Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách Nhà nước ở Việt Nam - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

====***====

CÙ THANH THỦY

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG
GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ SỬ DỤNG VỐN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế Phát triển (Kinh tế Đầu tư)
Mã số: 62310105

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. TRẦN THỌ ĐẠT

HÀ NỘI, 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi
cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi
phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2018


Cù Thanh Thủy


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ VÀ HỘP
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI .. 18
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu về ngân sách Nhà nước và đầu tư
phát triển sử dụng vốn ngân sách Nhà nước ....................................................... 18
1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đầu tư phát triển kết
cấu hạ tầng giao thông và ảnh hưởng của đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng tới
tăng trưởng và phát triển kinh tế ........................................................................ 20
1.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng
đến đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng ................................................................. 28
1.3.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng
đến quyết định đầu tư vào các dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng ................ 28
1.3.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng
đến kết quả đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng....................................................... 29
1.4. Khoảng trống nghiên cứu.............................................................................. 37
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 .......................................................................................... 39
CHƯƠNG 2 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT
CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG
ĐƯỜNG BỘ ............................................................................................................. 40
2.1. Những vấn đề lý luận cơ bản về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và

2.5.3. Kinh nghiệm của Hàn Quốc ...................................................................... 72
2.5.4. Kinh nghiệm của Singapore ...................................................................... 73
2.5.5. Bài học về các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ cho Việt Nam ............................................................................ 74
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 .......................................................................................... 75
CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ SỬ DỤNG
VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM ................................................... 76
3.1. Thực trạng đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ở Việt Nam 76
3.1.1. Thực trạng đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ở Việt
Nam sử dụng vốn ngân sách Nhà nước ............................................................... 76
3.1.2. Những kết quả đạt được về đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông
đường bộ sử dụng vốn ngân sách Nhà nước ở Việt Nam..................................... 83


3.1.3. Công tác quản lý hoạt động đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông
đường bộ sử dụng vốn ngân sách Nhà nước ........................................................ 87
3.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư phát triển kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng ngân sách Nhà nước ở Việt Nam ........... 92
Biến độc lập: ......................................................................................................... 93
3.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ sử dụng ngân sách Nhà nước ở Việt Nam ................................ 96
3.3.1. Phân tích ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến kết quả đầu tư phát triển kết
cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng ngân sách Nhà nước .......................... 97
3.3.2. Phân tích ảnh hưởng của nhân tố điều kiện kinh tế đến kết quả đầu tư phát
triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng ngân sách Nhà nước ............. 98
3.3.3. Phân tích ảnh hưởng của chính trị, văn hóa, xã hội đến kết quả đầu tư phát
triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng ngân sách Nhà nước ........... 100
3.3.4. Phân tích ảnh hưởng của nhân tố quản lý Nhà nước tới kết quả đầu tư phát
triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng ngân sách Nhà nước ........... 102

chế các nhân tố ảnh hưởng tiêu cực đến đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ sử dụng ngân sách Nhà nước ................................................. 143
4.3.1. Giải pháp nhằm phát huy những nhân tố ảnh hưởng tích cực, hạn chế những
nhân tố ảnh hưởng tiêu cực đến quyết định đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách Nhà nước ............................................ 143
4.3.2. Một số giải pháp nhằm phát huy những nhân tố ảnh hưởng tích cực, hạn chế
nhân tố ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách Nhà nước ............................................ 145
TIỂU KẾT CHƯƠNG 4 ........................................................................................ 154
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 156
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ .... 158
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 159
PHỤ LỤC 1 ........................................................................................................... 166
PHỤ LỤC 2 ............................................................................................................ 170


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu

Tên đầy đủ

Nghĩa tiếng Việt

BOT

Build - Operate - Transfer

Xây dựng - kinh doanh - chuyển giao

BT


Tổ chức phi Chính phủ

ODA

Official Development Assistance

Hỗ trợ phát triển chính thức

QL

Quốc lộ

WB

World Bank

Ngân hàng thế giới

WTO

World Trade Organization

Tổ chức thương mại thế giới


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Vốn đầu tư nâng cấp đường quốc lộ........................................................... 77
Bảng 3.2: Mức gia tăng vốn đầu tư nâng cấp đường quốc lộ (không bao gồm đường
Hồ Chí Minh và quốc lộ 1) qua các giai đoạn ............................................................ 78

