GIAO AN 11 học kỳ 1 2018 2019 - Pdf 50

Giáo án Hóa học 11 cơ bản
Ngày soạn: 15/8/2018
Tuần 01
Tiết 1,2

Năm học 2018 – 2019

ÔN TẬP ĐẦU NĂM

I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Ôn tập cơ sở lý thuyết hoá học về ngtử, liên kết hoá học, định luật tuần hoàn, bảng tuần
hoàn, pư oxi hoá - khử , tốc độ pư và cân bằng hoá học.
- Hệ thống hoá tính chất vật lý, hoá học các đơn chất và hợp chất của các ngtố trong nhóm
halogen, oxi- lưu huỳnh.
- Vận dụng cơ sở lý thuyết hoá học khi ôn tập nhóm halogen và oxi- lưu huỳnh , chuẩn bị
ngcứu các ngtố nitơ- photpho và cacbon – silic.
2. Kỹ năng:
- Lập PTHH của các pư oxi hoá - khử bằng pp thăng bằng e.
- Giải 1 số dạng btập cơ bản như xác định thành phần hh, tên ngtố, bài tập về chất khí…
- Vận dụng các pp cụ thể để giải các bài tập hoá học như lập và giải PT đại số , áp dụng định
luật BTKL, tính trị số trung bình.
3. Tình cảm thái độ:
- Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc.
- Xây dựng thái độ học tập tích cực , chủ động, hợp tác, có kế hoạch.
- Tạo cơ sở cho HS yêu thích môn hoá học.
II. Phương pháp
- Thảo luận nhóm
- Hướng dẫn HS tự ôn tập
- Đàm thoại tái hiện.
III. Chuẩn bị:

1. Cho 10g hh Mg và Fe tác dụng với dd HCl dư thấy có 5,6 lit H 2 (đkc)thoát ra. Khối lượng
muối tạo thành sau pư là bao nhiêu?
A. 27,50g

B. 26,75g

C. 30,00g

D. 27,75g

2. Hỗn hợp X gồm 3 kim loại Al, Mg, Fe. Lấy 6,7 g hhX tác dụng hết với dd H 2SO4 thu
được 5,6 lit H2 ở đktc và dd A. Cô cạn dd A thu được m (g) muối khan . Giá trị của m là :
A. 6,2g

B. 7,2g

C. 30,7g

D. 31,7g.

3. Hoà tan hoàn toàn 0,56g kim loại hoá trị n vào dd HCl thu được 244 ml khí ở đktc. Kim
loại đã cho là:
A. Mg

B. Zn

C. Cu

D. Fe


+ …

–>

d/

H2S

+ … + … –>

e/

SO2 +…

g/

H2SO4 (đặc) + …

h/

H2SO4 (đặc) + Fe –>

i/

H2SO4 (đặc nóng) + Mg –>

k/

FeS2 + … –>



3


Giáo án Hóa học 11 cơ bản
Ngày soạn: 15/8/2018
Tuần 02
Tiết 3

Năm học 2018 – 2019

SỰ ĐIỆN LI

A. HOẠT ĐỘNG: TRẢI NGHIỆM, KẾT NỐI
a) Mục tiêu hoạt động:
Huy động các kiến thức của HS đã biết về khái niệm dòng điện, vật dẫn điện và vật cách
điện; kết nối với hiện tượng dẫn điện của các dung dịch trong thực tiễn để tạo mâu thuẫn nhận
thức để đặt ra vấn đề chính cho bài học.
Nội dung HĐ: Khái niệm về sự điện li, chất điện li.
b) Phương thức tổ chức HĐ:
GV giao nhiệm vụ học tập cho HS từ tiết trước để về nhà chuẩn bị:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Tìm hiểu những thông số ghi trên chai nước khoáng? Vì sao các thông số này không
được ghi dưới dạng phân tử mà lại ghi dưới dạng ion?
Câu 2: Thế nào là dòng điện? Điều kiện để một vật dẫn được điện? Nêu một số vật dẫn điện
mà em biết?
Câu 3: Nước có dẫn điện không? Hãy lấy những hiện tượng dẫn điện trong thực
- GV: tổ chức cho học sinh HĐ nhóm để trao đổi, thống nhất và hoàn thiện nội dung trong
PHT
- HS: đại diện một số nhóm lên báo báo, các nhóm khác quan sát, nhận xét, bổ sung

