Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bia Thanh Hóa - Pdf 25

Chuyên đề thực chuyên ngành
LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, xu thế mở cửa và
hội nhập kinh tế thế giới đã tạo ra nhiều cơ hội cũng như thách thức đối với các
doanh nghiệp sản xuất Bia nói chung và Công ty Cổ phần Bia Thanh Hóa nói
riêng. Phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt không chỉ ở trong nước mà còn cả
với các doanh nghiệp nước ngoài, để đứng vững và phát triển, Công ty Cổ phần
Bia Thanh Hóa không những cần phải tăng cường, đổi mới công nghệ sản xuất,
nâng cao năng suất lao động mà còn phải chú trọng công tác quản lý chi phí sản
xuất, hạ giá thành sản phẩm nhằm lựa chọn cơ cấu sản phẩm tối ưu. Bên cạnh
đó, Công ty cần đưa ra các quyết định kinh doanh hợp lý, kịp thời để từ đó nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận, nâng cao uy tín và khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất nói chung thì vấn đề liên quan đến chi phí
sản xuất và giá thành sản phẩm luôn luôn là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản
lý. Việc tìm hiểu về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm sẽ giúp doanh nghiệp có
cái nhìn khái quát nhất về tình hình sản xuất của doanh nghiệp mình, từ đó giúp tìm
ra được những ưu, nhược điểm và phương hướng hoàn thiện nhằm góp phần tích cực
hơn vào quá trình quản lý, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, góp phần giúp
doanh nghiệp ngày càng phát triển đi lên trong nền kinh tế. Do đó, với vai trò là công
vụ quản lý quan trọng, cung cấp thông tin về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, công tác kế toán mà đặc biệt là kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm cần phải được đặc biệt quan tâm và coi trọng.
Tuy nhiên, việc vận dụng những lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm vào thực tiễn tại Công ty Cổ phần Bia Thanh Hóa
đến nay vẫn chưa được nghiên cứu một cách toàn diện, đầy đủ và khoa học.
Xuất phát từ những vấn đề lý luận và thực tiễn nêu trên,em đã quyết
định chọn nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bia Thanh Hóa” cho chuyên đề thực
tập chuyên ngành của mình.
Nguyễn Vân Linh – Kế toán 49B

Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội nắm giữ 55 %,
các nhân viên công ty và cổ đông ngoài nắm giữ 45%.
Công ty Cổ phần Bia Thanh Hóa tiền thân là Nhà máy Bia Thanh Hóa trên
cơ sở sáp nhập Xí nghiệp Rượu - Bia - Nước ngọt Thanh Hóa và Nhà máy mỳ Mật
Sơn, là doanh nghiệp Nhà nước được thành lập theo quyết định số 220/QĐ-UBTH
ngày 21/02/1989 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa.
Để Công ty hoạt động hiệu quả, chuyên nghiệp hơn, Sở Công nghiệp Thanh
Hóa chuyển giao Công ty Bia Thanh Hóa là thành viên hạch toán độc lập thuộc
Tổng Công ty Rượu – Bia – Nước giải khát Việt Nam tại quyết định số 0348/QĐ-
BCN ngày 16/02/2001 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp.
Tháng 5/2003, Công ty Bia Thanh Hóa trở thành thành viên thuộc Tổng
Công ty Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội (HABECO) theo quyết định số
75/2003/QĐ-BCN của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp.
Nguyễn Vân Linh – Kế toán 49B
3
Chuyên đề thực chuyên ngành
Theo chủ trương cổ phần hóa các thành viên trong Tổng công ty Rượu – Bia
- Nước giải khát Hà Nội, ngày 01/04/2004, Công ty Bia Thanh Hóa chính thức
chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Bia Thanh Hóa theo quyết định số
246/2003/QĐ-BCN của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp.
Ngày 19/11/2008, Cổ phiếu của Công ty Cổ phần Bia Thanh Hóa chính thức
được niêm yết và giao dịch trên HASTC với mã chứng khoán THB đánh dấu sự
phát triển vượt bậc của công ty trong những năm gần đây.
Trải qua quá trình xây dựng, phấn đấu và trưởng thành, Công ty cổ phần Bia
Thanh Hóa đã nỗ lực phấn đấu về mọi mặt. Với dây chuyền công nghệ sản xuất
hiện đại, máy móc thiết bị tiên tiến, Công ty đã sản xuất ra những sản phẩm có chất
lượng cao, đáp ứng được nhu cầu của thị trường, đủ sức cạnh tranh với các sản
phẩm bia của các tập đoàn liên doanh, các hãng bia lớn trong nước. Công ty đã phát
triển thành một doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, đúng đầu trong ngành công
nghiệp tỉnh Thanh Hóa và liên tục là doanh nghiệp đứng đầu trong việc đóng góp

