BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT SƠ BỘ THÀNH PHẦN HÓA THỰC VẬT,
XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG KHÁNG KHUẨN VÀ KHẢ NĂNG
KHÁNG OXY HÓA CỦA CAO CHIẾT TỪ MỘT SỐ BỘ PHẬN
CÂY SA KÊ (Artocapus altilis)
Ngành học
: CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Sinh viên thực hiện
: VÕ VĂN TRUNG
Niên khóa
: 2009 – 2013
Tháng 6/2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Em xin cám ơn GVCN Tô Thị Nhã Trầm đã tận tình chỉ dạy, khuyên bảo trong
quá trình học tập và thực hiện khóa luận.
Cám ơn các bạn trong lớp DH09SH đã chia sẽ niền vui, khó khăn trong quá
trình học tập và làm khóa luận này.
Con xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến ba mẹ và những người thân trong gia đình
đã dày công khổ cực nuôi dưỡng và giáo dục con trưởng thành.
VÕ VĂN TRUNG
i
TÓM TẮT
Quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa ngày càng được đẩy mạnh, dân số
ngày càng tăng đang là mối lo về lương thực và bệnh tật trở nên nghiêm trọng do tình
trạng kháng thuốc kháng sinh như hiện nay. Kết quả thống kê của Viện Dược liệu năm
2006 cho biết Việt Nam có khoảng 3.948 loài thực vật và nấm có giá trị làm thuốc, có
khoảng 185 cây thuốc có giá trị dược lí cao. Cây sa kê trồng nhiều ở vùng nhiệt đới
vừa cung cấp lương thực thứ yếu vừa làm thực phẩm chức năng như làm trà, chế biến
món ăn từ quả và có giá trị trong việc điều trị ung thu vú, xơ gan, kháng khuẩn, chống
lão hóa. Sa kê được nghiên cứu nhiều ở Ấn Độ, Thái Lan, Đài Loan… Còn ở Việt
Nam chưa có nghiên cứu nào công bố chính thức về giá trị của cây sa kê. Do đó đề tài:
“khảo sát sơ bộ thành phần hóa thực vật và xác định khả năng kháng khuẩn, khả năng
The sample bark, fresh leaves, yellow leaves were collected in Thu Duc district
in December, 2012. Power of those samples was extraction with solvent systems of
different polarity. Then, crude extracts was conducted testing high antibacterial
activity on Staphylococcus aureus ATCC 43300, Salmonella spp. and E. coli ATCC
2592. Finally, crude extracts were tested for antioxidant activity by DPPH free radical
assay.
Results we have identified in 11.11 g of bark extract, 17.82 g of fresh leaves
extract, 17.23 g of yellow leaves extract to powder 100 g original material. The
performance of sample were 11.11 % of bark extract, 17.81 % of fresh leaves and the
17.23 % of yellow leaves. Survey the chemical composition shows that the extract,
involved: oils, carotenoids, flavonoids, polyphenols, organicacids, reductant,
triterpenoid, alkaloid, anthraquinone and anthocyanoid. A. altilis extract crude
obtained antibacterial activity on bacterial. The biological activity of ethyl acetate
extracts of fresh leaves inhibited bacterial growth in the bacterium E. coli ATCC 2592
and S. aureus ATCC 43300. The ability to capture free radicals DPPH samples is
activated. In particular, extracts of fresh leaves A. altilis by solvent extraction with
ethyl acetae higher biological activity (IC50 = 56.17), extracts of bark and leaves have
lower biological activity.
Keys words: Artocapus altilis, extraction, chemical componemts, bacterial
activity, antioxidant activity, MIC, DPPH.
iii
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn ........................................................................................................................i
Tóm tắt ............................................................................................................................ ii
Summary ........................................................................................................................ iii
2.1.3.
Điều kiện sinh thái và phân bố cây sa kê ........................................................... 4
2.2.
Một số nghiên cứu về tác dụng của sa kê .............................................................. 4
2.3.
Tổng quan về các hợp chất thiên nhiên ................................................................. 6
2.4.
Kĩ thuật tách chiết hợp chất hữu cơ....................................................................... 8
2.4.1.
Kĩ thuật chiết lỏng – lỏng................................................................................... 8
2.4.2.
Kĩ thuật chiết ngấm kiệt ..................................................................................... 8
2.4.3.