cân bằng điện li.
b. Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm, rút ra được kết luận
- Phân biệt được chất điện li, chất không điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu.
- Viết được phương trình điện li của chất điện li
- Tính nồng độ mol ion trong dung dịch chất điện li mạnh.
c. Thái độ:
- Giáo dục đức tính cẩn thận, chính xác khi sử dụng hóa chất và tiến hành thí nghiệm.
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
II. Năng lực cần hướng tới.
1. Năng lực chung :
1.1. Năng lực tự học:
1.2. Năng lực hợp tác
1.3. Năng lực sử dụng ngôn ngữ
2. Năng lực chuyên biệt :
2.1. Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: tên các hợp chất hóa học và các ion.
2.2. Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống: cách bảo quản, sử dụng hợp lý một
số axit, bazo, muối và liên hệ thực tế việc sử dụng thực phẩm, nước uống, xử lý môi trường.
2.3. Năng lực thực hành hóa học: Thí nghiệm chứng minh sự tồn tại các ion trong dung dịch
và nghiên cứu các phản ứng hóa học xảy ra trong dung dịch chất điện li.
2.4. Năng lực tính toán hóa học: Tính khối lượng kết tủa hoặc thể tích khí thoát ra trong các
phản ứng trao đổi. Tính nồng độ các chất và các ion trong dung dịch chất điện li.
2.5. Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: Phân tích và phát hiện được tình
huống có vấn đề, tìm hiểu các thông tin liên quan và đề xuất được kế hoạch, các thí nghiệm
giải quyết vấn đề đặt ra.
III. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Dụng cụ thử tính dẫn điện, các dung dịch: NaCl, saccarozo, nước vôi trong, HCl, NaOH,
CH3COOH, phenolphtalein, CuSO4, Na2CO3.
- Phiếu học tập.

hoạt động

GV thực dạy học bằng phương
pháp hoạt động nhóm dụng kỹ
thuật khăn trải bàn.

HS thực hiện chia nhóm, bầu chọn

- Chia lớp học thành 6 nhóm. Mỗi nhóm trưởng, thư ký. Phân công
nhóm chuẩn bị một tờ giấy A0, mỗi nhiệm vụ từng thành viên trong
học sinh chuẩn bị bút dạ.
nhóm.
- GV yêu cầu HS dựa vào bảng kết - HS hoạt động cá nhân 10 ph, tìm
quả thí nghiệm học sinh đã tiến hành hiểu SGK và trả lời các câu hỏi
ở phần khởi động, và sách giáo trong phiếu học tập tại góc cá nhân
khoa, trả lời các câu hỏi trong phiếu của giấy A0. Sau đó, thảo luận
học tập số 2

nhóm, thống nhất nội dung kiến
thức vào giữa giấy A0.

+ Thông qua quan

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả.

sát, GV nhắc nhỡ

- GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận

học sinh làm việc


Quá trình đó là sự điện li.

các nhóm về nội
6


Giáo án Hóa học 11 cơ bản

Năm học 2018 – 2019

+ Học sinh có thể gặp khó khăn - Sự điện li: là quá trình phân li ra dung của phiếu học
trong quá trình viết phương trình ion của các chất khi tan vào nước.

tập số 2 giáo viên

điện li như xác định ion và điện tích - Chất điện li: là chất khi tan vào giúp học sinh tìm
của ion. GV lưu ý học sinh dựa vào nước phân li ra ion.

ra chỗ sai cần điều

hóa trị của các nguyên tố trong hợp 3. Axit, bazo, muối là chất điện li.

chỉnh và chuẩn hóa

chất đã học ở chương liên kết hóa 4. Phương trình điện li:

kiến thức.

học.

hòa tan phân li thành ion, phần còn

ThS. Trần Duy Nga

7


Giáo án Hóa học 11 cơ bản

Năm học 2018 – 2019
lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử.
Chất điện li yếu gồm: các axit yêu,
bazo yếu và một số muối. Để biểu
diễn phương trình điện li của chất
điện li yếu, người ta dùng dấu mũi
tên hai chiều.
CH3COOH  CH3COO- + H+

C. Hoạt động: Luyện tập
a) Mục tiêu hoạt động:
- Củng cố khắc sâu các kiến thức đã học trong chủ đề về khái niệm về sự điện li, chất điện li,
chất điện li mạnh, chất điện li yếu.
- Tiếp tục các năng lực định hướng: tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa
học, phát triển và giải quyết các vấn đề thông qua các môn học.
b) Phương thức tổ chức hoạt động
- Ở HĐ này cho HS hoạt động cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS hoạt động cặp
đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi trong phiếu học tập.
- HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/lời giải, các HS khác góp ý, bổ
sung. GV giúp HS nhận ra những sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương pháp
bài tập.