được đông đảo khách hàng ưa chuộng.
Nguyễn Vân Linh – Kế toán 49B
5
Chuyên đề thực chuyên ngành
Bảng 1.1 Các chỉ tiêu cảm quan
TT Tên chỉ tiêu
Mức chất lượng đăng ký
Bia chai Bia lon Bia hơi
1 Màu sắc Màu vàng rơm sáng
Màu vàng đặc trưng, tự
nhiên của bia Màu vàng rơm sáng
2 Độ trong
Trong suốt, không có tạp
chất lạ
Trong suốt, không có tạp
chất lạ
Trong suốt, không có tạp
chất lạ
3 Độ bọt Bọt trắng, mịn Bọt trắng, mịn Bọt trắng, mịn
4
Mùi
Thơm đặc trưng của bia sản
xuất từ malt đại mạch và hoa
houblon, không có mùi lạ
Thơm đặc trưng của bia sản
xuất từ malt đại mạch và hoa
houblon, không có mùi lạ
Thơm đặc trưng của bia sản
xuất từ malt đại mạch và hoa
houblon, không có mùi lạ


theo g/l, không nhỏ hơn 4,0 4,0 3,0
5 Diacetyl, tính theo mg/l, không nhỏ hơn 0,15 0,18 0,18
Bảng 1.3 Các chỉ tiêu vi sinh vật
TT Tên chỉ tiêu Đơn vị tính trong 1 ml bia
Giới hạn tối đa
Bia chai Bia lon Bia hơi
1 Tổng số vi sinh vật hiếu khí Khuẩn lạc 10 10 1000
2 Tổng số tế bào nấm men, nấm mốc Số khóm nấm 0 0 50
3 Coliforms Con vi khuẩn 0 0 0
4 E.Coli Con vi khuẩn 0 0 0
5 Cl.Perfringens Khuẩn lạc 0 0 0
6 S.aureus Khuẩn lạc 0 0 100
Nguyễn Vân Linh – Kế toán 49B
7
Chuyên đề thực chuyên ngành
1.1.4 Tính chất của sản phẩm:
Sản phẩm được cấu thành từ nhiều thành phần. Thành phần chính của bia là
nước, lúa mạch đã mạch nha hóa, hoa bia và men bia. Các thành phần khác, chẳng
hạn các chất tạo mùi vị hay các nguồn tạo đường khác được thêm vào như là các phụ
gia. Các phụ gia phổ biến là ngô và lúa gạo. Các nguồn tinh bột này được ngâm ủ để
chuyển hóa thành các loại đường dễ lên men và làm tăng nồng độ cồn trong bia.
Bên cạnh đó, quá trình sản xuất bia phải trải qua rất nhiều công đoạn phức
tạp, có những yêu cầu riêng cho từng công đoạn sản xuất. Do đó, việc quản lý chi
phí sản xuất là vô cùng quan trọng. Việc quản lý chi phí chặt chẽ trong từng công
đoạn sản xuất sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí sản xuất, từ đó có thể hạ
giá thành sản phẩm.
1.1.5 Loại hình sản xuất:
Hiện nay, Công ty sản xuất sản phẩm hàng loạt theo nhu cầu thị trường. Bên
cạnh đó Công ty cũng sản xuất theo đơn đặt hàng của bên hợp tác (xuất khẩu, gia

trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Do đó, nhiệm vụ đặt ra
đối với kế toán giá thành là phải xây dựng phương pháp kiểm kê, đánh giá sản
phẩm dở dang phù hợp với những đặc thù đó.
1.2. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN BIA THANH HÓA
Sản phẩm chính của công ty là bia hơi, bia chai, mỗi loại có quy trình sản
xuất riêng, nhưng nhìn chung cả hai loại đều áp dụng quy trình công nghệ phức tạp
kiểu liên kết, khép kín.
Nguyên liệu chính để sản xuất sản phẩm là malt, gạo, đường, nước, hoa hublon.
Tuỳ thuộc vào mục đích sản xuất loại nào mà có kết cấu nguyên liệu chính đưa vào
sản xuất loại bia đó.
Nguyễn Vân Linh – Kế toán 49B
9
Chuyên đề thực chuyên ngành
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất bia :
Nguyễn Vân Linh – Kế toán 49B
MALT
NƯỚC
HOA HOUBLON
GẠO
NẤU DỊCH NHA
LÀM LẠNH
LÊN MEN
LỌC BIA
CHIẾT CHAI, LON
KHO
BIA HƠI
CHẤT PHỤ GIA
10
Chuyên đề thực chuyên ngành

11
Chuyên đề thực chuyên ngành
giai đoạn công nghệ sản xuất và các bộ phận phụ trợ sản xuất chính (Phân xưởng
phụ)… Cụ thể như:
- Bộ phận sản xuất chính: Bao gồm các phân xưởng như: Phân xưởng nấu;
Phân xưởng lên men; Phân xưởng Chiết.
+ Phân xưởng nấu: xay nguyên liệu và cho vào nồi nấu
+ Phân xưởng lên men:
▪ Tổ men: Chuẩn bị lên men, lên men chính, phụ.
▪ Tổ CO
2
: Thu hồi CO
2
trong quá trình lên men, sau đó cung cấp cho tổ
lọc để cho thêm vào bia, CO
2
thừa đóng chai bán ra ngoài.
▪ Tổ lọc: có nhiệm vụ lọc bia bán thành phẩm, tách men để được bia trong
▪ Tổ vi sinh: Có nhiệm vụ gây tạo, cung cấp men và tiến hành kiểm tra các
công đoạn, các tiêu chuẩn kỹ thuật, vệ sinh.
+ Phân xưởng chiết:
▪ Tổ rửa chai: có nhiệm vụ rửa sạch chai để đưa vào máy.
▪ Tổ chiết: Có nhiệm vụ đóng nút chai chiết bia vào thùng.
▪ Tổ hấp thành phẩm: Nhận sản phẩm từ chỗ chiết bia chai, đưa vào
thùng sau đó chuyển giao cho bộ phận dán nhãn, đóng vào két vận chuyển vào
kho.
- Bộ phận phụ trợ sản xuất chính: Bao gồm các phân xưởng như: Phân Cơ
– Điện – Nước; Phân xưởng Động lực.
+ Phân xưởng Cơ điện – nước:
▪ Tổ điện: Có nhiệm vụ sữa chữa, bảo quản phân xưởng sản xuất chính và

