Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các dự án giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh quảng ngãi - Pdf 38

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn
này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã
đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.

Học viên thực hiện Luận văn

Dƣơng Quốc Bảo


ii

LỜI CÁM ƠN
Trong quá trình hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn , giúp đỡ
quý báu của thầy cô, các anh chị đồng nghiệp và các bạn.Với lòng kính trọng và
biết ơn sâu sắc tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới:
Bộ môn Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp đại học Công Nghệ
TPHCM đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn
thành luận văn.
Tiến sĩ Trần Quang Phú, người thầy kính mến đã hướng dẫn, giúp đỡ, động viên và
tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và làm luận văn.
Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong hội đồng chấm luận văn đã cho tôi những
đóng góp quý báu để hoàn thành luận văn này.
Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã hết sức cố gắng để hoàn thiện luận văn, trao
đổi và tiếp thu những ý kiến đóng góp của Quý Thầy, Cô và bạn bè, tham khảo

Chính Sách, Hệ thống thông tin quản lý, Năng lực nhà thầu chính, Năng lực chủ đầu
tƣ, Năng lực nhà tƣ vấn.
Với kết quả trên nghiên cứu đã đƣa ra kiến nghị với chủ đầu tƣ cần xây dựng kế hoạch
dự phòng nhằm ứng phó với sự biến động của môi trƣờng bên ngoài và những thay đổi
về chính sách, thực hiện nghiêm túc công khai công tác đấu thầu với nhà thầu đƣợc lựa
chọn có năng lực tƣơng thích với tầm quy mô của dự án, công suất và độ phức tạp của
dự án, hoàn thiện về nội dung cơ chế giám sát, phối hợp hữu hiệu trong thực hiện hợp
đồng và nâng cao năng lực lãnh đạo và quản lý dự án cho chủ đầu tƣ.


iv

ABSTRACT
Progress plays an important role in the success of a project. However, as general
situation in Vietnam, construction works from state budget in general and in Quang
Ngai province in particular are facing delayed progress compared to plan. So
determining causes of delay and propose solution to prevent and resolve delays is
essential. The research was conducted a survey with the state budget transportation
projects in Quang Ngai province.
Based on theory of role of progress in the success of project and factors affecting the
completion schedule of project, the research studies on 10 road traffic projects in
Quang Ngai Province from all ranks of budgets. From the result of the survey, technical
factor analysis shortened the group of 24 elements to 6 representative factors. Through
testing the multivariate regression model, it is confirmed that 6 group of elements
(excluding capital) has an inverse relationship with fluctuations of completion schedule
of project, ranking based on rating of influence from strong to weak is Group of
external environmental factor, Policy, Information management system, Capacity of
general contractors, Capacity of investor, Capacity of consultants.

With this result, the study recommends investor to have contingency plans to handle

6.NTTC:

Nhà thầu thi công

7.NXB:

Nhà xuất bản

8.NĐ-CP:

Nghị định chính phủ

9.WBS:

(Work breakdown structure) Cấu trúc phân chia công việc

10.BOT:

(Built- Operation-Transfer) Xây dựng- vận hành- chuyển giao

11.BT:

(Built-Transfer) Xây dựng-Chuyển giao

12.WBS:
13.PCA:

Principal Component Analysis.

14. SPSS:

(Variance inflation factor). Nhân tố phóng đại phƣơng sai.

22.GDP:

(Gross Domestic Product) Tổng sản phẩm nội địa.

23.CPM:

(Critical Path Method) Phƣơng pháp đƣờng găng.

24. DAĐT:

Dự án đầu tƣ.