Kĩ thuật chiết ngâm dầm .................................................................................... 9
2.4.4.
iv
Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................13
3.1.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu .......................................................................13
3.2.
Vật liệu ................................................................................................................13
3.2.1.
Mẫu thí nghiện .................................................................................................13
3.2.2.
Chủng vi khuẩn ................................................................................................13
3.2.3.
Hóa chất ...........................................................................................................13
3.2.4.
Thiết bị và dụng cụ ..........................................................................................14
4.1.2.
Hiệu suất thu hồi cao sa kê ..............................................................................25
4.2.
Khảo sát sơ bộ thành phần hóa thực vật của cao chiết ........................................27
4.3.
Khảo sát khả năng kháng khuẩn của cao sa kê ...................................................32
4.3.1.
Thử nghiệm khảng năng kháng khuẩn bằng phương pháp gắn đĩa giấy .........32
4.3.2.
Xác định nồng độ ức chế tối thiểu vi khuẩn (MIC) .........................................35
4.4.
Kết quả thử nghiệm chống oxy hóa.....................................................................37
4.4.1.
Kết quả đo OD đối với dung dịch chuẩn vitamin C ........................................37
4.4.2.
5.2.
Đề nghị ................................................................................................................43
Tài liệu tham khảo .........................................................................................................44
Phụ lục
v
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DMSO:
Dimethylsulfuoxid
DPPH:
1,1-diphenyl-2-picrylhydrazyl
Ea:
Ethyl acetate
Et:
Ethanol
H:
1H, 2H, 3H:
cao chiết từ dung môi nước của vỏ cây, lá tươi và lá vàng.
1Et, 2Et, 3Et:
cao chiết từ dung môi ethanol của vỏ cây, lá tươi và lá vàng.
1Ea, 2Ea, 3Ea: cao chiết từ dung môi ethyl acetate của vỏ cây, lá tươi và lá vàng.
1P, 2P, 3P:
cao chiết từ dung môi petroleum ether của vỏ cây, lá tươi và lá vàng
vi
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng của quả và hạt sa kê ................................................. 5
Bảng 3.1 Sơ đồ phương pháp pha loãng mẫu và đánh giá kết quả .............................. 22
Bảng 3.2 Dãy nồng độ mẫu thử đánh bắt gốc tự do DPPH ......................................... 23
Bảng 3.3 Pha mẫu thử nghiệm DPPH .......................................................................... 24
Bảng 4.1 Ẩm độ nguyên liệu của các bộ phận cây sa kê ............................................. 25
Bảng 4.2 Khối lượng cao chiết ở các hệ dung môi khác nhau của sa kê ..................... 26
Bảng 4.3 Hiệu suất chiết xuất cao thô sa kê ở các bộ phận khác nhau ........................ 27
Bảng 4.4 Định tính thành phần hóa thực vật của vỏ cây sa kê .................................... 28
Bảng 4.5 Định tính thành phần hóa thực vật của lá sa kê tươi ..................................... 29
Bảng 4.6 Định tính thành phần hóa thực vật của lá sa kê vàng .................................... 30
Chương 1 MỞ ĐẦU
1.1.
Đặt vấn đề
Trong tình hình xã hội hiện nay vấn đề lương thực, dinh dưỡng và sức khỏe ngày
càng được quan tâm và chú trọng phát triển hàng đầu. Trong đó vấn đề thuốc chữa bệnh
đang làm mục tiêu xa hơn mà con người nhắm tới vì một sức khỏe cộng đồng bền vững.
Cùng với thời gian phát triển của khoa học công nghệ các phương thuốc ở dạng tân
dược hay cổ truyền. Phần lớn các loại thuốc tổng hợp hóa học thường có tác dụng phụ,
nên hiện nay không chỉ Việt Nam mà cả thế giới việc sử dụng thuốc có xu hướng với vị
thuốc có nguồn gốc tự nhiên…
Artocarpus bao gồm hơn 50 loài trong đó một phần lớn trong số họ có thể được
tìm thấy ở Indonesia. Một số loài Artocarpus, chẳng hạn như: A. champeden, A.
teysmanii, A. laceifolius, A. altilis, A. bracteata và A. reticulatus đã được thiết lập trong
hệ thống bản địa của y học ở Indonesia. Một số loài đã được sử dụng chống viêm nhiễm
và sốt sốt rét (Surat Boonthong và cs, 2007). Về mặt hóa học một số các hợp chất
phenolic isoprenylated phân lập từ Artocarpus có hoạt tính hạ huyết áp, hoạt động
kháng viêm, kháng khuẩn và kháng u (Achmad, 1996; Chen; 1993; Nomura, 1988).