Bảng 3.28. Thang đo hiệu chỉnh và mã hóa lại nhân tố chủ đầu tư ........................... 104


Bảng 3.29. KMO và kiểm định Bartlett’s của nhân tố chủ đầu tư ............................. 105
Bảng 3.30. Kết quả phân tích nhân tố với hệ số Eigenvalues của nhân tố chủ đầu tư 105
Bảng 3.31. Ma trận nhân tố chủ đầu tư..................................................................... 106
Bảng 3.32. Thang đo hiệu chỉnh và mã hóa lại nhân tố nhà thầu .............................. 107
Bảng 3.33. KMO và kiểm định Bartlett’s của nhân tố nhà thầu ................................ 107
Bảng 3.34. Kết quả phân tích nhân tố với hệ số Eigenvalues của nhân tố nhà thầu... 107
Bảng 3.35. Ma trận nhân tố nhà thầu........................................................................ 108
Bảng 3.36. KMO và kiểm định Bartlett’s của nhân tố khác ...................................... 109
Bảng 3.37. Kết quả phân tích nhân tố với hệ số Eigenvalues của nhân tố khác ........ 109
Bảng 3.38. Ma trận nhân tố khác ............................................................................. 110
Bảng 3.39. Thang đo hiệu chỉnh và mã hóa lại nhân tố kết quả ................................ 111
Bảng 3.40. KMO và kiểm định Bartlett’s của nhân tố kết quả .................................. 111
Bảng 3.41. Kết quả phân tích nhân tố với hệ số Eigenvalues của nhân tố kết quả..... 111
Bảng 3.42. Ma trận nhân tố kết quả.......................................................................... 112
Bảng 3.43: Kết quả kiểm định sự phù hợp và một số khuyết tật của mô hình ........... 112
Bảng 3.44: Kết quả kiểm định sự phù hợp và một số khuyết tật của mô hình ........... 113
Bảng 3.45: Kết quả hồi quy mô hình ........................................................................ 113
Bảng 3.46. Giá trị trung bình các thang đo ............................................................... 119
Bảng 3.47: Kiểm định sự khác biệt về giá trị trung bình thang đo tiêu chí vốn đầu tư
của Nhà nước........................................................................................................... 120
Bảng 3.48: Kiểm định sự khác biệt về giá trị trung bình thang đo tiêu chí phù hợp với
quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội ........................................................................ 121
Bảng 3.49: Kiểm định sự khác biệt về giá trị trung bình thang đo tiêu chí ảnh hưởng
của dự án về mặt xã hội ........................................................................................... 122
Bảng 3.50: Kiểm định sự khác biệt về giá trị trung bình thang đo tiêu chí chiều dài của
dự án........................................................................................................................ 123
Bảng 3.51: Kiểm định sự khác biệt về giá trị trung bình thang đo tiêu chí lưu lượng xe