ty phải chịu sự quản lý hoặc chỉ đạo thực hiện của Hội đồng quản trị. HĐQT có
quyền quyết định kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và ngân sách Nhà nước,
xác định các mục tiêu hoạt động trên cơ sở các mục tiêu chiến lược được Đại hội
đồng cổ đông thông qua, quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư HĐQT trực
tiếp chỉ đạo ban giám đốc thực hiện xây dựng kế hoạch sản xuất định kỳ về chủng
loại sản phẩm, số lượng, thời gian. Bên cạnh đó, HĐQT có quyền bổ nhiệm và bãi
nhiệm các cán bộ quản lý của công ty theo đề nghị của Giám đốc điều hành và
quyết định mức lương của họ Ngoài ra, HĐQT còn chỉ đạo Ban kiểm soát thực
Nguyễn Vân Linh – Kế toán 49B
13
Chuyên đề thực chuyên ngành
hiện việc giám sát và kiểm tra việc thực hiện các yếu tố chi phí sản xuất tại các phân
xưởng, tổ đội.
Ban kiểm soát (BKS): Có nhiệm vụ kiểm tra việc lập kế hoạch sản xuất, lập
dự toán ngân sách, lập định mức tiêu hao vật tư. BKS lên kế hoạch giám sát và kiểm
tra thường xuyên hoặc đột xuất việc sử dụng yếu tố chi phí ở các đơn vị sản xuất.
Từ đó tham mưu cho Ban giám đốc những biện pháp khắc phục những vấn đề đang
tồn tại, nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí trong sản xuất.
Ban giám đốc (BGĐ): Là người trực tiếp lãnh đạo bộ máy quản lí của công
ty, do HĐQT bổ nhiệm. Ban giám đốc chỉ huy, điều hành, giao nhiệm vụ cho các
phân xưởng, tổ đội thực hiện kế hoạch sản xuất của công ty. BGĐ giữ vai trò quyết
định các vấn đề về chi phí sản xuất như giá mua nguyên vật liêu, giá bán thành
phẩm Tình hình sản xuất phải được trình bày thường xuyên cho BGĐ để BGĐ kịp
thời đưa ra những quyết định hợp lý cho từng giai đoạn sản xuất
Phòng kế hoạch – vật tư – kỹ thuật: Định hướng kế hoạch dài hạn, tổ chức
xây dựng tổng hợp và cân đối các kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tiêu thụ
sản phẩm, kế hoạch cung ứng vật tư - nhiên liệu, kế hoạch bảo dưỡng, sữa chữa
máy móc thiết bị, lập các dự án đề án phát triển sản xuất kinh doanh của công ty.
Bên cạnh đó, phòng kế hoạch còn có nhiệm vụ tìm hiểu khảo sát xem xét giá
cả, chất lượng các nguồn vật tư trên thị trường để cung ứng theo kế hoạch, đáp ứng

chỉnh dự toán cho hợp lý tạo điều kiện thuận lợi để lập dự toán cho năm kế tiếp.
Như vậy, có thể thấy, công tác quản lý chi phí sản xuất của Công ty cổ phần
bia Thanh Hóa là tương đối chặt chẽ. Tại công ty, việc lập dự toán chi phí sản xuất
kinh doanh đã bắt đầu từ việc tổng hợp thông tin thực hiện như tình hình thực hiện
dự toán năm trước, các định mức tiêu chuẩn… kết hợp với các thông tin hiện hành
như kế hoạch kinh doanh của Công ty, sự biến động cung – cầu trên thị trường …
trên cơ sở đó sẽ lập nên một bảng dự toán chi phí sản xuất kinh doanh hoàn chỉnh.
Khi các hoạt động được tiến hành, các số liệu thực tế sẽ được ghi nhận và được so
sánh với số liệu dự toán. Các chênh lệch sẽ được tính toán, phân tích, ghi nhận. Sau
khi xác định được nguyên nhân và nhân tố ảnh hưởng, Công ty sẽ đề xuất hướng
khắc phục và có sự điều chỉnh hợp lý với tình hình sản xuất hiện tại. Việc kiểm soát
tốt yếu tố này là một trong những lý do cho sự phát triển ổn định của Công ty trong
Nguyễn Vân Linh – Kế toán 49B
15
Chuyên đề thực chuyên ngành
giai đoạn đầy khó khăn và thách thức của nền kinh tế thị trường.
Nguyễn Vân Linh – Kế toán 49B
16
Chuyên đề thực chuyên ngành
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
BIA THANH HÓA
2.1. KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIA THANH
HÓA
2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.1.1. Nội dung và tài khoản sử dụng
Nguyên vật liệu là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất
của công ty, chủng loại phong phú, đa dạng đến hơn 200 loại khác nhau. Do đó có
thể coi đây là trọng tâm của công tác quản lý chi phí.