Sa kê là một trong những cây trồng kinh tế quan trọng ở Indonesia. Những người
dân trong khu vực này sử cây như là một nguồn thực phẩm thương mại và điều trị ung
thư dòng tế bào T47D (Enos Tangke Arung, 2009). Thân và rễ cũng là một cây thuốc
quan trọng và có truyền thống được sử dụng tại Đài Loan trong điều trị xơ gan, cao
huyết áp, kháng viêm và tác dụng giải độc.
Theo lương y Phạm Như Tá, các bộ phận như quả, rễ, lá, vỏ và cả nhựa của cây
sa kê điều có nhiều dược tính, nên được dân gian và y học sử dụng làm thuốc trị bệnh.
Trong Đông y, quả sa kê có tác dụng bổ tỳ, ích khí. Còn hạt sa kê có tác dụng bổ trung
khí, lợi trung tiện. Vỏ có tác dụng sát trùng và lá có tác dụng kháng sinh, tiêu viêm lợi
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1.
Giới thiệu về cây sa kê
2.1.1. Phân loại khoa học cây sa kê
Giới (regnum)
: Plantae
Ngành
:Angiospermae
Lớp
: Eudicots
Bộ (ordo)
: Rosales
Họ (familia)
: Moraceae
Chi (genus)
: Artocarpus
2.1.3. Điều kiện sinh thái và phân bố cây sa kê
Sa kê có khả năng thích ứng với điều kiện sinh thái rộng, sinh trưởng tốt nhất ở
nhiệt độ 21-32°C (Purseglove, 1968). Thậm chí cây vẫn có thể sinh trưởng ở nhiệt độ
thấp tới 15°C và cao tới 40 °C (Singh và cs, 1967; Rajendran, 1992), dưới 5°C cây
không sinh trưởng được (Crane và cs, 1990). Sa kê yêu cầu lượng mưa cao trung bình
2000 - 3000 mm/năm và lượng mưa tối ưu 1525-2540 mm. Sa kê phù hợp trồng ở 170
vĩ độ Nam và Bắc, độ cao dưới 600 m, điều kiện lạnh làm giảm năng suất và chất lượng
sa kê (Rajendran, 1992).
Sa kê được cho là có nguồn gốc từ vùng tân Guinea. Phân bố rộng rãi ở khu vực
Thái Bình Dương: Indonesia, Malaysia đến Hawaii. Cây thích hợp với nhiệt đới gió
mùa nóng ẩm, mưa nhiều.
Sa kê là một trong những cây lương thực có sản lượng cao, với một cây có thể
cho tới 200 quả mỗi mùa. Tại miền nam Thái Bình Dương, cây kết quả 50-100 quả mỗi
năm, còn ở miền nam Ấn Độ sản lượng thông thường 150-200 quả mỗi năm. Quả sa kê
có chứa thành phần tinh bột, khoáng chất, các acid amin thiết yếu.
Sa kê đã có thời gian được coi là cây lương thực quý được các nhà thám hiểm và
thương buôn người Tây Ban Nha, Anh, Pháp coi trọng vận chuyển và buôn bán đến các
vùng thuộc địa của họ, chủ yếu thường từ Philipines chuyển đến Mêxico và Trung Mỹ,
Jamaica…Hiện nay, sa kê vẫn cập cảng Hoa Kỳ, Canada và Châu Âu từ Caribean để
cung cấp cho nhu cầu thực phẩm của các sắc tộc thiểu số và làm nguyên liệu cho một số
ngành chủ yếu là ngành công nghiệp thực phẩm.
Sa kê đã được người Pháp đưa vào Việt Nam từ Indonesia và được trồng tại
miền nam Việt Nam. Cây không sống được trong vùng khí hậu miền bắc Việt Nam.
2.2. Một số nghiên cứu về tác dụng của sa kê
Cây sa kê là một loại cây đặc biệt, các các bộ phận của cây chứa các thành phần
cơ bản như: protein, lipid, vitamin…Chúng còn chứa các thành phần dược tính như:
geranyl dihydrochalcone, geranyl flavonoids, geranyl tetrahydrochalcone, papayotin và
artocarpine.