mình đáng kể: Sự thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp
dịch vụ, nông nghiệp thay đổi theo hướng công nghiệp hóa của ngành, khoa học công
nghệ phát triển tương đối mạnh mẽ, tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2016 đạt 6,21%
(Tổng cục Thống kê, 2016). Việc phát triển mạnh mẽ về mặt kinh tế đặt ra yêu cầu
ngày càng sâu và rộng về mặt cơ sở hạ tầng xét trên cả khía cạnh về chất lượng và số
lượng, trong đó hệ thống giao thông là một trong những khía cạnh được quan tâm lớn
nhất khi nói đến hệ thống cơ sở hạ tầng.
Thực tế cho thấy, giao thông vận tải nói chung và giao thông đường bộ nói
riêng đã thể hiện được vị trí và vai trò quan trọng trong việc tạo điều kiện thuận lợi
cho phát triển kinh tế xã hội của đất nước, giao thông thuận lợi tạo điều kiện cho quá
trình sản xuất và di chuyển được thông suốt, tạo ra những giá trị gia trong quá trình
thực hiện chức năng của mình. Với vị trí và vai trò của mình đối với sự phát triển kinh
tế xã hội của quốc gia, đồng thời để đáp ứng những yêu cầu của ngành, ngành Giao
thông vận tải đã đề ra những chính sách, chiến lược phát triển giao thông đến năm
2020 và tầm nhìn đến năm 2030, với những nỗ lực không ngừng trong việc thực hiện
mục tiêu phát triển kết cấu hạ tầng giao thông về mặt số lượng bên cạnh đó là nâng cao
chất lượng các công trình giao thông trên toàn lãnh thổ. Cụ thể, Bộ Giao thông vận tải
đã tập trung giải quyết các vấn đề như tái cơ cấu, cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà
nước, cải cách thủ tục hành chính để nâng cao hiệu quả kinh doanh, tạo cơ chế thuận
lợi thu hút các dòng vốn đầu tư vào lĩnh vực giao thông vận tải... Thành quả thu được
từ những nỗ lực đó là hàng loạt các công trình giao thông trọng điểm ra đời, tạo ra nền
tảng và đóng góp một phần không nhỏ cho sự phát triển của các ngành khác, cụ thể
như tính đến hết năm 2016, tổng chiều dài đường bộ nước ta vào khoảng 417204 km
(Tổng cục Đường bộ Việt Nam, 2016), trong đó chiều dài đường quốc lộ khoảng
22660 km và chiều dài cao tốc khoảng 114146 km.
Tuy nhiên, với đặc điểm đầu tư phát triển giao thông vận tải nói riêng, đầu tư
phát triển trong các lĩnh vực khác nói chung, nhu cầu vốn cho hoạt động đầu tư này
thường rất lớn, thời gian thu hồi vốn dài, các công trình được xây dựng chiếm một tỷ
trọng không nhỏ là các dự án, công trình công cộng… Thêm vào đó, các dự án này với
nhu cầu vốn lớn cộng thêm thời gian thực hiện dài, khả năng rủi ro của các dự án là

vấn đề nghiên cứu. Trong nghiên cứu này, tác giả tập trung xem xét đến khía cạnh đầu
tư phát triển. Về đầu tư phát triển có khá nhiều nghiên cứu đã được thực hiện từ hệ
thống những lý luận, những chỉ tiêu nền tảng khi nghiên cứu về đầu tư phát triển theo
ngành, theo lĩnh vực như nghiên cứu của tác giả Từ Quang Phương, Phạm Văn Hùng
(2013), đến những nghiên cứu cụ thể trong từng lĩnh vực như trong đầu tư phát triển
cảng biển của tác giả Nguyễn Thị Thu Hà (2013), hay xem xét đến việc quản lý hoạt
động đầu tư xây dựng cơ bản, quản lý dự án đầu tư của tác giả Nguyễn Thị Bình
(2009) khi nghiên cứu trong ngành giao thông vận tải.


3
Tuy nhiên, những nghiên cứu đang dừng lại ở việc xem xét chủ yếu về thực
trạng đầu tư tại các ngành, chưa đi sâu nghiên cứu về lĩnh vực cụ thể: Kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ, chưa có nhiều nghiên cứu xem xét về mặt định lượng, lượng hóa
mối quan hệ giữa các nhân tố tác động tới hoạt động đầu tư phát triển như: Mức độ
ảnh hưởng của các nhân tố như thế nào đến quyết định đầu tư, kết quả đầu tư phát triển
kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách Nhà nước?
Do vậy, việc lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng
đến đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách Nhà
nước ở Việt Nam” theo tác giả là cần thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của nghiên cứu này là tìm hiểu mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới
đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách Nhà
nước ở Việt Nam, xác định những nhân tố có ảnh hưởng tích cực và những nhân tố có
ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường
bộ sử dụng ngân sách Nhà nước ở Việt Nam, nguyên nhân của những tác động tiêu
cực đó. Từ đó, tác giả đề xuất một số kiến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động đầu tư phát
triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách Nhà nước ở Việt
Nam. Bởi vậy, nghiên cứu này sẽ trả lời các câu hỏi:


