ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN LÔ GIANG
QUẢN LÝ HUY ĐỘNG VỐN
TẠI CÁC CHI NHÁNH PHÍA BẮC NGÂN HÀNG
TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN LÔ GIANG
QUẢN LÝ HUY ĐỘNG VỐN
TẠI CÁC CHI NHÁNH PHÍA BẮC NGÂN HÀNG
TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Bùi Huy Nhượng
THÁI NGUYÊN - 2017
nghiệp vụ VPBank CN Vĩnh Phúc nơi tôi đang công tác đã tạo mọi điều kiện
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè, đồng nghiệp và gia
đình đã chia sẻ những khó khăn và động viên tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Vĩnh Phúc, tháng 12 năm 2017
Tác giả
Trần Lô Giang
iii
iiii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................ vii
DANH MỤC CÁC BẢNG..................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................ ix
MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1.Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................... 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .............................................. 3
5. Kết cấu của luận văn ............................................................................. 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HUY
ĐỘNG VỐN TẠI NH TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG .............
5
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý huy động vốn tại NH TMCP...................... 5
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản ................................................................. 5
Chương 3: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ HUY ĐỘNG VỐN TẠI
CÁC CHI NHÁNH PHÍA BẮC NH TMCP VIỆT NAM THỊNH
VƯỢNG.... 35
3.1. Khái quát về ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng các chi
nhánh
phía Bắc ................................................................................................... 35
3.1.1. Giới thiệu về các chi nhánh phía Bắc của Ngân hàng TMCP Việt
Nam Thịnh Vượng .................................................................................. 35
3.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của các chi nhánh phía Bắc Ngân
hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng...................................................... 37
3.1.3. Các hoạt động khác ....................................................................... 39
3.2. Thực trạng quản lý huy động vốn tại các chi nhánh phía Bắc của
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh
Vượng..................................................... 40
3.2.1. Lập kế hoạch huy động vốn .......................................................... 40
3.2.2. Tổ chức thực hiện.......................................................................... 42
3.2.3. Công tác kiểm tra, kiểm soát......................................................... 56
3.2.4. Kết quả đánh giá của khách hàng về công tác quản lý huy động
vốn tại các VPBank các chi nhánh phía
Bắc.................................................. 57
v
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động huy động vốn tại ngân
hàng VPBank các chi nhánh phía Bắc .................................................... 61
3.3.1. Các yếu tố bên trong ngân hàng ....................................................
61
3.3.2. Các yếu tố bên ngoài ngân hàng ................................................... 64
3.4. Đánh giá chung công tác quản lý hoạt động huy động vốn tại ngân
hàng VPBank các chi nhánh phía Bắc .................................................... 68
Cổ Phần Việt Nam Thịnh Vượng............................................................ 84
KẾT LUẬN ............................................................................................ 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................... 87
PHẦN PHỤ LỤC........................................................................................... 89
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ATM
: Máy rút tiền tự động
CN
: Chi nhánh
DN
: Doanh nghiệp HĐQT
: Hội đồng quản trị NHNN
:
Ngân hàng nhà nước NHTM
:
Ngân hàng thương mại NHTW
Bảng 3.2. Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động vốn của VPBank các chi
nhánh phía Bắc...................................................................... 48
Bảng 3.3. Chi phí huy động vốn của VPBank các chi nhánh phía Bắc giai
đoạn 2014 - 2016 .................................................................. 50
Bảng 3.4. Kết quả huy động vốn theo thời hạn tại VPBank các chi nhánh
phía Bắc ................................................................................ 52
Bảng 3.5. Kết quả huy động vốn theo đối tượng khách hàng tại VPBank
các chi nhánh phía Bắc ......................................................... 54
Bảng 3.6. Đánh giá của khách hàng về độ tin cậy của VPBank các chi
nhánh phía Bắc...................................................................... 57
Bảng 3.7. Đánh giá của khách hàng về mức độ đáp ứng của VPBank các
chi nhánh phía Bắc................................................................ 58
Bảng 3.8. Đánh giá của khách hàng về năng lực phục vụ của ngân hàng
của VPBank các chi nhánh phía Bắc .................................... 59
Bảng 3.9. Về thái độ phục vụ của VPBank các chi nhánh phía Bắc ...... 60
Bảng 3.10. Về cơ sở vật chất của VPBank các chi nhánh phía Bắc ....... 60
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Dư nợ tín dụng của ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
các chi nhánh phía Bắc ......................................................... 39
Hình 3.2. Quy trình lập kế hoạc huy động vốn tại ngân hàng VPBank 40
Hình 3.3. Bộ máy tổ chức quản lý hoạt động huy động vốn của VPBank
các chi nhánh phía Bắc ......................................................... 43
1
khách hàng cho
vay nên nguồn vốn đầu tư dư thừa nhiều. Bên cạnh đó đáp ứng yêu cầu kiềm
chế lạm phát của chính phủ nên Ngân hàng Nhà nước áp dụng trần lãi suất huy
động vốn thấp nhằm nâng giá trị đồng nội tệ. Chính vì lãi suất huy động vốn
thấp nên dòng tiền không chảy vào ngân hàng mà chuyển sang các kênh đầu tư
khác, đây chính là nguyên nhân dẫn đến việc cạnh tranh huy động vốn không
lành mạnh, hàng loạt các tổ chức tín dụng vi phạm quy định về trần lãi suất
đặc biệt là hệ thống các Ngân hàng thương mại cổ phần mới thành lập hoặc có
quy mô vốn nhỏ đã làm ảnh hưởng không nhỏ tới công tác huy động vốn của
toàn bộ hệ thống ngân hàng nói chung, cũng như tại Ngân hàng TMCP Việt
Nam Thịnh Vượng đặc biệt là các chi nhánh phía Bắc còn rất hạn chế.