Sa kê là cây lương thực có giá trị dinh dưỡng ở các vùng nhiệt đới. Ngoài trái sa
kê đã được nghiên cứu về thành phần dinh dưỡng mà cả các bộ phận khác như lá, mủ,
Nước (%)
64,7 – 66,2
56,3
56
47,7
61,9
Protein (g)
13,3
29,9
15
8,1
7,9
Carbohydrate (g)
76,2
-
Kali (mg)
1620
-
380
-
-
Phospho (mg)
360
-
320
186
189
Sắt (mg)
8,7
-
1,6
-
-
-
-
Thiamine
-
-
-
0,33
0,13
Riboflvin
-
-
-
morusin, artonin E, cycloartobiloxanthone và artonol B từ vỏ rễ của cây sa kê, những
hợp chất này có độc tính cao chống lại Artemia salina – một trong những vi sinh vật
chuẩn để kiểm tra độc tính của hóa chất.
Arung và cs (2009) khảo sát đánh giá tính chất kháng ung thư từ dịch chiết
diethylether của gỗ sa kê. Dịch chiết được kiểm tra với dòng tế bào T47D gây bệnh ung
thư vú ở người và kết quả cho thấy dịch chiết này có khả năng kháng ung thư.
Jatap và Bapat (2010) đã phân lập một số chất trong rễ của cây sa kê chống oxy
hóa mạnh và ngăn cản quá trình oxy hóa làm hư hỏng DNA.
2.3.
Tổng quan về các hợp chất thiên nhiên
Hợp chất tự nhiên (natural products), phân tử sinh học tự nhiên (biological -
molecule) là các chất biến dưỡng thứ cấp (hợp chất thứ cấp) có trọng lượng phân tử nhỏ
(M
1500 amu) được tạo ra bởi cơ thể sinh vật. Các chất biến dưỡng này có thể cần
thiết hoặc nhiều khi không cần thiết cho sự sống của sinh vật, đặc biệt là thực vật
(Nguyễn Kim Phi Phụng, 2007).
Các chất này có vai trò trong sự sống và sinh sản như: chống chịu với môi
trường bất lợi, chống lại động vật ăn cỏ, tác nhân mầm bệnh…phân tán phấn hoa, hạt
nhờ màu sắc và hương thơm của hoa. Các chất biến dưỡng thứ cấp có thể đóng vai trò
như một chất gây biến ăn, mất ngủ, dẫn dụ giới tính, chất kháng sinh, để bảo vệ loài đó
không bị các loài khác gây hại.
Các hợp chất thứ cấp có nhiều loại và được xếp vào những nhóm khác nhau. Các
hợp chất thứ cấp của thực vật thường thuộc nhóm: carotenoid , alkaloid, quinonoid,
steroid, flavonoid, coumarin, glycosid….
Một số hợp chất thường gặp trong thực vật:
Carotenoid: là một dạng sắc tố hữu cơ có tự nhiên trong thực vật và các loài sinh
hydrolysabletannin (HTs) và một loại không có khả năng thủy hóa gọi là condensed
tannin (CTs).
Saponin: Saponin là một glycoside tự nhiên thường gặp trong nhiều loài thực
vật. Saponin có tính chất chung là khi hoà tan vào nước có tác dụng làm giảm sức căng
bề mặt của dung dịch tạo nhiều bọt, có tính chất phá huyết, độc đối với động vật máu
lạnh nhất là đối với cá, tạo thành phức với cholesterol, có vị hắc và làm hắt hơi mạnh.
Một vài động vật cũng có saponin như loài hải sâm, cá sao.
7
Acid hữu cơ: Acide hữu cơ là hợp chất hữu cơ có tính acide thường gặp nhất là
các acid carboxylic. Ngoài ra còn một số nhóm chức khác có thể gây ra tính acide yếu:
hydroxyl (–OH), alkenol, phenol, v.v...
2.4.
Kĩ thuật tách chiết hợp chất hữu cơ
Tùy thuộc vào tính chất và cấu trúc các chất mà có những phương pháp tách
chiết hợp chất hữu cơ khác nhau. Các kĩ thuật chính vẫn thường sử dụng để tách chiết
họp chất thứ cấp là chiết lỏng - lỏng, chiết ngấm kiệt, chiết ngâm dầm và chiết bằng
soxhlet (Nguyễn Kim Phi Phụng, 2007).