từ vốn Trung ương
Phạm vi nội dung: Nghiên cứu xem xét đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách Nhà nước
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Cách tiếp cận
a. Cơ sở lý thuyết
*) Hàm sản xuất Cobb - Douglas
Trong hoạt động sản xuất có ba yếu tố quan trọng đảm bảo cho sự phát triển:
Vốn, lao động, khoa học kỹ thuật và khả năng tổ chức quản lý của doanh nghiệp, cơ
quan quản lý Nhà nước hay toàn xã hội nói chung.
Sản xuất nhanh hay chậm phụ thuộc vào việc sử dụng các yếu tố đầu vào của
quá trình sản xuất. Để đo lường tác động của các yếu tố này đến kết quả sản xuất sử
dụng hàm sản xuất Cobb - Douglas để đo lường:
Hàm sản xuất Cobb - Douglas có dạng:
Y = f(X1, X2, …, Xn, D1, D2, …, Dm, u)
Trong đó:
Y là kết quả sản xuất (output)
Xi là các yếu tố đầu vào (inputs)
Hàm CD được viết lại dưới dạng:
Y = AX1b1 X2b2 … Xibi … Xnbn +u (1)
Trong đó:
Y: Là biến phụ thuộc
X1, X2, …, Xi, Xn: Là các biến giải thích có tác động ảnh hưởng tới biến phụ thuộc Y.
bi : Là các tham số cần ước lượng của bài toán và hệ số ảnh hưởng của từng
nhân tố định lượng tới biến phụ thuộc Y


5
U: Là sai số ngẫu nhiên, nói lên ảnh hưởng của các yếu tố khác ngoài các Xi và
Dj tới Y.

tác giả phân tích ảnh hưởng của các nhân tố về mặt địa lý ảnh hưởng đến hoạt động


6
đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đặc biệt hoạt động đầu tư phát
triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ mang đặc thù riêng, chịu ảnh hưởng rất lớn
bởi điều kiện tự nhiên… điều kiện về mặt tự nhiên thuận lợi sẽ có tác động tích cực tới
hoạt động đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và ngược lại. Các
thang đo trong nghiên cứu cũng sẽ được tác giả cụ thể hóa để phản ánh các nhân tố
thuộc về điều kiện địa lý ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ.
Ngoài ra, tác giả sử dụng các lý thuyết về đầu tư phát triển, kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ làm cơ sở cho nghiên cứu của mình.
b. Mô hình nghiên cứu
Nghiên cứu sinh thực hiện phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu
tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng ngân sách Nhà nước, sau đó,
với những dự án đã được quyết định đầu tư, nghiên cứu sẽ phân tích các nhân tố ảnh
hưởng đến kết quả đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng ngân
sách Nhà nước. Sử dụng hàm sản xuất Cobb - Douglas làm cơ sở lý thuyết cho việc
xây dựng mô hình nghiên cứu, bất cứ hoạt động sản xuất để đảm bảo cho hoạt động
sản xuất phát triển cũng cần có những yếu tố cơ bản như: Vốn (máy móc, thiết bị, vốn
đầu tư...), lao động (số lượng lao động, trình độ lao động...), và trình độ khoa học kỹ
thuật và khả năng tổ chức quản lý của doanh nghiệp, cơ quan quản lý Nhà nước (Yếu
tố tổng hợp).
Với luận án của mình, đầu ra của quá trình phát triển sản xuất kinh doanh hay
kết quả của quá trình chuẩn bị đầu tư là có được quyết định đầu tư, sau khi có quyết
định đầu tư bắt đầu thực hiện đầu tư phát triển kết quả đầu ra là kết quả đầu tư phát
triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng ngân sách Nhà nước.
Chính vì vậy, hai mô hình nghiên cứu cụ thể nghiên cứu sinh sử dụng trong
luận án là:


+ Ảnh hưởng về mặt xã hội
của dự án
2. Điều kiện tự nhiên

+ Điều kiện địa hình
+ Vị trí địa lý

Agnieszka

Chidlow

&

Stephen Young (2008), Trần
Đình Thiên và Phí Vĩnh
Tường (2016), Nguyễn Thị
Bình

(2009),

Từ

Quang

Phương, Phạm Văn Hùng
(2012)

3. Điều kiện kinh tế xã hội



Thước đo (Items)

1. Về điều - Vị trí địa lý
kiện
tự - Điều kiện địa hình
nhiên
- Điều kiện khí hậu

Căn cứ chọn biến
Agnieszka Chidlow & Stephen
Young (2008), Trần Đình Thiên
và Phí Vĩnh Tường (2016),
Nguyễn Thị Bình (2009), Từ
Quang Phương, Phạm Văn Hùng
(2012)