25. AOA (Activity on arrow):

Phƣơng pháp xây dựng sơ đồ mạng


vi

26. GANTT:( Gantt chart): là một dạng thể hiện tiến độ dự án cổ điển nhất, đƣợc
Henry Gantt phát minh ra vào năm 1910
27.GPMB:

Giải phóng mặt bằng

28.NSNN :

Ngân sách nhà nƣớc

Hình 3. 3.Mối quan hệ giữa biến tiềm ẩn và biến đo lƣờng..................................... 65
Hình 4. 1.Kinh nghiệm làm việc................................................................................ 74
Hình 4. 2.Chức vụ làm việc ngƣời đƣợc khảo sát....................................................76
Hình 4. 3.Đơn vị làm việc ngƣời đƣợc khảo sát......................................................77
Hình 4. 4.Đồ thị scatter plot của các phần tử.............................................................92
Hình 4. 5.Đồ thị phân phối phần dƣ..........................................................................93


viii

DANH MỤC CÁC BẢNG
trang
Bảng 4. 1.Bảng mã hóa các yếu tố.............................................................................72
Bảng 4. 2.Kinh nghiệm làm việc ngƣời đƣợc khảo sát............................................74
Bảng 4. 3.Chức vụ làm việc ngƣời đƣợc khảo sát....................................................75
Bảng 4. 4.Đơn vị công tác..........................................................................................77
Bảng 4. 5.Trình độ của ngƣời đƣợc khảo sát............................................................78
Bảng 4. 6.Kiểm định Cronbach’s Alpha của Môi trƣờng bên ngoài........................79
Bảng 4. 7.Kiểm định Cronbach’s Alpha của Hệ thống thông tin quản lý.................80
Bảng 4. 8.Kiểm định Cronbach’s Alpha của Nhà thầu thi công...............................81
Bảng 4. 9.Kiểm định Cronbach’s Alpha của Chính sách..........................................82
Bảng 4. 10.Kiểm định Cronbach’s Alpha của TVTK và TVQLDA.........................83
Bảng 4. 11.Kiểm định Cronbach’s Alpha của Chủ đầu tƣ........................................84
Bảng 4. 12.Kết quả KMO và kiểm định Barlett........................................................ 86
Bảng 4. 13.Kết quả phân tích EFA các thành phần thang đo....................................86
Bảng 4. 14.Thành phần nhân tố................................................................................. 88
Bảng 4. 15.Sơ lƣợc hình hồi quy bội.........................................................................90
Bảng 4. 16.Phân tích Anova của mô hình hồi quy....................................................90
Bảng 4. 17.Các thông số của từng biến trong phƣơng trình hồi quy........................91
Bảng 4. 18.Mức độ tác động của các nhân tố đến sự chậm trễ.................................94

3.5 Các nhân tố ảnh hƣởng đến tiến độ thực hiện dự án đầu tƣ xây dựng về mặt lý
thyết...........................................................................................................................25


x

3.5.1 Công tác giao nhận đất (hoặc cho thuê đất)...................................................26
3.6 Thực trạng các công trình giao thông đƣờng bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
sử dụng vốn NSNN...................................................................................................45
3.6.1 Sơ lƣợc về các nghiên cứu trƣớc đây............................................................48
3.6.2 Nhóm yếu tố môi trƣờng bên ngoài...............................................................51
3.6.3 Nhóm yếu tố về hệ thống thông tin................................................................52
3.6.4 Nhóm yếu tố về chính sách.............................................................................53
3.6.5 Nhóm yếu tố về năng lực Tƣ vấn thiết kế và Tƣ vấn quản lý dự án............53
3.6.6 Nhóm yếu tố năng lực CĐT............................................................................54
3.6.7 Nhóm yếu tố về nhà thầu thi công..................................................................55
3.7 Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu đề xuất..................................................56
CHƢƠNG 4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................................. 60
4.1 Thiết kế nghiên cứu............................................................................................ 60
4.2 Bảng câu hỏi khảo sát và thu thập dữ liệu.........................................................61
4.2.1 Quy trình thiết kế bảng câu hỏi khảo sát và thu thập dữ liệu.........................61
4.2.2 Nội dung bảng câu hỏi khảo sát......................................................................62
4.3 Kích thƣớc mẫu..................................................................................................62
4.4 Thu thập dữ liệu..................................................................................................63
4.5 Phân tích nhân tố................................................................................................ 63
4.5.1 Khái niệm phƣơng pháp phân tích nhân tố....................................................63
4.5.2 Kiểm định thang đo.........................................................................................64
CHƢƠNG 5. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............72
5.1 GIỚI THIỆU.......................................................................................................72
5.1.1 Mã hóa các yếu tố...........................................................................................72