B. dung dịch C2H5OH.

C. dung dịch CH3COOH.

D. dung dịch K2SO4.

Câu 5. Tổng nồng độ mol các ion trong dung dịch BaCl2 0,01M là

ThS. Trần Duy Nga

8


Giáo án Hóa học 11 cơ bản
A. 0,03 M.

Năm học 2018 – 2019
B. 0,04 M.

C. 0,02 M.

D. 0,01 M.
Câu 6. Một dung dịch có a mol NH 4+, b mol Mg2+, c mol SO42, d mol HCO3. Biểu thức biểu
thị mối liên hệ giữa a, b, c, d là
A. a + 2b = c + d

B. a + b = c + d

C. a + b = 2c + d


ThS. Trần Duy Nga

9


Giáo án Hóa học 11 cơ bản

Năm học 2018 – 2019

Hãy giải thích kết quả của các thí nghiệm trên?
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập.
- Kiểm tra, đánh giá HĐ.
+ Thông qua quan sát: Khi HS HĐ cá nhân, GV chú ý quan sát, kịp thời phát hiện những khó
khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lý.
+ Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/lời giải của HS về các câu hỏi/bài tập trong
phiếu học tập, GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra chổ sai cần điểu chỉnh và chuẩn
hóa kiến thức.
D. Hoạt động : Vận dụng và tìm tòi mở rộng
a. Mục tiêu:
Giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập gắn
vởi thực tiễn và mở rộng kiến thức của HS, không bắt buộc tất cả HS đều phải làm, tuy nhiên
GV nên động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say mê học tập, nghiên cứu, HS
khá, giỏi và chia sẽ vởi lớp.
b. Nội dung HĐ: HS giải quyết câu hỏi sau
Câu 1. Hãy quan sát hình ảnh sau đây và cho biết người ta đã sử dụng hiện tượng gì để bắt
cá? Giải thích? Hành vi này ảnh hưởng như thế nào đến môi trường? Nêu ý kiến của em về
hành vi này?
Dây điện đứt trong mùa mưa bão?


Năm học 2018 – 2019

AXIT-BAZƠ-MUỐI
ND1: Khái niệm axit-bazo. Hidroxit lưỡng tính (1 tiết)
ND2: Phân loại muối. Môi trường của dung dịch muối (1 tiết)
A. HOẠT ĐỘNG: TRẢI NGHIỆM, KẾT NỐI
a) Mục tiêu hoạt động:
Huy động các kiến thức của HS đã biết về axit-bazo; kết nối với hiện tượng làm thay
đổi chất chỉ thị màu của các dung dịch trong thực tiễn để tạo mâu thuẫn nhận thức để đặt ra
vấn đề chính cho bài học.
Nội dung HĐ: Khái niệm về axit-bazo.
b) Phương thức tổ chức HĐ:
GV giao nhiệm vụ học tập cho HS:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Em hãy dự đoán hiện tượng khi cho 2 mẩu giấy quỳ tím vào 2 dung dịch: HCl, NaOH.
Câu 2: Viết PT điện li cho các chất trên?
Câu 3: Viết PT điện li của Zn(OH)2 và cho biết chúng là axit hay bazo?
Câu 4: Viết PT điện li của Na2CO3 và NaHCO3?
- GV: tổ chức cho học sinh HĐ nhóm để trao đổi, thống nhất và hoàn thiện nội dung trong
PHT
- HS: hoạt động cá nhân, sau đó thống nhất trong nhóm.
- GV : yêu cầu các nhóm tiến hành một số thí nghiệm cho 2 mẩu giấy quỳ tím vào 2 dung
dịch: HCl, NaOH.
- HS : trình bày kết quả thí nghiệm vào bảng phụ treo lên bảng, các nhóm nhận xét chéo
- GV: yêu cầu HS nhận xét về thí nghiệm. Kết quả đó chứng tỏ điều gì?
- HS: đại diện nhóm trình bày kết quả, giải thích.
- GV: nhận xét và bổ sung sau đó kết luận câu 1 và câu 2.
- HS : trình bày câu 3,4.
- GV: yêu cầu HS các nhóm nhận xét.