2. Về kinh tế

- Chính sách kinh tế chung
- Chính sách cho đầu tư phát triển
- Cơ cấu kinh tế
- Quy hoạch phát triển kinh tế

Era Dabla-Norris và cộng sự
(2011), Esfahani và Ramirez
(2003), Haque và Kneller (2008),
Flyvbjerg (2003), Từ Quang
Phương, Phạm Văn Hùng (2012)


Biến độc lập

Thước đo (Items)

Căn cứ chọn biến

Mạnh Toàn (2010), Lê Tuấn Lộc
- Năng lực thẩm tra, thẩm định dự án của
và cộng sự (2013), Từ Quang
cán bộ quản lý dự án
Phương, Phạm Văn Hùng (2013)
- Năng lực đấu thầu của cán bộ quản lý dự
án
- Trình độ khoa học kỹ thuật của chủ đầu

- Kinh nghiệm thực hiện dự án của chủ
đầu tư
- Khả năng sử dụng tiết kiệm nguồn lực
của chủ đầu tư
5.2.
Nhà - Năng lực quản lý của nhà thầu
thầu xây lắp - Năng lực tài chính của nhà thầu

Theo Robert S.Pindyck và Daniel
L. Rubinfeld (1995), Nguyễn
Mạnh Toàn (2010), Lê Tuấn Lộc
- Kinh nghiệm thi công của nhà thầu
và cộng sự (2013), Từ Quang
- Năng lực công nghệ thực hiện dự án của Phương, Phạm Văn Hùng (2013)
nhà thầu

làm nguồn tài liệu thu thập.
Trong mô hình nghiên cứu về một số nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư
vào các dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân
sách Nhà nước, các dự án, dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu được thu thập từ báo cáo
tiền khả thi của các dự án tại: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Văn phòng Quốc
hội. Trong đó bao gồm các dự án được đầu tư và những dự án không được đầu tư, lựa
chọn ngẫu nhiên các dự án đươc xét duyệt trong giai đoạn nghiên cứu từ năm 2012 đến
2016 nhằm thu thập dữ liệu phục vụ cho việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến
quyết định đầu tư.
Những dữ liệu là các báo cáo của các cơ quan liên quan, các Bộ ngành khi xin ý
kiến về các báo cáo tiền khả thi của các dự án sẽ được nghiên cứu sinh nhập liệu và mã
hóa để thực hiện các phép toán thống kê.
4.2.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Thông qua phỏng vấn các cá nhân am hiểu về hoạt động đầu tư tại các cơ quan
trực thuộc Bộ Giao thông vận tải, Bộ Xây dựng, các Sở Giao thông vận tải và các đơn
vị trực tiếp thực hiện các hoạt động đầu tư phát triển của ngành giao thông, tác giả
thực hiện phỏng vấn các cá nhân để xem xét đánh giá của các cá nhân đó về mức độ
ảnh hưởng, tầm quan trọng và thực tế đạt được của các nhân tố đến hoạt động đầu tư
phát triển trong ngành giao thông ở Việt Nam.
Xác định cỡ mẫu trong nghiên cứu các hiện tượng kinh tế xã hội là việc làm
quan trọng, có rất nhiều quan điểm khác nhau để có thể lựa chọn mẫu nghiên cứu như:
Mẫu được chọn theo phương pháp thuận tiện, một trong các hình thức chọn
mẫu phi xác suất, khi đó, nhà nghiên cứu có thể chọn những phần tử (đối tượng nghiên
cứu) có thể tiếp cận được (Nguyễn Đình Thọ, 2012), kích thước mẫu tối thiểu là 100.
Kích thước của mẫu áp dụng trong nghiên cứu này được dựa theo yêu cầu của
phân tích nhân tố và hồi quy đa biến:
Đối với phân tích nhân tố: Dựa theo nghiên cứu của Hair và cộng sự (1998) cho
tham khảo về kích thước mẫu dự kiến. Theo đó kích thước mẫu tối thiểu là gấp 5 lần
tổng số biến quan sát;
Đối với phân tích hồi quy đa biến: Cỡ mẫu tối thiểu cần đạt được tính theo công