Đối với kế toán vật liệu, công cụ, dụng cụ, toàn bộ chứng từ liên quan đến
việc nhập, xuất vật tư sẽ được tổng hợp về phòng kế toán khi nhận chứng từ kho và
bộ phận lĩnh vật tư, từ đó định khoản kế toán. Nguyên vật liệu của đơn vị được hạch
toán vào tài khoản 152 "Nguyên vật liệu".
Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621- chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp và mở chi tiết theo từng loại sản phẩm:
TK 6211: Chi phí NVLTT Bia Thanh Hóa
TK 6211H: Chi phí NVLTT Bia hơi Thanh Hóa
TK 6211BC: Chi phí NVLTT Bia chai Thanh Hóa
TK 6211BL: Chi phí NVLTT Bia lon Thanh Hóa
TK 6211NS: Chi phí NVLTT Bia Nghi Sơn
TK 6213: Chi phí NVLTT rượu
TK 6216: Chi phí NVLTT Bia Hà Nội
TK 6216BC: Chi phí NVLTT Bia chai Hà Nội
TK 6216BL: Chi phí NVLTT Bia lon Hà Nội
2.1.1.2. Quy trình ghi sổ
Hàng quý, căn cứ vào số lượng và thời gian đặt hàng, phòng kế hoạch vật tư,
kỹ thuật lập kế hoạch cho sản phẩm cần sản xuất với các yêu cầu cụ thể về: số
Nguyễn Vân Linh – Kế toán 49B
18
Chuyên đề thực chuyên ngành
lượng, chủng loại và yêu cầu kỹ thuật. Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, ở từng tổ,
phân xưởng, tùy theo nhu cầu thực tế và định mức tiêu hao nguyên vật liệu, số
nguyên vật liệu thực tế cần sử dụng, nhân viên thống kê phân xưởng sẽ lập “ Giấy
đề nghị xuất vật tư ” trình lên Ban giám đốc. Giấy đề nghị xuất vật tư được ghi chi
tiết cho từng loại vật tư.
Biểu 2.1 Giấy đề nghị xuất vật tư
TỔNG C.TY BIA-RƯỢU-NGK HÀ NỘI
CÔNG TY CP BIA THANH HÓA


Kế toán tiến hành cập nhật số liệu vào máy theo từng loại nguyên vật liệu và
đối tượng sử dụng.
Sản phẩm của Công ty bao gồm nhiều loại khác nhau, trong đó, mỗi loại lại
được sản xuất từ những nguyên liệu khác nhau. Như vậy, việc theo dõi quá trình
nhập xuất vật nguyên liệu là vô cùng quan trọng. Do đặc điểm sản xuất của Công
ty, số lần xuất kho là liên tục với số lượng nhiều, trong khi đó, số vật liệu nhập kho
lại theo từng lần không liên tục với số lượng không nhỏ. Do đó công ty áp dụng
phương pháp bình quân gia quyền sau từng lần nhập để các định giá trị nguyên
vật liệu xuất kho
và được xác định theo công thức:
Đơn giá thực Trị giá NVL tồn đầu kỳ + Trị giá NVL nhập trong kỳ
tế NVL xuất =
trong kỳ KL NVL tồn đầu kỳ + KL NVL nhập trong kỳ
( Pbq )
Giá thực tế NVL xuất dùng = Pbq x Khối lượng NVL xuất dùng
Nguyễn Vân Linh – Kế toán 49B
20
Chuyên đề thực chuyên ngành
Biểu 2.2 Phiếu xuất kho
CÔNG TY CP BIA THANH HÓA Mẫu số: 02-VT
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 20 tháng 12 năm 2010 TK Nợ: 6211H
Số: 719 TK Có: 152C,152C, 152C
Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Vinh
Bộ phận công tác: Phân xưởng Nấu
Lĩnh tại kho: Kho Khánh
Lý do sử dụng: nấu bia Thanh Hóa và bia Hà Nội
STT TÊN VẬT TƯ ĐVT SỐ LƯỢNG ĐƠN GIÁ THÀNH TIỀN

