BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
----------
PHẠM TĨNH TÂM
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH VAY TRẢ GÓP
TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
VIỆT NAM THỊNH VƢỢNG - CHI NHÁNH NHA TRANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÕA - 2016
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
----------
PHẠM TĨNH TÂM
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH VAY TRẢ GÓP
TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
VIỆT NAM THỊNH VƢỢNG - CHI NHÁNH NHA TRANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Mã số:
Quyết định giao đề tài:
Quyết định thành lập hội đồng:
Ngày bảo vệ:
thành đề tài. Đặc biệt là sự hƣớng dẫn tận tình của TS. Nguyễn Thành Cƣờng đã giúp tôi
hoàn thành tốt đề tài. Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ này.
Xin cảm ơn Ban Lãnh đạo Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam Thịnh
Vƣợng, chi nhánh Nha Trang đã tạo điều kiện để tôi có thể thực hiện công việc thu thập
dữ liệu cho đề tài. Xin cảm ơn các Quý khách hàng đã bỏ thời gian quý báu của mình để
hoàn thành bảng câu hỏi phỏng vấn.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả bạn bè, tập thể
học viên lớp Cao học Quản trị kinh doanh khóa 2014.1 đã giúp đỡ, động viên tôi trong
suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Khánh Hoà , ngày 29 tháng 03 năm 2016
Tác giả luận văn
Phạm Tĩnh Tâm
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................................iv
MỤC LỤC.........................................................................................................................v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................................... viii
DANH MỤC BẢNG .......................................................................................................ix
DANH MỤC HÌNH ....................................................................................................... xii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ............................................ Error! Bookmark not defined.
PHẦN MỞ ĐẦU...............................................................................................................1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .......................5
1.1 Cơ sở lý thuyết chung về tín dụng ..............................................................................5
1.1.1 Khái niệm tín dụng ..................................................................................................5
2.3.1 Bảng câu hỏi ..........................................................................................................23
2.3.2 Cỡ mẫu và quy cách lấy mẫu.................................................................................23
2.3.3 Kỹ thuật thu thập thông tin ....................................................................................23
2.4 Phƣơng pháp xử lý, phân tích số liệu .......................................................................24
2.4.1 Làm sạch số liệu ....................................................................................................24
2.4.2 Phân tích độ tin cậy của thang đo - Hệ số Cronbach’s Alpha .............................. 24
2.4.3 Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) ......................25
2.4.4 Phân tích nhân tố khẳng định (Confirmatory Factor Analysis - CFA).................26
2.4.5 Phân tích mô hình cấu trúc (Structural Equation Modelling - SEM) ...................26
TÓM LƢỢC CHƢƠNG 2 .............................................................................................. 28
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN ......................................29
3.1 Tổng quan về ngân hàng ........................................................................................... 29
3.1.1 Hệ thống Ngân hàng Việt Nam .............................................................................29
vi
3.1.2 Ngân hàng thƣơng mại ..........................................................................................29
3.1.3 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng (VPBank) .................31
3.2 Kết quả thu thập dữ liệu............................................................................................ 36
3.2.1 Thống kê các yếu tố nhân khẩu học của mẫu........................................................36
3.3 Đánh giá độ tin cậy của thang đo .............................................................................41
3.3.1 Đánh giá các thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s alpha ................................ 41
3.3.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) .......................................................................48
3.3.3 Phân tích thống kê mô tả cho các thang đo ........................................................... 59
3.3.4 Phân tích nhân tố khẳng định ................................................................................63