1

CHƢƠNG 1. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 TÌNH HÌNH KÍNH TẾ VIỆT NAM
Kinh tế - xã hội nƣớc ta 9 tháng đầu năm 2014 diễn ra trong bối cảnh kinh tế thế
giới hồi phục chậm và không đồng đều giữa các nền kinh tế sau suy thoái toàn cầu. Ngoài
ra, tình hình chính trị bất ổn tại một số quốc gia, nhất là khu vực Châu Âu dẫn đến kinh
doanh trong lĩnh vực thƣơng mại và công nghiệp cũng nhƣ xuất khẩu của khu vực đồng
EURO bị ảnh hƣởng mạnh bởi các biện pháp trừng phạt kinh tế giữa các nƣớc trong khu
vực.
Ở trong nƣớc, kinh tế vĩ mô diễn biến theo hƣớng tích cực. Tuy nhiên, tổng cầu
của nền kinh tế tăng chậm, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp còn khó
khăn, tồn kho hàng hóa vẫn ở mức cao. Sức hấp thụ vốn của nền kinh tế còn yếu. Tình hình
biển Đông có nhiều diễn biến phức tạp, ảnh hƣởng phần nào đến động thái phát triển kinh
tế - xã hội và đời sống dân cƣ cả nƣớc.
Trƣớc tình hình đó, Đảng, Quốc hội và Chính phủ tập trung lãnh đạo, chỉ đạo các
ngành, các cấp và địa phƣơng thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp nhằm từng bƣớc
thực hiện tốt mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của cả năm.
Tổng sản phẩm trong nƣớc (GDP) 9 tháng năm 2014 ƣớc tính tăng 5,62% so với
cùng kỳ năm 2013, trong đó quý I tăng 5,09%; quý II tăng 5,42%; quý III tăng 6,19%. Đây
là mức tăng cao so với mức tăng cùng kỳ năm 2012 và 2013[1], cho thấy dấu hiệu tích cực
của nền kinh tế. Trong mức tăng 5,62% của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và
thủy sản tăng 3,00%, cao hơn mức 2,39% của cùng kỳ năm 2013, đóng góp 0,54 điểm phần
trăm vào mức tăng chung; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 6,42%, cao hơn mức
5,20% của 9 tháng đầu năm 2013, đóng góp 2,46 điểm phần trăm; khu vực dịch vụ tăng
5,99%, mức tăng của cùng kỳ năm 2013 là 6,25%, đóng góp 2,62 điểm phần trăm.
Trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản, ngành thủy sản có mức tăng cao nhất
với 6,15%, nhƣng chỉ đóng góp 0,21 điểm phần trăm vào mức tăng chung do chiếm tỷ
trọng thấp; ngành nông nghiệp mặc dù tăng thấp ở mức 2,10% nhƣng quy mô trong khu

cùng kỳ năm trƣớc (%)
9 tháng
năm 2012

9 tháng
năm 2014

Đóng góp của các
khu vực vào tăng
trƣởng 9 tháng
năm 2014
(Điểm phần trăm)

5,62

5,62

Tổng số

5,10

9 tháng
năm
2013
5,14

Nông, lâm nghiệp và thuỷ
sản
Công nghiệp và xây dựng


2010 ƣớc tính đạt 467,1 nghìn tỷ đồng, tăng 7% so với cùng kỳ năm 2013.[1]
Tuy nhiên, nhiều vấn đề đã phát sinh trong quá trình xây dựng các dự án, và một trong
những vấn đề chính đang đƣợc xã hội rất quan tâm đó chính là thời gian xây dựng dự
án. Những tiêu chí và chính sách của bất kỳ dự án xây dựng nào trong việc thực hiện
xây dựng dự án là đạt chất lƣợng, hoàn thành dự án trong thời gian và kinh phí cho
phép. Ba tiêu chí quyết định đến thành công trong dự án xây dựng là thời gian, chi phí
và chất lƣợng. Trong đó, thời gian hoàn thành là cực kì quan trọng, nó ảnh hƣởng đến
sự thành bại của dự án, đến chi phí phát sinh, tăng giảm lợi nhuận và ảnh hƣởng đến
lòng tin của nhân dân với các dự án do Nhà nƣớc tài trợ,....

