Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thị Hơng - K1CNSH
Lê
Phần I
Mở đầu
1.1. Đặt vấn đề
Bia đợc sản xuất lâu đời trên thế giới và loại nớc giải
khát rất thông dụng trong đời sống hằng ngày của con ngời.
Trên thế giới cũng nh
ở Việt Nam, bia là một trong những
ngành công nghiệp có tốc độ tăng trởng cao. Năm 1995 sản lợng đạt trên 500 triệu lít/năm. Đến năm 2000 sản lợng bia cả
nớc đạt gần 800 triệu lít. Bên cạnh cái đợc của nghành công
nghiệp sản xuất bia là cái cha đợc. Bình quân hằng năm ở
việt Nam có đến 469 cơ sở sản xuất bia đã thải ra một lợng
nớc nhiễm bẩn khoảng 8,5- 13 triệu m3
vào môi trờng. Với
đặc tính nớc thải nhà máy bia chứa nhiều chất hũ cơ cha
phân huỷ, nếu cha đợc xử lý thì gây hôi thối. Thực tế đã
có rất nhiều vụ kiện của dân về vấn đề này [22].
Công nghiệp sản xuất bia nói chung, công ty Cp bia
Thanh Hoá nói riêng, với sản lợng bia các loại năm 1999 đạt sản
lợng là 13.471.000 lit, đến năm 2005 sản lợng đạt đợc của các
loại bia là 64.500.000 lit, với sự tăng trởng của sản lựơng bia là
lợng nớc thải không đợc xử lý thải trực tiếp vào môi trờng, đất,
nớc, gây ô nhiễm đến nguồn nớc ngầm, trong nớc thải bên
Để đáp ứng thực tế khách quan trên, việc khảo sát đánh
giá sự tồn tại của một số vi sinh vật gây bệnh từ đó làm cơ
sở cho việc tim ra biện pháp thích hợp để giảm thiểu sự ô
nhiễm đó là vấn đề rất cần thiết.
Với đề tài Khảo sát, đánh giá sự tồn tại một số vi
sinh vật gây bệnh trong nớc thải công ty cổ phần bia
Thanh Hoá. Chúng tôi mong muốn có thể góp phần vào
việc giúp cho công ty tìm ra đợc nguyên nhân gây ô nhiễm
và từ đó tìm đợc biện pháp thích hơp giảm thiểu sự ô
nhiễm đó.
1.2. Mục đích, yêu cầu
1.2.1 Mục đích
Đề tài của chúng tôi nhằm xác định đợc sự tồn tại của
các loài vi sinh vật gây bệnh đang tồn tại trong nớc thải công
ty Cp bia Thanh Hoá để từ đó đánh giá sự ô nhiễm của các
nguồn nớc thải làm cơ sở cho việc tìm
ra các biện pháp
giảm thiểu các nguồn ô nhiễm này.
Khoa Nông Lâm Nghiệp
ờng ĐHHồng Đức
`
2
Tr-
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thị Hơng - K1CNSH
Lê
- Nớc thải rửa chai, téc chứa.
- Nớc thải chung của cả công ty.
3.2. Nội dung nghiên cứu
Phân tích, đáng giá một số chỉ tiêu vi sinh vật gây
bệnh : Coliform,
Coliform fecal, E.coli, Clos.perfringens, Shighella, Vibrio.
Trong các nguồn nớc thải của công ty nh: nớc thải ra từ nhà
nấu trớc và sau khi qua hệ thống xử lý của công ty; nớc thải từ
nhà men trớc và sau khi xủ lý của công ty; nớc thải rửa chai,
téc chứa; nớc thải chung của cả công ty.
3.3. Phơng pháp nghiên cứu
3.3.1. Dụng cụ, thiết bị, môi trờng và hoá chất
3.3.1.1. Dụng cụ, thiết bị:
3.3.1.2. Môi trờng và hoá chất
3.3.2. Lấy mẫu và xử lý mẫu
3.3.3. Phơng pháp kiểm nghiệm
3.3.3.1. Kỹ thuật xác định tổng số Coliform, Coliform
fecal, E.coli
Nguyên tắc: Kỹ thuật này đợc tiến hành theo phơng
pháp MPN (phơng pháp nhiều ống) và sử dụng bảng chỉ số
MPN để tính kết quả.