3.3.5 Kiểm định mô hình nghiên cứu .............................................................................66
3.3.6 So sánh kết quả nghiên cứu với các nghiên cứu trƣớc đây...................................70
TÓM LƢỢC CHƢƠNG 3 .............................................................................................. 71
CHƢƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THU HÖT KHÁCH HÀNG VAY TRẢ
GÓP TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG VPBANK – CHI NHÁNH NHA TRANG ...... 72
CFA (Confirmatory Factor Analysis):
Phân tích nhân tố khẳng định
EFA (Exploration Factor Analysis):
Phân tích nhân tố khám phá
SPSS (Statistical Package for Social Sciences): Thống kê khoa học xã hội
SEM (Structural Equation Modelling):
Mô hình hóa phƣơng trình cấu trúc
SERVQUAL (Service Quality):
Chất lƣợng dịch vụ
STDEV:
Standard Deviation – độ lệch chuẩn
CMIN:
Chi-square
CMIN/df:
Chi-square điều chỉnh theo bậc tự do
Bảng 3.5: Thống kê tần số trình độ học vấn ...................................................................38
Bảng 3.6: Thống kê tần số nhóm tuổi ............................................................................39
Bảng 3.7: Thống kê tần số tình trạng hôn nhân ............................................................. 39
Bảng 3.8: Thống kê mô tả của các biến quan sát ........................................................... 40
Bảng 3.9: Thống kê Cronbach’s Alpha đối với thang đo yếu tố hữu hình ....................42
Bảng 3.10: Thống kê Cronbach’s Alpha đối với thang đo yếu tố sự tin cậy uy tín ......42
Bảng 3.11: Thống kê Cronbach’s Alpha đối với thang đo yếu tố sự thuận tiện ...........43
Bảng 3.12: Thống kê Cronbach’s Alpha đối với thang đo yếu tố sự thuận tiện (Sau khi
loại biến quan sát STT4) .................................................................................................43
Bảng 3.13: Thống kê Cronbach’s Alpha đối với thang đo yếu tố hình thức vay vốn ...44
Bảng 3.14: Thống kê Cronbach’s Alpha đối với thang đo yếu tố quy trình thủ tục .....44
ix
Bảng 3.15: Thống kê Cronbach’s Alpha đối với thang đo yếu tố lãi suất .....................45
Bảng 3.16: Thống kê Cronbach’s Alpha đối với thang đo sự tin cậy uy tín .................45
Bảng 3.17: Thống kê Cronbach’s Alpha đối với thang đo sự tin cậy uy tín (Sau khi loại
biến quan sát CT1) ..........................................................................................................46
Bảng 3.18: Thống kê Cronbach’s Alpha đối với thang đo yếu tố tƣơng tác khách hàng .......46
Bảng 3.19: Thống kê Cronbach’s Alpha đối với thang đo yếu tố tƣơng tác khách hàng .... 47
Bảng 3.20: Thống kê Cronbach’s Alpha đối với thang đo yếu tố quyết định vay ........47
Bảng 3.21: Kiểm định KMO và Bartlett’s và tổng phƣơng sai trích ............................. 48
Bảng 3.22: Ma trận xoay ................................................................................................ 49
Bảng 3.23 : Kiểm định KMO và Bartlett’s (sau khi xóa các chỉ báo HH1, HH2, HH5,
HTVV4, TT3) và tổng phƣơng sai trích .........................................................................51
Bảng 3.24: Ma trận xoay (sau khi xóa các chỉ báo HH1, HH2, HH5, HTVV4, TT3).......52
Bảng 3.25: Kiểm định KMO and Bartlett's (sau khi loại chỉ báo HTVV5) và tổng
phƣơng sai trích...............................................................................................................54
Bảng 3.26: ma trận xoay (sau khi loại chỉ báo HTVV5) ...............................................55
Bảng 3.27: Thống kê mô tả yếu tố hữu hình ..................................................................59
Hình 1.1: Sơ đồ khái niệm tín dụng..................................................................................5
Hình 1.2: Mô hình đề xuất của tác giả ...........................................................................12
Hình 3.1: Kết quả SEM cho mô hình lý thuyết (chuẩn hóa)..........................................67
Hình 3.2: Kết quả SEM cho mô hình lý thuyết đã điều chỉnh (chuẩn hóa) ...................68
xii
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
I. THÔNG TIN CHUNG
Tên luận văn: “ Các yếu tố tác động đến quyết định vay trả góp tiền mặt tại Ngân
hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vƣợng, chi nhánh Nha Trang “
Chuyên ngành:
Quản trị kinh doanh
Tên tác giả:
Phạm Tĩnh Tâm
MSHV:
56CH063
Ngƣời hƣớng dẫn: TS. Nguyễn Thành Cƣờng
Thời gian bảo vệ:
19/04/2016
Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ: Luận văn sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu
định tính nhằm xác định mối quan hệ giữa các yếu tố trên cơ sở tham khảo các tài
liệu, các nghiên cứu khoa học có liên quan, thảo luận nhóm về các biến số và các
mối quan hệ đề xuất. Điều chỉnh lại bảng câu hỏi cho phù hợp với điều kiện
nghiên cứu trên cơ sở sử dụng kỹ thuật phỏng vấn sâu các chuyên gia trong lĩnh
vực Ngân hàng của chi nhánh và những ngƣời đã và tham gia vay vốn trả góp
tiền mặt tại ngân hàng VPBank.