2. Năng lực chuyên biệt :
2.1. Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: tên các hợp chất hóa học và các ion.
2.2. Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
2.3. Năng lực thực hành hóa học.
2.4. Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: Phân tích và phát hiện được tình
huống có vấn đề, tìm hiểu các thông tin liên quan và đề xuất được kế hoạch, các thí nghiệm
giải quyết vấn đề đặt ra.
III. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Dụng cụ ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, ống nhỏ giọt, các dung dịch: HCl, NaOH.
- Phiếu học tập.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Xem lại kiến thức cũ, chuẩn bị phiếu học tập số 1. Giấy A0, bút dạ.
IV. Các hoạt động dạy học:

ThS. Trần Duy Nga

13


Giáo án Hóa học 11 cơ bản

Năm học 2018 – 2019

Hoạt động thầy trò
I /Định nghĩa axit-bazo Theo Areniut :
a.

Axit


sung. GV giúp HS nhận ra những sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương pháp
bài tập.
c)Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
-Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số
-Kiểm tra, đánh giá hoạt động:Thông qua quan sát: Khi HS hoạt động cá nhân, GV chú ý
quan sát, kịp thời phát hiện những khó khăn, vương mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lý.
ThS. Trần Duy Nga

14


Giáo án Hóa học 11 cơ bản

Năm học 2018 – 2019

Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/lời giải của HS về các câu hỏi/bài tập trong phiếu
học tập số , GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra những chỗ sai cần điều chỉnh và
chuẩn hóa kiến thức.
PHIẾU HỌC TẬP 2
Câu 1. Theo thuyết điện li chất nào sau đây là axit, bazơ hay lưỡng tính: Mg(OH) 2, Al(OH)3,
NaOH, H2SO4, H3PO4, Zn(OH)2? Viết PT điện li của chúng.
Câu 2. Nêu định nghĩa muối axit, muối trung hòa?
Các muối sau đây thuộc muối axit hay trung hòa: NaCl, NaHCO 3, CH3COOK, Na2SO4, ZnCl2,
KHS. Viết PT điện li của chúng.
D. Câu hỏi/ bài tập kiểm tra đánh giá bài học theo định hướng phát triển năng lực:
● Mức độ nhận biết.
Câu 1: Dung dịch chất nào sau đây làm xanh quỳ tím?
A. HCl.

B. Na2SO4.

A. [H+] = 0,10M.

B. [H+] < [CH3COO-].

C. [H+] > [CH3COO-].

D. [H+] < 0,10M.

Câu 6: Đối với dung dịch axit mạnh HNO3 0,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh
giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?
A. [H+] = 0,10M.

C. [H+] > [NO3-].

B. [H+] < [NO3-].

D. [H+] < 0,10M.

Câu 7: Muối nào sau đây là muối axit?
A. NH4NO3.

B. Na3PO4.

C. Ca(HCO3)2.

D. CH3COOK.

Câu 8: Cho các muối sau: NaHSO4, NaHCO3, Na2SO4, Fe(NO3)2. Số muối thuộc loại muối
axit là
A. 0.


C. 4.

D. 5.

Câu 11: Đặc điểm phân li Zn(OH)2 trong nước là
A. theo kiểu bazơ.

B. vừa theo kiểu axit vừa theo kiểu bazơ.

C. theo kiểu axit.

D. vì là bazơ yếu nên không phân li.

Câu 12: Đặc điểm phân li Al(OH)3 trong nước là
A. theo kiểu bazơ.

B. vừa theo kiểu axit vừa theo kiểu bazơ.

C. theo kiểu axit.

D. vì là bazơ yếu nên không phân li.

Câu 13: Chất nào dưới đây là chất lưỡng tính?
A. Fe(OH)3.

B. Al.

C. Zn(OH)2.


Câu 17: Chọn các chất là hiđroxit lưỡng tính trong số các hiđroxit sau:
A. Zn(OH)2, Fe(OH)2.