Không khó để nhận ra rằng hầu hết các dự án xây dựng hiện nay, đặc biệt là các dự
án xây dựng thuộc nguồn vốn Nhà nƣớc bị chậm trễ về tiến độ so với thời gian quy
định trong hợp đồng. Điều này do nhiều yếu tố khách quan và chủ quan gây ra,
nhiều yếu tố nảy sinh không thể đoán trƣớc đƣợc trong quá trình thực hiện dự án.
Đối với chủ đầu tƣ, việc chậm trễ đồng nghĩa với việc giảm doanh thu do dự án
chậm đi vào hoạt động. Trong một số trƣờng hợp, đối với nhà thầu, chậm trễ có
nghĩa là tổng chi phí sẽ cao hơn vì thời gian làm việc lâu hơn, tăng chi phí lao động
và chi phí nguyên liệu cao hơn do lạm phát. Và rất hiếm khi dự án xây dựng đƣợc
hoàn thành đúng nhƣ thời gian quy định trong hợp đồng. Đã có nhiều bài báo và
nghiên cứu về vấn đề chậm trễ trong xây dựng đƣợc tiến hành ở các quốc gia trên
thế giới và cả ở Việt Nam nhằm khắc phục tình trạng chậm trễ trong xây dựng.
Việc chậm trễ tại các dự án mang lại hậu quả rất lớn, ảnh hƣởng đến sự phát triển
của đất nƣớc. Việc lựa chọn đề tài “CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ, SỬ DỤNG

VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI”


4


và có vị trí lãnh đạo trong các công ty và cơ quan xây dựng, đồng thời tìm hiểu qua
các nghiên cứu, các tạp chí nói về việc chậm trễ trong xây dựng nhằm xây dựng nên
thang đo nháp. Nghiên cứu định lƣợng đƣợc thực hiện tiếp theo sẽ khảo sát khoảng
30 đối tƣợng có tham gia vào các dự án giao thông vốn ngân sách Nhà nƣớc theo
cách lấy mẫu thuận tiện nhằm phát hiện những sai sót các bảng câu hỏi và kiểm tra
thang đo.


6

-

Giai đoạn 2 (nghiên cứu chính thức): đƣợc thực hiện bằng phƣơng pháp

định lƣợng tiến hành ngay khi bảng câu hỏi đƣợc chỉnh sửa từ kết quả sơ bộ; giai
đoạn này nhằm thu thập, phân tích dữ liệu khảo sát, cũng nhƣ ƣớc lƣợng, kiểm
định mô hình nghiên cứu.
Bảng câu hỏi do đối tƣợng tự trả lời là công cụ chính để thu thập dữ liệu. Đối tƣợng
và phạm vi nghiên cứu là những cá nhân tham gia vào các dự án giao thông vốn
ngân sách Nhà nƣớc (là những cá nhân làm việc cho chủ đầu tƣ, nhà thầu, tƣ
vấn,...)
Đề tài chỉ áp dụng lấy mẫu ở Tp Quảng Ngãi và các huyện trong địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi…có sự tham khảo ý kiến của các cơ sở ban ngành trực thuộc tỉnh và huyện,
ban quản lý, nhà thầu, đơn vị tƣ vấn đã tham gia vào các dự án đang sử dụng nguồn
vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Kích cỡ mẫu nghiên cứu lấy đƣợc
khoản 120 bảng khảo sát hợp lệ (xem mẫu nghiên cứu đƣợc phân tích trong chƣơng
3)
2.3 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Nhằm giảm đƣợc những tổn thất do sự chậm trễ trong các dự án giao thông hiện
nay thì chúng ta phải biết đƣợc những nguyên nhân nào gây chậm trễ và tác động