Giai đoạn nghiên cứu chính thức: Luận văn sử dụng phƣơng pháp nghiên
cứu định lƣợng, bao gồm: Phƣơng pháp thống kê mô tả nhằm so sánh các nhóm
nhân tố liên quan làm nổi bật những đặc trƣng của mỗi nhóm về các nhân tố tác
động đến quyết định vay trả góp tiền mặt tại ngân hàng VPBank.
Phân tích nhân tố khám phá (EFA) dùng để rút gọn một tập tin gồm nhiều
biến quan sát phụ thuộc lẫn nhau thành một tập biến (gọi là các nhân tố) ít hơn để
chúng có ý nghĩa hơn nhƣng vẫn chứa đựng hầu hết nội dung thông tin của tập
biến ban đầu.
Phân tích hệ số khẳng định (CFA) sẽ đánh giá lại các thang đo vì CFA cho
phép kiểm định cấu trúc lý thuyết của các thang đo lƣờng nhƣ mối quan hệ giữa
một khái niệm nghiên cứu với các khái niệm nghiên cứu khác mà không bị chệch
do sai số đo lƣờng. Đồng thời có thể kiểm định giá trị hội tụ và giá trị phân biệt
của thang đo.
Phân tích SEM để đo lƣờng mức độ phù hợp của mô hình với dữ liệu thị
trƣờng, nghiên cứu này sử sụng chỉ tiêu Chi-bình phƣơng, chỉ số thích hợp so
sánh CFI (Comparative Fit Index), chỉ số GFI (Goodness of Fit Index) và chỉ số
RMSEA (Root Mean Square Error Approximation).
3. Kết quả nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu cho thấy quyết định vay trả góp tiền mặt tại ngân hàng
VPBank, chi Nhánh Nha Trang của cán bộ công nhân viên đang làm việc ở các doanh
xiv
TS. Nguyễn Thành Cƣờng
Phạm Tĩnh Tâm
xv
PHẦN MỞ ĐẦU
1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Việt Nam là một trong những quốc gia có ngành tài chính tiêu dùng giàu tiềm
năng nhất trong khu vực cũng nhƣ trên thế giới. Với cơ cấu dân số trẻ, mỗi năm, một
lƣợng lớn ngƣời Việt gia nhập thị trƣờng lao động và thu nhập của họ cũng theo đà
tăng trƣởng qua từng năm. Vì thế, ngành tài chính tiêu dùng tại Việt Nam đƣợc dự báo
sẽ phát triển mạnh mẽ trong tƣơng lai. Việt Nam đƣợc xem là thị trƣờng tài chính tiêu
dùng đầy tiềm năng khi vẫn còn nhiều ngƣời dân chƣa đƣợc tiếp cận và sử dụng các
dịch vụ tài chính, nhất là với thị trƣờng tín dụng tiêu dùng đƣợc dự báo sẽ ngày càng
mở rộng cùng với nhu cầu tiêu dùng của ngƣời dân ngày càng cao. Có những yếu tố
chính giải thích cho triển vọng này: Thứ nhất, Việt Nam xếp thứ 14 trong các nƣớc
đông dân nhất thế giới với quy mô dân số khoảng 90 triệu ngƣời và tỉ lệ dân số trẻ khá
cao. Thứ hai, Việt Nam là quốc gia đang phát triển với nền kinh tế năng động và thu
nhập của ngƣời dân tăng trƣởng mỗi năm. Với mật độ dân số trẻ cao và thu nhập ngày
càng tăng, nhu cầu mua sắm và tiêu dùng để cải thiện cuộc sống của ngƣời dân từ đó
cũng không ngừng tăng lên.