Tốt

3

2,61 – 3,40

Trung bình

2

1,81 – 2,60

Kém

1

1,00 – 1,80

Rất kém

Mức đánh giá

+) Quy trình thiết kế bảng hỏi
Bước 1: Tác giả kế thừa những nghiên cứu của các tác giả trước đó khi xem xét
các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển và xây dựng bảng hỏi các nhân
tố tác động đến hoạt động đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử
dụng vốn ngân sách Nhà nước.
Bước 2: Tác giả sử dụng bảng câu hỏi đã được xây dựng để khảo sát thử với 10
cán bộ làm việc trực tiếp trong hoạt động đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông
đường bộ, những cán bộ này làm việc tại các ban quản lý dự án đầu tư phát triển kết

Tần suất
250

1.1. Nam

196

1.2. Nữ

54

2. Theo độ tuổi

Người

250

Dưới 35

18

Từ 35 đến < 45

122

Từ 45 đến < 55

85

>= 55

và có góc nhìn đa chiều hơn sau khi phân tích định lượng mức độ ảnh hưởng của các
nhân tố tới đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ở Việt Nam. Cụ thể,
tác giả thực hiện phỏng vấn sâu các 04 cán bộ quản lý Nhà nước trong đó có: 01 cán
bộ quản lý thuộc Ban quản lý các dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông
đường bộ và 02 cán bộ quản lý Nhà nước thuộc Bộ Xây dựng, 01 cán bộ quản lý Nhà
nước thuộc Bộ Tài chính, các cán bộ này có hiểu biết sâu sắc về hoạt động đầu tư phát
triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
Đồng thời, tác giả cũng thực hiện phỏng vấn sâu 03 cán bộ, trong đó 02 cán bộ
thuộc đơn vị thi công và 01 cán bộ đơn vị giám sát dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ
tầng giao thông đường bộ.
Phỏng vấn sâu được tác giả thực hiện từ ngày 12 đến ngày 26 tháng 6 năm
2017, tác giả xin lịch hẹn với các đối tượng được phỏng vấn và thực hiện phỏng vấn
tại văn phòng với các cán bộ quản lý Nhà nước và tại công trường với các cá nhân là
cán bộ đơn vị thi công và cán bộ giám sát.
Phỏng vấn sâu được thực hiện tập trung vào khía cạnh xem xét đánh giá của các
đối tượng được phỏng vấn về mức độ quan trọng và thực tế đạt được của các nhân tố
ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ở Việt
Nam hiện nay, thực tế các vấn đề phát sinh tại các dự án đầu tư.
Kết quả phỏng vấn sẽ giúp tác giả trong việc phân tích và có góc nhìn đa chiều
hơn, bổ trợ hữu hiệu cho kết quả phân tích định lượng của tác giả về các nhân tố ảnh
hưởng đến đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông bộ ở Việt Nam.
4.3. Phương pháp phân tích dữ liệu
Các số liệu sau khi được thu thập sẽ được tác giả xử lý, làm sạch, nhập dữ liệu
và mã hóa dữ liệu vào file exel, sau đó tác giả sử dụng các mô hình và phép tính toán
định lượng để xử lý số liệu. Nghiên cứu được thực hiện dưới sự trợ giúp của phần
mềm SPSS 20.0
4.3.1. Phương pháp so sánh đối chiếu
Tác giả sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu nhằm tìm ra những biến động
của hoạt động đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ở Việt Nam, từ đó
xác định những điểm mạnh, điểm yếu của hoạt động này, nguyên nhân dẫn đến những

Công thức tính tốc độ phát triển liên hoàn (ti) phản ánh tốc độ phát triển của
hiện tượng ở thời gian sau so với thời gian trước liền đó:
ti = Yi ⁄ Yi -1 ; i=2,3,4..n
Trong đó:

Yi là mức độ tuyệt đối ở thời gian i
Yi - 1 là mức độ tuyệt đối ở thời gian liền trước đó

Tốc độ phát triển định gốc (Ti) dùng phản ánh tốc độ phát triển của hiện tượng
trong khoảng thời gian tương đối dài:
Công thức tính như sau:
T = Yi ⁄ Y1 ; i=2,3,..n
Trong đó: Yi là mức độ tuyệt đối ở thời gian i
Y1 là mức độ tuyệt đối ở thời gian đầu



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status