Vì vậy, câu hỏi làm thế nào để nâng cao hiệu quả và chất lượng huy
động vốn luôn luôn là vấn đề bức xúc và nổi lên hàng đầu của VPBANK các
chi nhánh phía bắc. Xuất phát từ thực tế trên, tôi đã chọn đề tài: “Quản lý huy
động vốn tại các Chi nhánh phía Bắc Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt
Nam Thịnh Vượng” nhằm giải quyết, khắc phục những tồn tại nêu trên.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Mục đích của luận văn này là tìm hiểu thực trạng, đặc điểm của công
tác huy động vốn của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng các chi nhánh
phía Bắc, từ đó đưa ra một số giải pháp mang tính chất gợi ý chính sách nhằm
nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn của ngân hàng trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn công tác quản lý huy động vốn
tại ngân hàng thương mại
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý huy động vốn tại các Chi nhánh
phía Bắc Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng
- Đề xuất giải pháp nhằm quản lý huy động vốn tại các Chi nhánh phía
4.1. Ý nghĩa khoa học
Luận văn đã tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về
chất lượng quản lý huy động vốn trong ngân hàng, luận giải những yếu tố ảnh
hưởng đến chất lượng quản lý huy động vốn của ngân hàng.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Ý nghĩa thực tiễn của luận văn nằm ở vấn đề phân tích và đánh giá
được thực trạng chất lượng quản lý huy động vốn tại các chi nhánh phía Bắc
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng. Căn cứ trên những phân tích đó
và nhìn nhận thực tiễn khách quan của ngân hàng thương mại (NHTM), từ đó
đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nâng cao chất lượng quản lý huy động
vốn tại các chi nhánh phía Bắc Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng.
Trong giai đoạn cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, việc
xem xét, đánh giá chất lượng hoạt động quản lý huy động vốn để có những
giải pháp thích hợp là hết sức cần thiết, vừa có ý nghĩa thực tiễn đối với Ngân
hàng thương mại nói chung và có ý nghĩa thực tiễn đối với đơn vị nghiên cứu
của luận văn.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần giới thiệu nội dung đề tài và phần kết luận, đề tài nghiên cứu
được chia thành bốn chương với nội dung cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý huy động vốn tại NH
TMCP.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng về chất lượng quản lý huy động vốn tại các chi
nhánh phía Bắc NH TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.
Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý huy động vốn tại các chi
nhánh phía Bắc NH TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.
dưới hình thức tiền tệ, làm tăng nhanh quá trình luân chuyển vốn, phục vụ và
kích thích mọi hoạt động kinh tế phát triển. Đồng thời, chính các hoạt động đó
lại quyết định đến sự tồn tại và phát triển hoạt động kinh doanh của các
NHTM. Nhìn chung, vốn chi phối toàn bộ các hoạt động và quyết định đối với
việc thực hiện các chức năng của NHTM.
Khái niệm huy động vốn tại NH TMCP
Vốn là yếu tố quyết định quá trình hoạt động kinh doanh của NHTM.
Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, vốn là yếu tố đầu vào, nhưng
cũng là sản phẩm đầu ra quan trọng mà ngân hàng cung cấp cho nền kinh tế.