B. Al(OH)3, Cr(OH)2.

C. Zn(OH)2, Al(OH)3.

D. Mg(OH)2, Fe(OH)3.

Câu 18: Cho các hiđroxit sau: Mg(OH) 2, Zn(OH)2, Al(OH)3, Fe(OH)2, Sn(OH)2, Pb(OH)2,
Fe(OH)3, Cr(OH)3, Cr(OH)2. Số hiđroxit có tính lưỡng tính là
A. 6.

B. 3.

C. 4.

D. 5.

Câu 19: Cho dãy các chất: Ca(HCO 3)2, NH4Cl, (NH4)2CO3, ZnSO4, Al(OH)3, Zn(OH)2. Số
chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là
A. 5.

B. 4.

C. 3.

D. 2.

Câu 20: Cho các chất: H2O, HCl, NaOH, NaCl, CuSO4, CH3COOH. Các chất điện li yếu là:


B. Ba(OH)2.

C. NH3.

D. NaCl.

Câu 23: Các dung dịch NaCl, HCl, CH3COOH, H2SO4 có cùng nồng độ mol, dung dịch có
pH nhỏ nhất là
A. HCl.

B. CH3COOH.

C. NaCl.

D. H2SO4.

Câu 24: Dãy sắp xếp các dung dịch loãng có nồng độ mol/l như nhau theo thứ tự pH tăng dần

A. KHSO4, HF, H2SO4, Na2CO3.

B. HF, H2SO4, Na2CO3, KHSO4.

C. H2SO4, KHSO4, HF, Na2CO3.

D. HF, KHSO4, H2SO4, Na2CO3.

● Mức độ vận dụng
Câu 25: Cho 200 ml dung dịch KOH vào 200 ml dung dịch AlCl 3 1M thu được 7,8g kết tủa.
Nồng độ mol của dung dịch KOH đã dùng là:

được 1,485g kết tủa. Giá trị nhỏ nhất của V là:
A. 1 lít

B. 0,5 lít

C. 0,3 lít

D. 0,7 lít

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập.
- Kiểm tra, đánh giá HĐ.
+ Thông qua quan sát: Khi HS HĐ cá nhân, GV chú ý quan sát, kịp thời phát hiện những khó
khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lý.
+ Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/lời giải của HS về các câu hỏi/bài tập trong
phiếu học tập, GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra chổ sai cần điểu chỉnh và chuẩn
hóa kiến thức.
E. Hoạt động : Vận dụng và tìm tòi mở rộng
a. Mục tiêu:
Giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập gắn
vởi thực tiễn và mở rộng kiến thức của HS, không bắt buộc tất cả HS đều phải làm, tuy nhiên
ThS. Trần Duy Nga

17


Giáo án Hóa học 11 cơ bản

Năm học 2018 – 2019


Câu 1: Em trình bày thí nghiệm hai bạn vừa thực hiện?
Câu 2: Màu sắc của 4 mẩu giấy trên như thế nào ?
Câu 3: Dựa vào màu sắc của 4 mẩu giấy trên, em tính được nồng độ mol/l của [H +] và [OH-]
của 4 dd trên?
Câu 4: Loại giấy các bạn dùng trong thí nghiệm trên là gì?
ThS. Trần Duy Nga

18


Giáo án Hóa học 11 cơ bản

Năm học 2018 – 2019

c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung trong PHT số 1
- Đánh giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp
thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có biện pháp hỗ trợ hợp lí (ví dụ: HS
khó khăn trong câu hỏi 4.
+ Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã
có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các phần
tiếp theo.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
Nêu được:
- Tích số ion của nước, ý nghĩa tích số ion của nước.
- Khái niệm về pH, định nghĩa môi trường axit, môi trường trung tính và môi trường kiềm.
- Chất chỉ thị axit - bazơ : quỳ tím, phenolphtalein và giấy chỉ thị vạn năng

1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Dụng cụ ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, ống nhỏ giọt, các dung dịch NaOH,