2.4.1. Kĩ thuật chiết lỏng – lỏng
Đây là kĩ thuật dùng để chiết các chất cần quan tâm ra khỏi dung dịch ban đầu
khi mà có quá nhiều hợp chất từ không phân cực đến phân cực trong một một dung
dịch. Phương pháp này hay còn được gọi là phương pháp chiết bằng dung môi
(Solvent extraction). Nguyên liệu ban đầu thường được chiết trong ethanol 70%, dung
dịch chiết ban đầu thường chứa các hợp chất hữu cơ từ kém phân cực đến phân cực
mạnh vì thế rất khó cô lập riêng những chất tinh khiết.
khoảng 30 -40oC và đánh sóng siêu âm hiệu quả cao hơn.
2.4.4.
Kĩ thuật chiết soxhlet
Kĩ thuật này được sử dụng chiết kiệt hợp chất trong bột cây vì dung môi được
hồi lưu liên tục. Dung môi ngấm vào bột cây và chiết những chất hữu cơ hòa tan trong
dung môi. Theo quá trình đun nóng dung môi từ bình cầu rơi vào bình chứa mẫu,
dung môi nhiều sẽ tràn qua bình chứa mẫu đồng thời lôi cuốn hợp chất chiết xuống
bình cầu. Quá trình này hồi lưu khép kín cho đến khi chiết kiệt.
Phương pháp này sử dụng lượng dung môi ít mà chiết kiệt được mẫu cây.
Nhưng hạn chế do kích thước của máy chiết làm hạn chế lượng bột chiết, trong quá
trình đun nóng các hợp chất kém bền có thể bị phân hủy.
2.5.
Tổng quan vi sinh vật gây bệnh đường ruột
2.5.1. E. coli
E. coli là giống vi khuẩn đường ruột. còn có tên là Bacterium coli commune,
Bacillus, colicommunis được Escherich phân lập năm 1885 từ phân trẻ em. Vi khuẩn
E. coli xuất hiện rất sớm trong ruột người và động vật sơ sinh (sau khi đẻ 2 giờ) thường
ở phần sau của ruột, dạ dày và ruột non và có thể tìm thấy ở niêm mạc của nhiều bộ
phận khác trong cơ thể. E. coli được phân chia type dựa vào cấu trúc kháng nguyên, có
3 loại kháng nguyên: O, H, K .
Trong điều kiện thường E. coli có sẵn trong ruột người và động vật nhưng chỉ
gây bệnh khi sức đề kháng giảm. Gây bệnh kế phát từ những bệnh thiếu dinh dưỡng,
bệnh do virus và ký sinh trùng và cho súc vật non mới sinh 2-3 ngày hoặc 4-8 ngày.
Colibacillois là một bệnh đường ruột thường gặp ở: ngựa, bê, cừu, heo và gia
cầm non do E. coli gây ra. Ở người cũng có thể gây viêm phổi, viêm não, đặc biệt bệnh
9
bệnh phẩm như là một nguyên nhân cảm nhiễm cơ hội. Gần đây, sự xuất hiện các chủng
tụ cầu khuẩn đề kháng các chất kháng sinh hệ β-lactam (tụ cầu vàng đề kháng
methicillin, đề kháng vancomycin) như là một bệnh nguyên chủ yếu làm vấn đề cảm
nhiễm bệnh viện cũng như sự vô hiệu trong điều trị bệnh bằng thuốc ở người càng thêm
10
trầm trọng. Các tụ cầu vàng sản sinh các loại enzyme ngoại bào và ngoại độc tố được
coi là những nhân tố hình thành bệnh từ phía vi khuẩn.
2.6.
Phương pháp xác định hoạt tính kháng oxy hóa
2.6.1. Khái niệm khả năng chống oxy hóa
Các chất chống oxy hóa có chức năng bảo vệ tế bào cơ thể chống lại các tổn
thương do thành phần gốc tự do gây ra. Khi cơ thể sử dụng oxy cho các hoạt động hằng
ngày sẽ tạo ra các thành phần gốc tự do ngăn cản quá trình hấp thu oxy làm cho tế bào
bị tổn thương. Việc này có thể thúc đẩy nhanh quá trình lão hóa làm suy giảm chức
năng hệ miễn dịch, gây ra nhiều bệnh thoái hóa mãn tính như là bệnh tim mạch và các
loại bệnh ung thư khác.