Tổng số coliform đợc xác định bằng số ống dơng tính sau
khi đợc nuôi cấy trong ống canh thang lactose ở 37 oC trong
vòng 24-48h, những ống dơng tính tiếp tục đợc nuôi cấy
3.3.3.4. Kỹ thuật xác định Shighella
Nguyên tắc: Shighella đợc phát hiện bằng cách cấy
một lợng mẫu xác định vào môi trờng lỏng không chọn lọc,
sau đó đợc cấy chuyển vào môi trờng tăng sinh không chọn
lọc. Dịch khuẩn sau khi đợc tăng sinh chọn lọc đợc cấy phân
lập trên ít nhất 2 loại môi trờng thạch đĩa với mức độ chọn
lọc khác nhau. Khuẩn lạc nghi ngờ đợc kiểm tra bằng thử
nghiệm sinh hoá với kháng huyết thanh.
Phần IV
Kết quả và thảo luận
Khoa Nông Lâm Nghiệp
ờng ĐHHồng Đức
`
5
Tr-
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thị Hơng - K1CNSH
Lê
Bảng 1: Sự ô nhiễm các mẫu nớc thải của công ty cổ phần bia Thanh
hoá
Nguồn nớc thải
9
30
30
30
100
Nớc thải nhà
nấu trớc khi xử
lý
Nớc thải nhà
nấu sau khi xử
lý
Nớc thải nhà
men trớc khi xử
lý
Nớc thải nhà
men sau khi xử
lý
Nớc thải rửa
chai, téc chứa
Khoa Nông Lâm Nghiệp
ờng ĐHHồng Đức
`
6
163
77,6
Tỷ lệ(%)
100
80
Tỷ lệmẫu đạt(%)
60
tỷ lệmẫu không
đạt(%)
40
20
0
Nguồn n ớ c thải
M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7
Hình 11: Tỷ lệ mẫu đạt và không đạt
* Chú thích
M1: Nớc thải nhà nấu trớc khi qua hệ thống xử lý.
M1: Nớc thải nhà nấu sau khi qua hệ thống xử lý.
M1: Nớc thải nhà men trớc khi qua hệ thống xử lý.
E.coli
Clos.perfring
en
Giới hạn
nhiễm
(MPN/100
ml)
104
Số lợng
Mức
(n=30)
Tỷ lệ (%)
0
0
1000
28
93,3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thị Hơng - K1CNSH
Vibrio
Shighella
Lê
>50
0
0
0
26
86,7
có
4
13,3
0
Thị Hơng - K1CNSH
Chỉ tiêu
Coliform
Tổng số
Coliform
fecal
E.coli
Clos.perfring
en
Vibrio
Shighella
Giới hạn
nhiễm
(MPN/100m
l)
104
103
500
83,3
103-105
5
16,7
>10
0
0
1000
0
16,7
6,7
3,3
0
>50
0
0
0
29
96,7
có
1
3,3
0
28
Bảng 4 : Mức độ nhiễm vi sinh vật của các mẫu nớc thải từ nhà men
trớc khi qua hệ thống xử lý
Khoa Nông Lâm Nghiệp
ờng ĐHHồng Đức
`
11
Tr-
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thị Hơng - K1CNSH
Lê
Tỷ
l
ệ
m
ẫ
u
Chỉ tiêu
Giới hạn
nhiễm
(MPN/100m
6,7
104-106
25
83,3
93,3
>10
Coliform
fecal
E.coli
Clos.perfring
en
103
6
3
10
10
33,3
20
0
22
73,3
có
8
26,7
0
20
0
26,7
Bảng 5 : Mức độ nhiễm vi sinh vật của các mẫu nớc thải từ nhà men
sau khi qua hệ thống xử lý
Tỷ lệ
Chỉ tiêu
Coliform
Tổng số
ờng ĐHHồng Đức
`
Tỷ lệ
10
Coliform
fecal
Số lợng
m
ẫ
u
k
h
ô
n
g
đ
ạt
(
%
)
6
en
500
20
Vibrio
0
Shighella
0
Khoa N«ng L©m NghiÖp
êng §HHång §øc
`
0
0
30
100
cã
0
0
0
30
100
cã
0
0
14
5
20
16,7
Clos.perfring
en
4
13,3
104-106
26
86,7
86,7
103
6
0
0
90
Thị Hơng - K1CNSH
Vibrio
Shighella
0
Lê
>50
0
0
0
24
82
có
6
20
0
Lê
Tỷ lệ
m
ẫ
u
k
Chỉ tiêu
Giới hạn
nhiễm
(MPN/100m
l)
Mức
nhiễm
Số lợng
Tỷ lệ
(n=30)
h
(
ô
%
>10
Coliform
fecal
E.coli
103
6
0
0
Tr-
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thị Hơng - K1CNSH
Clos.perfring
en
Vibrio
Shighella
20
Lê
50
0
30
0
16,7
.