HCl,

CH3COONa, NH4Cl.
Và giấy pH.
- Phiếu học tập.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Xem lại kiến thức cũ, chuẩn bị phiếu học tập số 1. Giấy A0, bút dạ.
IV. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động thầy trò
I.
Sự điện li của nước.
Hđ1: Nước là chất điện li mạnh hay chất điện li yếu hay chất không điện li?
GV bổ sung: Thực nghiện chứng minh, ở nhiệt độ thường cứ 555 triệu phân tử nước chỉ có
một phân tử nứoc điệ li thành ion. Vì vậy nước dẫn điện rất yếu.
Hđ2: So sánh nồng độ mol/lit ion H+ và ion OH- trong nước ?
GV giới thiệu: Ở 25 0C, nước có môi trung tính. Bằng thực nghiệm chứng minh:
[H+] = [OH-]= 1.0. 10-7. Tích số ion của nước bằng bao nhiêu?
Hđ3: Khi hoà tan thêm HCl vào nước thì cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều nào? Vì Sao?
Nồng độ các ion trong dung dịch thay đổi như thế nào?
G: dung dịch có [H+] = 1,0.10-2(M). Tính [OH-]có trong dung dịch và so sánh?
Hđ4: Khi hoà tan thêm NaOH vào nước thì cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều nào? Vì
Sao? Nồng độ các ion trong dung dịch thay đổi như thế nào?
G: dung dịch có [OH-] = 1,0.10-4(M).Tính [H+]có trong dung dịch và so sánh?
II.

pH của dung dịch.


thị khi pH thay đổi như thế nào?
GV giới thiệu: Khi trộn lẫn các chất chỉ thị có màu biến đổi kế tiêp nhau được chất chỉ thị
vạn năng
HS quan sát màu của chất chỉ thị vạn năng
GV: để đo tương đối chính xác giá trị pH ngưòi ta dùng máy đo pH
- H xem bảng giá trị pH một số dung dịch lỏng thông thường trang 15/SGK

C. Hoạt động: Luyện tập
a) Mục tiêu hoạt động:
- Củng cố khắc sâu các kiến thức đã học trong chủ đề về khái niệm về pH trong dung dịch
chất điện li.
- Tiếp tục các năng lực định hướng: tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa
học, phát triển và giải quyết các vấn đề thông qua các môn học.
b) Phương thức tổ chức hoạt động
- Ở HĐ này cho HS hoạt động cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS hoạt động cặp
đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi trong phiếu học tập.
- HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/lời giải, các HS khác góp ý, bổ
sung. GV giúp HS nhận ra những sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương pháp
bài tập.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1 : Tính pH của dung dịch A: H2SO40,5M và dung dịch B: NaOH 0,5M.
Câu 2: Cho 150 ml dd NaOH 0,5M tác dụng với 100 ml dd H2SO4 0,5M .
a. Tính CM của các ion trong dung dịch sau phản ứng ?
ThS. Trần Duy Nga

21


Giáo án Hóa học 11 cơ bản


D. a = b > 1.

Câu 3: Dung dịch axit yếu HNO2 0,1M nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào là
đúng?
A.pH > 1

B.pH = 1

C. [H+] > [NO2-]

D.[H+] < [NO2-]

Câu 4: Câu nào sau đây sai
A. pH = - lg[H+].

B. [H+] = 10a thì pH = a.

C. pH + pOH = 14.

D. [H+] . [OH-] = 10-14.

Câu 5: Phát biểu không đúng là
A. Giá trị [H+] tăng thì độ axit tăng.

B. Giá trị pH tăng thì độ axit tăng.

C. Dung dịch pH < 7: làm quỳ hoá đỏ.

D. Dung dịch pH = 7: trung tính.



B. 2,3,1.

Năm học 2018 – 2019
C. 3,2,1.

D. 1,3,2.

Câu 9: Nồng độ mol/l của dung dịch HNO3 có pH = 3 là
A. 3 (M)

B. -3 (M).

C. 10-3(M).

D. - lg3 (M).

Câu 10: Một dd có nồng độ H+ bằng 0,001M thì pH và [OH-] của dd này là
A. pH = 2; [OH-] =10-10 M.

B. pH = 3; [OH-] =10-10 M.

C. pH = 10-3; [OH-] =10-11 M.

D. pH = 3; [OH-] =10-11 M.

Mức độ vận dụng.
Câu 11: Dung dịch NaOH 0,001M có pH là
A. 11.



C. 0,0375M.

D. 0,05M.

Câu 15: Cho m gam Na vào nước dư thu được 1,5 lit dd có pH=12. Giá trị của m là
A. 0,23 gam.