Trong bản thân sinh vật sống luôn có hệ thống enzyme điều hòa các loại phân tử
oxy có hoạt tính cao như superoxide, dismutase, catalac, glutathione peroxide là các
enzyme điều hòa duy trì sự an toàn trong giới hạn cho phép của anionsuperoxide, H2O2
và các hyroperoxide hữu cơ tương ứng, chúng giữ vai trò quan trọng trong việc khử độc
của cơ thể. Hệ thống khử độc cũng bị tác động bởi các yếu tố như: hệ thống quá tải,
không khí bị ô nhiễm, bụi, khói thuốc lá, bức xạ tử ngoại… Khi các loại oxy có hoạt
tính cao này vượt quá giới hạn cho phép sẽ trở thành nguồn bệnh, thúc đẩy nhanh quá
trình lão hóa. Hệ thống bảo vệ cơ thể này được cải thiện cải thiện và hỗ trợ từ các hợp
Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Đề tài được thực hiện từ tháng 12 năm 2012 đến tháng 5 năm 2013 tại phòng thí
nghiệm Hóa lí và phòng Vi sinh của Viện nghiên cứu Công nghệ Sinh học và Môi
trường, Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM.
3.2.
Vật liệu
3.2.1. Mẫu thí nghiện
Lá tươi, lá vàng và vỏ cây sa kê sau thu hái được rửa sạch, phơi khô nhiệt độ
phòng, xay nhuyễn thành bột trước khi tiến hành các thí nghiệm.
b
a
b
c
Hình 3.1 Mẫu sa kê dùng thí nghiệm
a. Lá vàng, b. lá tươi, c. vỏ cây
3.2.2. Chủng vi khuẩn
Các chủng vi khuẩn Staphylococcus aureus ATCC 43300 gây nhiễm trùng da, vi
khuẩn Samonella spp.và E. coli ATCC 2592 gây bệnh tiêu chảy.
3.2.3. Hóa chất
Petroleum eter
Trolox
Tủ sấy Memmert (Đức)
Cân điện tử Bp 210S- SAG (Đức)
Máy xây mẫu Philip (Mỹ)
Giấy lọc (Việt Nam, Trung Quốc)
Tủ mát Darling (Việt Nam)
Giấy bạc, túi nilong, bình định mức
Máy cô quay chân không Buchi Rotavapor R – 200 (Đức)
Bồn siêu âm Power sonic 510 Hwashin (Hàn Quốc)
Đèn cồn, tủ sấy, tủ autoclave, ống nghiệm, đĩa petri, que cấy vòng.
3.3.
Phương pháp nghiên cứu
3.3.1. Xác định ẩm độ nguyên liệu
Tất cả các dược liệu khi bảo quản ở nhiệt độ thường đều chứa một lượng nước
nhất định. Xác định ẩm độ là tỉ lệ phần trăm (%) nước có trong mẫu phân tích nhằm
kiểm tra nguyên liệu có đạt tiêu chuẩn hay không (Trần Hùng, 2006).
Thông thường đối với hợp chất kém bền ở nhiệt độ cao như tinh dầu người ta
thường dùng phương pháp chưng cất với dung môi để xác định ẩm độ. Tuy nhiên, với
dược liệu chứa hợp chất bền với nhiệt thì thích hợp với phương pháp sấy (phương
pháp trọng lượng). Nước được đưa ra khỏi dược liệu bằng cách sấy ở 105oC dưới áp
suất thường trong tủ sấy hay thiết bị đặc biệt. Phương pháp này được áp dụng rộng rãi
với đa số các loại dược liệu.
Thực hiện:
tế bào thực vật, hòa tan các hợp chất thứ cấp có trong nguyên liệu.
Bột khô
Chiết kiệt với petroleum ether.
Lọc, thu hồi dung môi
Cao petroleum
Bã chiết còn lại
Chiết kiệt với ethylacetate
Lọc, thu hồi dung môi
Cao ethylacetate
Bã chiết còn lại
Chiết kiệt với ethanol.
Lọc, thu hồi dung môi
Bã chiết còn lại
Cao Ethanol
Chiết kiệt với nước.
Lọc, thu hồi dung môi
Cao nước
Bã còn lại bỏ
Hình 3.2 Sơ đồ chiết cao tổng sử dụng trong nghiên cứu.