Do vậy việc huy động và sử dụng vốn phải được tiến hành như thế nào cho
phù hợp, thoả mãn tối đa nhu cầu của nền kinh tế, cũng như tối đa lợi nhuận
của ngân hàng trên cơ sở chi phí thấp nhất. Huy động vốn và sử dụng vốn đều
nằm trong một phương thức quản lý, một trong những công tác cơ bản và đặc
biệt quan trọng trong hoạt động kinh doanh của NHTM.
Huy động vốn là nghiệp vụ cơ bản của NHTM nhằm tạo lập và duy trì
nguồn vốn kinh doanh cho ngân hàng. Huy động vốn là các hình thức hoạt
động khác nhau của ngân hàng nhằm thu hút vốn từ các tổ chức, cá nhân, các
thành phần khác trong nền kinh tế để phục vụ mục đích kinh doanh của mình
Công tác quản lý huy động vốn tại NH TMCP
Công tác quản lý huy động vốn tại NHTM là phạm trù phản ánh trình
độ, khả năng đảm bảo thực hiện công tác quản lý vốn có kết quả cao, đảm
bảo an toàn trong hoạt động, với chi phí nhỏ nhất, rủi ro thấp nhất và đáp
ứng nhu cầu sử dụng vốn cho hoạt động đầu tư, cho vay của ngân hàng một
cách có hiệu quả nhất [2].
Huy động vốn trong hoạt động kinh doanh chính là những phương thức
quản lý để đạt được những mục tiêu nhất định và phải thông qua việc đạt được
các mục tiêu đó, ngân hàng mới có thể đạt được mục tiêu cuối cùng của mình
là thu lợi nhuận tối đa, trên cơ sở thoả mãn tối ưu nhu cầu của khách hàng và
vật chất, mua sắm trang thiết bị, và những điều kiện làm việc khác.
Ngoài lượng vốn bắt buộc phải có, ngân hàng phải huy động từ các
nguồn khác. Ngân hàng đi vay để cho vay. Nguồn vốn phản ánh tiềm năng và
sức mạnh của ngân hàng. Đối với những ngân hàng lớn, việc tham gia tài trợ
cho những dự án lớn luôn dễ dàng hơn các ngân hàng nhỏ. Vốn không chỉ là
phương tiện kinh doanh mà còn là đối tượng kinh doanh chủ yếu của ngân
hàng thương mại. Nói cách khác, không có vốn thì ngân hàng không thể thực
hiện được các nghiệp vụ kinh doanh của mình.
- Vốn quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động khác của
ngân hàng: Vốn của ngân hàng có tính chất quyết định đến việc mở rộng hay
thu hẹp quy mô hoạt động tín dụng, đầu tư của ngân hàng, khả năng thanh
toán, chỉ trả cũng như các hoạt động khác. Thông thường, so với các ngân
hàng lớn, các ngân hàng nhỏ có khoản mục đầu tư và cho vay kém đa dạng
hơn, phạm vi và đối tượng cho vay của các ngân hàng này cũng nhỏ hơn.
Ngân hàng có nhiều vốn sẽ có ưu thế cạnh tranh hơn so với ngân hàng ít vốn.
Có được nhiều vốn ngân hàng sẽ có điều kiện để đưa ra các hình thức tín dụng
linh hoạt, có điều kiện để hạ lãi suất từ đó sẽ làm tăng quy mô tín dụng.
- Vốn quyết định khả năng thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng
trên thương trường: Như đã trình bày ở trên, phần lớn nguồn vốn của ngân
hàng là nguồn tiền gửi từ các tổ chức kinh tế và dân cư. Đặc điểm của nguồn
tiền này là hoàn trả khi có yêu cầu nên ngân hàng thường xuyên phải đối mặt
với nhau cầu rút tiền của khách hàng. Vì thế năng lực thanh toán cao là yếu tố
các ngân hàng cần phải đảm bảo và luôn được chú trọng.
Điều kiện đầu tiên để xây dựng được uy tín của ngân hàng chính là vốn
của ngân hàng. Có nhiều vốn, khả năng thanh toán của ngân hàng luôn được
đảm bảo, các khách hàng luôn cảm thấy yên tâm khi giao thiệp với ngân hàng.
Trong nên kinh tế bất ổn hiện nay, khả năng thanh toán luôn được các ngân
hàng ưu tiên hàng đầu và để được như vậy thì các ngân hàng luôn tìm cách
thu nhập phát sinh và được giữ lại để tạo thành vốn bổ sung [2].