Xét về lâu dài, sự gia tăng số lƣợng ngân hàng và sự đa dạng của dịch vụ tài
chính đã giúp cho khách hàng có nhiều lựa chọn và dễ dàng hơn trong việc thay đổi
ngân hàng. Ngân hàng nào muốn nắm bắt chính xác nhu cầu khách hàng và chiếm lĩnh
thị trƣờng tiềm năng, ngân hàng đó phải đón đầu trong công tác nghiên cứu xu hƣớng
thị trƣờng. Nghiên cứu cung cấp thông tin cho chính ngân hàng tham khảo để đề ra các
biện pháp thiết thực nhằm duy trì khách hàng cũ và thu hút khách hàng tiềm năng hiệu
quả hơn.
Từ thực tế đó, đã có nhiều nghiên cứu đánh giá về các yếu tố ảnh hƣởng đến
2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
Mục tiêu 1: Xác định các yếu tố tác động đến quyết định vay trả góp tiền mặt
tại ngân hàng VPBank - Chi Nhánh Nha Trang của cán bộ công nhân viên đang làm
việc ở các doanh nghiệp tại thành phố Nha Trang.
Mục tiêu 2: Đề xuất các giải pháp nhằm thu hút khách hàng vay trả góp tiền
mặt tại ngân hàng VPBank – chi nhánh Nha Trang.
2.3 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi 1: Những yếu tố nào tác động đến quyết định vay trả góp tiền mặt tại
ngân hàng VPBank - Chi Nhánh Nha Trang của cán bộ công nhân viên đang làm việc
ở các doanh nghiệp tại thành phố Nha Trang ?
Câu hỏi 2: Những giải pháp nào có thể thu hút khách hàng vay trả góp tiền mặt
tại ngân hàng VPBank – chi nhánh Nha Trang ?
2
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Để trả lời các câu hỏi nghiên cứu và đáp ứng mục tiêu đặt ra, luận văn tập trung
nghiên cứu các yếu tố tác động đến quyết định vay trả góp tiền mặt tại ngân hàng
VPBank- Chi nhánh Nha Trang của cán bộ công nhân viên đang làm việc ở các doanh
nghiệp tại thành phố Nha Trang.
Đối tƣợng khảo sát là cán bộ, công nhân viên ở một số doanh nghiệp tại thành
phố Nha Trang có khả năng chi trả, có độ tuổi từ 20 tuổi – 59 tuổi, không phân biệt
giới tính, công việc đã và đang tham gia vay trả góp tiền mặt tại ngân hàng VPBank –
Chi nhánh Nha Trang.
4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng trong luận văn này bao gồm nghiên cứu
định tính và nghiên cứu định lƣợng, cụ thể là:
Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ: Luận văn sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu định
tính nhằm:
- Xác định mối quan hệ giữa các yếu tố trên cơ sở tham khảo các tài liệu, các
trƣờng Việt Nam.
Gia tăng khả năng cạnh tranh, xây dựng các chiến lƣợc tiếp thị dài hạn, ngắn
hạn nhằm thu hút khách hàng và thoả mãn tối đa lợi ích của khách hàng.
6. KẾT CẤU ĐỀ TÀI
Ngoài phần giới thiệu, kết luận, kiến nghị và tài liệu tham khảo, luận văn bao
gồm các chƣơng:
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Nội dung chƣơng này giới thiệu khái niệm về tín dụng, cho vay tiêu dùng, sự
cần thiết phải đo lƣờng những yếu tố này, giới thiệu tổng quan về các công trình
nghiên cứu trong và ngoài nƣớc về quyết định vay vốn ngân hàng hay quyết định lựa
chọn ngân hàng để gửi tiền, đƣa ra mô hình nghiên cứu cùng các giả thuyết.
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nội dung chƣơng này giới thiệu phƣơng pháp xây dựng thang đo, phƣơng pháp
thu thập dữ liệu, phƣơng pháp xử lý, phân tích số liệu thống kê.