Bảng 8 : Mức độ nhiễm vi sinh vật của các mẫu nớc thải chung của
công ty
Khoa Nông Lâm Nghiệp
ờng ĐHHồng Đức
`
18
Tr-
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thị Hơng - K1CNSH
Chỉ tiêu
Giới hạn
nhiễm
(MPN/100ml
)
10
Coliform
fecal
E.coli
(%)
103
6
1
3,3
6,7
90
Clos.perfring
en
Vibrio
Shighella
>1000
25
83,3
16,7
19
30
Tr-
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thị Hơng - K1CNSH
Lê
có
7
23,3
23,3
Bảng 9: Số mẫu nớc thải nhiễm vi khuẩn ở thời điểm khác nhau
Nguồn nớc thải
Nớc thải nhà
nấu trớc khi xử lý
Nớc thải nhà nấu
sau khi xử lý
70
9
90
10
100
10
2
20
5
30
5
50
10
8
70
80
9
90
10
7
70
9
90
9
90
10
7
70
9
90
70
.
Khoa Nông Lâm Nghiệp
ờng ĐHHồng Đức
`
20
Tr-
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thị Hơng - K1CNSH
Lê
Hình 12: Tỷ lệ đạt và không đạt trong các tháng
Khoa Nông Lâm Nghiệp
ờng ĐHHồng Đức
`
21
Tr-
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
8
53,3
15
3
20
15
11
73,3
15
3
20
15
7
46,7
68oC)
tra
Số mẫu không
đạt
(n=30)
Tỷ lệ mẫu
không đạt (%)
to
Nhiệt độ thấp:
15
4
26,7
15
8
53,3
15
2
Dinh dỡng
Không cung cấp
dinh dỡng
Phần V
Khoa Nông Lâm Nghiệp
ờng ĐHHồng Đức
`
23
Tr-
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thị Hơng - K1CNSH
Lê
Kết luận và đề nghị
5.1 Kết luận
Qua nghiên cứu thực tế tại công ty Cp bia Thanh hoá, với
210 mẫu nớc thải đợc phân tích chúng tôi thu đợc kết quả
sau đây.
1.
Trong 7 nguồn nớc thải của công ty nguồn thải ô nhiễm
Clos.perfringen 40%, Vibrio 30%, Shighella 26,75%.
3. Trong các tháng phân tích mẫu, tháng 6 có mức nhiễm vi
khuẩn cao hơn các tháng khác, tỷ lệ ô nhiễm 80%.
4.
Những yếu tố thích hợp cho quá trình xử lý, giảm lợng vi
khuẩn gây bệnh trong nguồn nớc thải nhà nấu và men là:
nhiệt độ (25-30oC), pH thấp (6,5 7,5), và cung cấp dinh dỡng
thờng xuyên trong quá trình xử lý.
5.2 Kiến nghị
Khoa Nông Lâm Nghiệp
ờng ĐHHồng Đức
`
24
Tr-
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thị Hơng - K1CNSH
Lê
Từ kết quả phân tích sự ô nhiễm nguồn VSV trong các
nguồn nớc thải chúng tôi có kiến nghị sau.
Công ty cần phải có biện pháp xử lý kịp thời để giảm