- Nguồn vốn hình thành ban đầu: Trước khi tiến hành kinh doanh, theo
quy định của pháp luật, ngân hàng phải có một lượng vốn nhất định, đó là vốn
pháp định (hay vốn điều lệ). Tuỳ theo từng loại hình ngân hàng vốn điều lệ
được hình thành từ các nguồn khác nhau. NHTM Nhà nước vốn tự có do ngân
sách nhà nước cấp, NHTM cổ phần vốn điều lệ do các cổ đông đóng góp,
ngân hàng liên doanh vốn điều lệ do các bên đóng góp. Do tính chất thường
xuyên ổn định của vốn tự có, ngân hàng có thể chủ động sử dụng chúng vào
các mục đích như: Trang bị cơ sở vật chất, mua sắm tài sản cố định phục vụ
cho bản thân ngân hàng, sử dụng để cho vay, và đặc biệt là tham gia đầu tư,
góp vốn liên doanh [2].
- Nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động: Vốn chủ sở hữu của
ngân hàng không ngừng được tăng lên theo thời gian nhờ có nguồn vốn bổ
sung. Nguồn bổ sung này có thể từ lợi nhuận hay từ phát hành thêm cổ phần,
góp thêm, cấp thêm...
- Các quỹ: Trong quá trình hoạt động, ngân hàng có nhiều quỹ. Mỗi quỹ
có một mục đích riêng: quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tổn thất, quỹ bảo
toàn vốn, quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng...
- Nguồn vay nợ có thể chuyển đổi thành cổ phần: Các khoản vay nợ
trung và dài hạn, ổn định có khả năng chuyển đổi thành cổ phần thì được coi
là một bộ phận vốn chủ sở hữu của ngân hàng.
b. Vốn huy động
Vốn huy động của NHTM là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy
động được từ tổ chức kinh tế và các cá nhân trong xã hội thông qua hoạt động
kinh doanh của mình. Bản chất của vốn huy động là tài sản thuộc các sở hữu
và ngân hàng có trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi khi đến kỳ hạn hoặc khi
khách hàng có nhu cầu rút vốn.
Vốn huy động là bộ phận lớn nhất trong tổng nguồn vốn của ngân hàng
- Tiền gửi tiết kiệm:
Quy chế về tiền gửi tiết kiệm ban hành theo quyết định số
1160/2004/QĐ
- NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã quy định rõ tiền gửi tiết
kiệm là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm,
được xác
nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận tiền
gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền
gửi.
Đây là một phần thu nhập của cá nhân người lao động chưa sử dụng cho
tiêu dùng. Do đó, họ gửi vào ngân hàng với mục đích tích lũy tiền một cách an
toàn và hưởng lãi. Vì thế, tài khoản tiền gửi không thể phát séc hay thực hiện
các khoản thanh toán khác ngoại trừ người gửi tiền đề nghị trích tài khoản tiền
gửi tiết kiệm để trả nợ vay hay chuyển sang một tài khoản khác của chính chủ
tài khoản.
Trong nền kinh tế thị trường, tiền gửi tiết kiệm được phát triển thành
hai loại là tiền gửi tiết kiệm không kì hạn và tiền gửi tiết kiệm có kì hạn
- Tiền gửi tiết kiệm không kì hạn: Tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền
có thể rút tiền theo yêu cầu mà không cần báo trước vào bất kỳ ngày làm việc
nào của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm.
- Tiền gửi tiết kiệm có kì hạn: Tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền có
thể rút tiền sau một kì hạn gửi tiền nhất định theo thỏa thuận với tổ chức nhận
tiền gửi tiết kiệm.
Nguồn tiền gửi tiết kiệm chiếm tỷ trọng và quan trọng nhất trong tổng
nguồn vốn huy động, nhất là đối với các ngân hàng bán lẻ. Do đó, việc tăng
cường huy động nguồn tiền này đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với sự
phát triển của NHTM.
- Tiền gửi của các ngân hàng khác: Đây là nguồn tiền gửi có qui mô
hạn nhằm đáp ứng các nhu cầu cho vay trung và dài hạn và các nhu cầu đầu tư
khác. Khả năng vay mượn này phụ thuộc nhiều vào trình độ phát triển của thị
trường tài chính, các hình thức phát hành, chuyển đổi, thời hạn của các công
cụ nợ [2]....
d. Nguồn vốn khác
- Nguồn uỷ thác: Ngân hàng thương mại thực hiện các dịch vụ uỷ thác
qua đó làm tăng nguồn vốn của ngân hàng như uỷ thác đầu tư, uỷ thác cho
vay, uỷ thác cấp phát, uỷ thác giải ngân và thu hộ...
- Nguồn trong thanh toán: Các khoản thanh toán không dùng tiền mặt
như: L/C, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi... hay ngân hàng là đầu mối trong đồng