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Nội dung chƣơng này phân tích đối tƣợng khảo sát, kết quả đánh giá về độ tin
cậy và giá trị của thang đo, kiểm định các giả thuyết nghiên cứu, kết quả đo lƣờng yếu
tố quyết định vay vốn của khách hàng cùng các kết quả thống kê suy diễn.
Chƣơng 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THU HÖT KHÁCH HÀNG VAY TRẢ
GÓP TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG VPBANK – CHI NHÁNH NHA TRANG
Nội dung chƣơng này đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm thu hút khách hàng vay
trả góp tiền mặt tại ngân hàng VPBank – chi nhánh Nha Trang.
4
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý thuyết chung về tín dụng
1.1.1 Khái niệm tín dụng
Tín dụng xuất phát từ gốc chữ la tinh : Credittum – tức là tin tƣởng, tín nhiệm;
tín dụng đƣợc diễn giải theo ngôn ngữ dân gian Việt nam là quan hệ vay mƣợn.
gửi, hợp đồng tín dụng, khế ƣớc vay…
- Thời hạn : mang tính linh hoạt bao gồm ngắn hạn, trung hạn, dài hạn….
- Tính chất: mang tính gián tiếp(trong đó Ngân hàng là định chế tào chính
trung gian)
- Mục đích: Phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh nhằm gặt hái đƣợc nhiều lợi
nhuận hoặc tiêu dùng.
1.2 Cơ sở lý thuyết chung về vay tiêu dùng
1.2.1 Khái niệm về vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng đƣợc hiểu là các khoản cấp tín dụng nhằm tài trợ cho nhu
cầu chi tiêu của ngƣời tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình.
1.2.2 Đặc điểm của hoạt động cho vay tiêu dùng
1.2.2.1 Đặc điểm về món vay:
Đối với cho vay tiêu dùng ta có thể thấy một đặc điểm là số lƣợng khách hàng
vay thì rất lớn nhƣng giá trị mỗi khoản vay thì thƣờng nhỏ.
1.2.2.2 Đặc điểm về lãi suất
Lãi suất cho vay tiêu dùng thƣờng cao hơn so với lãi suất các loại cho vay trong
các lĩnh vực khác.
1.2.2.3 Khó thu thập thông tin khách hàng và rủi ro cao
Quá trình thẩm định và quyết định cho vay với các khoản vay tiêu dùng thƣờng
gặp rất nhiều khó khăn về vấn đề thông tin khách hàng.
Loại hình cho vay tiêu dùng luôn chứa đựng những nguy cơ rủi ro khá lớn, cao
hơn loại hình cho vay tài trợ sản xuất kinh doanh.
1.2.3 Phân loại cho vay tiêu dùng
Có nhiều hình thức cho vay tiêu dùng dựa trên những tiêu thức khác nhau để
phân loại. Sau đây là một số căn cứ để chúng ta có thể phân chia cho vay tiêu dùng:
1.2.3.1 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn của khách hàng
Cho vay tiêu dùng cƣ trú: Là các khoản cho vay nhằm tài trợ nhu cầu xây dựng,
mua sắm hoặc cải tạo nhà ở của cá nhân, hộ gia đình.
6
1.3 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
1.3.1 Các nghiên cứu tại Việt Nam
Nghiên cứu của Nguyễn Cao Phƣơng Vân (2012) Trƣờng Đại học Lạc Hồng
về “ Các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định vay vốn của khách hàng doanh nghiệp
tại ngân hàng TMCP Đại Á, chi nhánh Tam Hiệp. Số mẫu là 250, dữ liệu sau khi thu
thập xong sẽ đƣợc tiến hành phân tích với phần mềm SPSS 16.0, vận dụng mô hình
hồi quy Binary Logistic để phân tích. Kết quả của nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng
đến quyết định vay vốn của khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Đại Á,
chi nhánh Tam Hiệp nhƣ sau: quy mô ngân hàng, địa bàn và vị trí, hình thức vay
vốn, mối quan hệ mật thiết, lãi suất vay vốn.
