thực hiện một cách có
hiệu quả của các ngành chức năng cùng với các cấp chính quyền trong tỉnh.
Ba là, Trực tiếp góp phần vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp, nông thôn Đồng Nai theo hướng CNH, HĐH.
Bốn là, Nhà nước đặc biệt quan tâm đến con giống trong quá trình chăn

- Đội ngũ cán bộ quản lý còn thiếu về số lượng và yếu về kỹ thuật chưa
đáp ứng nhu cầu quan lý nhà nước về chăn nuôi bò sữa ; Kinh nghiệm của
người chăn nuôi còn bất cập, công tác khuyến nông chưa đạt hiệu quả ; Hệ
thống thu mua và giá cả chưa hợp lý; Chưa có cơ chế chính sách cho vùng
nguyên liệu; Người chăn nuôi còn chịu ảnh hưởng, chi phối của giá thị trường.
CHƢƠNG 3
PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO
VAI TRÕ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI NGÀNH CHĂN NUÔI
BÕ SỮA Ở TỈNH ĐỒNG NAI
3.1. PHƢƠNG HƢỚNG NÂNG CAO VAI TRÕ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI
VỚI NGÀNH CHĂN NUÔI BÕ SỮA Ở ĐỒNG NAI

3.1.1. Những định hƣớng chiến lƣợc của Nhà nƣớc đối với ngành
chăn nuôi bò sữa ở Việt Nam nói chung và tại Đồng Nai nói riêng .
Mục tiêu chung : Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi bò sữa một cách bền
vững , sản lượng sữa sản xuất trong nước đến năm 2010 đáp ứng 40% nhu cầu
sữa tiêu dùng nội địa , từng bước giảm số lượng nhập khẩu , tăng thu nhập
cho nông dân và giải quyết việc làm cho người lao động ở nông thôn .
3.1.2. Một số phƣơng hƣớng cơ bản nhằm nâng cao vai trò quản lý
của nhà nƣớc đối với ngành chăn nuôi bò sữa ở Đồng Nai
Một là, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước
nhằm đẩy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn ở Đồng Nai theo hướng
phát triển nông nghiệp sản xuất hàng hóa.


xiii

Hai là, quản lý nhà nước để nâng cao hiệu quả chăn nuôi bò sữa phải
tạo được động lực để phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông
nghiệp, nông thôn của Đồng Nai theo hướng CNH, HĐH.

ngân sách cho các mục tiêu : Thực hiện chương trình Zêbu hóa đàn bò vàng ở
địa phương tạo đàn bò cái nền để lai tạo đàn bò sữa cho tỉnh ;Khuyến khích
các cá nhân ,tổ chức ,các thành phần kinh tế khác nhau trong tỉnh đầu tư xây
dựng mới các cơ sở sản xuất chăn nuôi bò sữa trang trại với quy mô phù hợp
quy hoạch của tỉnh; Hỗ trợ công ty cổ phẩn bò sữa Đồng Nai kinh phí hàng
năm để duy trì đàn giống gốc; Khuyến khích các cá nhân hộ nhỏ lẽ chăn nuôi
bò sữa liên kết lại hoặc tự nguyện tham gia thành lập hợp tác xã chăn nuôi bò
sữa ở khu vực huyện Long Thành; Tổ chức tốt công tác khuyến nông chăn
nuôi bò sữa , hỗ trợ cho người chăn nuôi bò sữa xây dựng mô hình chăn nuôi
bò sữa thâm canh năng suất cao; Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ khoa học
kỹ thuật , có kinh nghiệm quản lý tổ chức chăn nuôi bò sữa.
Thứ hai, đề nghị Nhà nước xem lại và điều chỉnh mức lãi suất cho các
hộ chăn nuôi bò sữa, vì lãi suất hiện nay là trên 1%/tháng. với mức lãi suất
0,6%/tháng, thì mới khuyến khích được chăn nuôi bò sữa.
Thứ ba, đề nghị Nhà nước có biện pháp bình ổn giá các loại vật tư ,
nguyên liệu ...phục vụ cho chăn nuôi phát triển bò sữa.
Thứ tƣ, Khuyến khích , tạo điều kiện cho các tổ chức cá nhân được
hưỡng các chính sách ưu đãi của nhà nước về thuế xuất nhập khẩu , thuế thu
nhập doanh nghiệp khi đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất , kinh doanh các loại
vật tư , thiết bị phục vụ chăn nuôi bò sữa.
Thứ năm Các cơ quan quản lý nhà nước phải có biện pháp chế tài để
vừa đảm bảo giống tốt, vừa đảm bảo cho người bán phải có trách nhiệm và
bảo vệ lợi ích của người chăn nuôi, người tiêu dùng và lợi ích xã hội.
Thứ sáu , mỡ rộng việc cho vay của các tổ chức tín dụng đến hộ chăn
nuôi để phát triển bò sữa , không phân biệt thành phần kinh tế .


xv

KẾT LUẬN



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status