Biểu 2.3 Bảng kê chứng từ vật tư
CÔNG TY CP BIA THANH HÓA
Phòng kế toán BẢNG KÊ CHỨNG TỪ VẬT TƯ
TT Tênvậttư ĐVT TK ĐƯ Số lượng Đơn giá Tiền
I Sản xuất bia chai TH 57.294.416.552
1 Caramel SG KG 6211BC 231 25.150 5.809.628
2 Sodium (erythor bate) KG 106 110.021 11.662.200
3 Acidlactic Tây ban nha KG 224 48.466 10.856.296
4 Bột trợ lọc Standard Mỹ KG 13.122 13.588 178.301.170
5 Canxiloura( Cacl2) KG 505 19.475 9.834.939
6 Cao 50% KG 317 1.428.735 452.909.007
7 Cao đức Th30% KG 251 480.000 120.480.000
8 Chất phủ vỏ chai KG 6211BC 175 300.000 52.500.000
9 Gạotẻ KG 188.400 9.688 1.825.271.072
10 Hoaviên 10% KG 1.481 375.895 556.701.204
11 Két 24 TH CAI 20.000 55.000 1.100.000.000
12 Kẽmcolorua(Zncl2 KG 1.5 210.000 315.000
13 Malt úc KG 746.700 11.727 8.756.889.946
14 Maturex L KG 81.5 1.542.332 125.700.053
15 Năp chai bia TH KM CAI 8.461.754 114 966.572.680
16 Nhãn bia 450 TH BO 5.970.000 37 220.173.900
17 Nhãn bia 330 ml mới BO 2.725 38 102.597.250
18 Polyclar 10 Mỹ KG 500 527.939 263.969.426
19 Tem bảo hiểm CAI 8.526.000 44 376.179.930
20 Vỏ chai 450 CAI 447.660 2.841 1.271.929.200
II Sản xuất bia hơi
1 Caramel SG KG 42 25.168 1.057.053
2 AcidlacticTây ban nha KG 54 48.393 2.613.199
3 Bột trợ lọc Standard Mỹ KG 5.596 11.498 64.343.179
4 Canxi cloura( Cacl2) KG 84 19.442 1.633.148

SỐ
LƯỢNG
TIỀN SỐ
LƯỢNG
TIỀN SỐ
LƯỢNG
TIỀN
Tồn đầu 19.900 162.668.028
06/10 654 NVFV Nhập gạo 8.150 50.000 407.500.000 69.900 570.168.028
06/10 579 XVTV Xuất kho sx 8.156,9 66.750 544.473.742 3.150 25.694.286
13/10 664 NVFV Nhập gạo 8.150 100.000 815.000.000 103.150 840.694.286

Tổng cộng 29.750 307.946.797

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu 2.5 Sổ cái TK 152
CÔNG TY CỔ PHẦN BIA THANH HÓA
PHÒNG KẾ TOÁN
Nguyễn Vân Linh – Kế toán 49B
24
Chuyên đề thực chuyên ngành
SỔ CÁI
Tài khoản 152- Nguyên liêu, vật liệu
Dư nợ đầu kỳ: 12.324.528.021
Dư có đầu kỳ
Tài khoản Tháng 1 Tháng 2 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 Tổng cộng
TK Có
241 5.802.136 14.707.508
621 6.604.192.282 2.974.716.489 16.548.486.185 20.238.364.032 18.133.012.865 199.083.059.999


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status