B. 0,46 gam.

C. 0,115 gam.

D. 0,345 gam.

Mức độ vận dụng cao.
Câu 16: Trộn 300ml dd HCl 0,05M với 200ml dd Ba(OH) 2 nồng độ a mol/l thu được 500ml
dd có pH=x. Cô cạn dd sau phản ứng thu được 1,9875 gam chất rắn. Giá trị của a và x lần lượt

A. 0,05M; 13.

B. 2,5.10-3M; 13.

C. 0,05M; 12.

D. 2,5.10-3M; 12.

Câu 17: Trộn 150 ml dd HCl nồng độ a mol/l với 250 ml dd hỗn hợp gồm NaOH 0,5M và
Ba(OH)2 0,1M thu được dd có pH=12. Giá trị của a là
A. 0,175M.



b. Nội dung HĐ: HS giải quyết câu hỏi sau
c/ Phương án tổ chức HĐ
GV hướng dẫn HS về nhà tìm nguồn tư liệu tham khảo và hoàn thành các yêu cầu GV đưa ra.
d/ Sản phẩm hoạt động: Viết báo cáo.
e/ Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động:
GV cho HS báo cáo kết quả HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học tiếp
theo để kịp thời động viên, khích lệ HS.
Câu 1:Ảnh hưởng của pH tới sức khoẻ như thế nào?
Câu 2: pH ảnh hưởng đến vị của nước như thế nào?
Ảnh hưởng của độ pH:
- pH ảnh hưởng đến vị của nước.
- Nguồn nước có pH>7 thường chứa nhiều ion nhóm carbonate và bicarbonate (do chảy qua
nhiều tầng đất đá). Nguồn nước có pH < 7 thường chứa nhiều ion gốc axit. Bằng chứng dễ
thấy nhất liên quan giữa độ pH và sức khỏe của người sử dụng là nó làm hỏng men răng.
– pH của nước có liên quan đến tính ăn mòn thiết bị, đường ống dẫn nước và dụng cụ chứa
nước. Đặc biệt, trong môi trường pH thấp, khả năng khử trùng của Clo sẽ mạnh hơn. Tuy
nhiên, khi pH > 8,5 nếu trong nước có hợp chất hữu cơ thì việc khử trùng bằng Clo dễ tạo
thành hợp chất trihalomethane gây ung thư.
- Ảnh hưởng của pH tới sức khoẻ: Trong nước uống, pH ảnh hưởng tới sức khoẻ, đặc biệt ảnh
hưởng đến hệ men tiêu hoá. Tuy nhiên tính a xít (hay tính ăn mòn) của nước có thể làm gia
tăng các ion kim loại từ các vật chứa, gián tiếp ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ.
– Nguyên nhân làm cho nước có pH thấp: Nước mang tính A xit (pH thấp) thường do các
nguyên nhân địa lý gây ra, ví dụ như mưa axít,…
PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CHẤT ĐIỆN LI
A. HOẠT ĐỘNG: TRẢI NGHIỆM, KẾT NỐI
a) Mục tiêu hoạt động:
Huy động các kiến thức của HS đã biết về phản ứng trao đổi; kết nối với hiện tượng
xảy ra trong thí nghiệm minh họa để tạo mâu thuẫn nhận thức để đặt ra vấn đề chính cho bài
học.

tiếp theo.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Nêu được:
- Bản chất của phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion.
- Để xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li phải có ít nhất một trong
các điều kiện:
+ Tạo thành chất kết tủa.
+ Tạo thành chất điện li yếu.
+ Tạo thành chất khí.
2. Kĩ năng:
- Quan sát hiện tượng thí nghiệm để biết có phản ứng hóa học xảy ra.
- Dự đoán kết quả phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li.
- Viết được phương trình ion đầy đủ và rút gọn.
- Tính khối lượng kết tủa hoặc thể tích khí sau phản ứng; tính % khối lượng các chất trong
hỗn hợp; tính nồng độ mol ion thu được sau phản ứng.
3. Trọng tâm:
- Hiểu được bản chất , điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện ly
và viết được phương trình ion rút gọn của các phản ứng.
- Vận dụng vào việc giải các bài toán tính khối lượng và thể tích của các sản phẩm thu được,
tính nồng độ mol ion thu được sau phản ứng.
ThS. Trần Duy Nga

25



Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status