Nghiên cứu của Phạm Thị Phƣơng Uyên (2013) Trƣờng Đại học Kinh tế Thành
phố Hồ Chí Minh về “Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định gửi tiết kiệm
của khách hàng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam “. Mô hình đo lƣờng
của nghiên cứu gồm 28 biến quan sát, sử dụng thang đo Likert 5 bậc khoảng để lƣợng
hóa và 07 giả thuyết, số mẫu là 250. Dữ liệu sau khi thu thập xong sẽ đƣợc tiến hành
phân tích với phần mềm SPSS 16.0 nhằm đạt mục tiêu nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu
cho thấy có các các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng tại
Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam nhƣ sau: lãi suất, sự thuận tiện, hình ảnh
nhân viên, hình ảnh ngân hàng, thủ tục giao dịch, ảnh hƣởng ngƣời thân.
Nghiên cứu của Lê Mỹ Linh (2013) Trƣờng Đại học Nha Trang về “Các
nhân tố quyết định sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng trên địa bàn
tỉnh Hậu Giang”. Dữ liệu thu thập đƣợc xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0 và Amos
7.0. Thang đo sau khi đƣợc đánh giá bằng phƣơng pháp hệ số tin cậy Cronbach alpha,
phân tích nhân tố khám phá EFA, nhân tố khẳng CFA, tác giả sẽ tiến hành phân tích
SEM để kiểm định mô hình nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố
quyết định sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng trên địa bàn tỉnh Hậu
Thành phố Hồ Chí Minh về” Các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm
của khách hàng cá nhân tại ngân hàng Sacombank khu vực thành phố Hồ Chí Minh “.
Tác giả khảo sát cỡ mẫu 368 để nghiên cứu chính thức, tác giả sẽ sử dụng phần mềm
SPSS và AMOS để xử lý. Một số công cụ trong SPSS nhƣ kiểm định thang đo cho
từng yếu tố bằng hệ số Cronbach alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA để xem mối
liên quan giữa các yếu tố bằng hệ số KMO và Bartlett’s test of sphericity. Phần mềm
AMOS để phân tích nhân tố khẳng định CFA để xác định các yếu tố cũng nhƣ các biến
quan sát có liên quan với nhau không, đồng thời xây dựng và kiểm định mô hình SEM
trong nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu cho thấy có các yếu tố sau ảnh hƣởng đến quyết
định gửi tiền của khách hàng nhƣ sau: yếu tố kích thích marketing, xã hội, nhận biết
nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá phƣơng án, dự định gửi và yếu tố cá nhân.
9
1.3.2 Các nghiên cứu trên thế giới
Dựa trên nghiên cứu của Steve Ukenna (2012) về “Phân tích các ảnh hƣởng của
giới tính về sự lựa chọn của Ngân hàng trong khu vực Đông Nam Nigeria”. Nghiên
cứu này đã tìm cách thực nghiệm xác định và xếp hạng các yếu tố quan trọng trong
việc lựa chọn ngân hàng ở Nigeria. Một kích thƣớc mẫu của 368 khách hàng của ngân
hàng đã đƣợc rút ra từ Enugu và Onitsha, thành phố thƣơng mại lớn ở phía đông nam
Nigeria. Kết quả chủ yếu của nghiên cứu này là sáu yếu tố chính: một cảm giác an
toàn, dịch vụ nhanh chóng và hiệu quả, lợi ích tài chính, vị trí thuận tiện, sẵn có của
máy ATM, xúc tiến tiếp thị và những ngƣời ảnh hƣởng. Sự khác biệt thống kê giữa hai
giới đã đƣợc tìm thấy trong bốn yếu tố. Nghiên cứu này khuyến cáo rằng các ngân
hàng hoạt động tại phía đông nam nên đối xử với nam giới và phụ nữ nhƣ là phân khúc
thị trƣờng riêng biệt khi đƣa ra chiến lƣợc marketing nhằm thu hút họ và chú trọng đến
việc những yếu tố mà khách hàng tiềm năng của ngân hàng coi là quan trọng nhất ảnh
hƣởng đặc biệt quan trọng đến việc lựa chọn NH.
Nghiên cứu của Safiek Mokhlis và cộng sự (2009), có bài nghiên cứu
“Commercial Bank Selection: Comparison between Single and Multiple Bank Users in