Nhà nƣớc, chủ đầu tƣ xây dựng công trình, nhà thầu trong hoạt động xây dựng, tƣ
vấn xây dựng, từ đó xây dựng mô hình phục vụ cho việc nghiên cứu và đặt ra các
giả thuyết nghiên cứu.
3.1 CÁC KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH NGHĨA
3.1.1 Dự án đầu tƣ xây dựng:
Tùy theo quan điểm hay góc độ khác nhau mà dự án đầu tƣ cũng đƣợc hiểu theo
nghĩa khác nhau.
Dự án đầu tƣ có thể đƣợc xem xét dƣới nhiều góc độ dƣới đây:
Xét trên tổng thể của quá trình đầu tƣ: dự án đầu tƣ có thể đƣợc hiểu nhƣ là kế
hoạch chi tiết triển khai các hoạt động đầu tƣ nhằm đạt đƣợc mục tiêu đã đề ra
trong một khoảng thời gian nhất định, hay đó là một công trình cụ thể thực hiện các
hoạt động đầu tƣ.
Xét trên góc độ quản lý: Dự án đầu tƣ là một công cụ hoạch định việc sử dụng vốn,
lao động nhằm tạo ra những sản phẩm mới cho xã hội.
Xét trên góc độ kế hoạch hóa: Dự án đầu tƣ là kế hoạch chi tiết để thực hiệc
chƣơng trình đầu tƣ xây dựng nhằm phát triển kinh tế xã hội làm căn cứ cho việc ra
quyết định đầu tƣ và sử dụng vốn đầu tƣ.
Xét trên mức độ phân công lao động xã hội: Dự án đầu tƣ thể hiện sự phân công, bố
trí lực lƣợng lao động xã hội nhằm giải quyết mối quan hệ giữa các chủ thể kinh tế
khác nhau với xã hội trên cơ sở khai thác các yếu tố tự nhiên.
Nhƣ vậy ta có thể hiểu rằng, dự án đầu tƣ chính là việc sử dụng các nguồn lực hữu
hạn để đạt đƣợc mục tiêu trong một khoảng thời gian nhất định.


9

Theo Luật Xây dựng đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
khóa XI , kỳ họp thứ 4 năm 2003 thì dự án đầu tƣ xây dựng đƣợc định nghĩa nhƣ
sau:
“Dự án đầu tƣ xây dựng công trình là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến

-

Mỗi dự án đƣợc điều phối bởi một đội ngủ khác nhau , tại một thời điểm, mộ

không gian, thời gian khác nhau về kết quả thực hiện.Do đó khác với quá trình sản
xuất , kết quả của dự án không phải là sản phẩm hàng loạt, mà có tính khác biệt cao.
Dự án liên quan đến nhiều bên tham gia và có sự tƣơng tác phức tạp giữa các bộ
phận quản lý chức năng với QLDA, giữa CĐT, nhà tƣ vấn, nhà thầu, nhà điều hành
và các cơ quan quản lý Nhà nƣớc .Các bộ phận này khi tham gia vào dự án sẽ có


10

chức năng nhiệm vụ khác nhau lại thƣờng xuyên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
để cùng phối hợp thực hiện nhiệm vụ nhằm đạt mục tiêu chung mà dự án đặt ra.
-

Môi trƣờng hoạt động va chạm, phức tạp, bất định và rủi ro.

Các dự án cùng chia nhau nguồn lực khan hiếm của tổ chức. Dự án “cạnh tranh “ lẫn
nhau và với các bộ phận chức năng khác nhau về tiền vốn, nhân lực, thiết bị… Và trong
nhiều trƣờng hợp khi hình thành tổ chức dự án, các bộ phận tham gia dự án có thể
đƣợc điều động từ các tổ chức khác nhau, họ vừa chịu sự điều hành của dự

án chung và chịu ảnh hƣởng của tổ chức ban đầu. Do đó môi trƣờng hoạt động của
dự án có nhiều phức tạp nhƣng cũng đầy năng động.
- Dự án sử dụng nguồn lực có hạn: tài chính, nhân lực, vật lực trong đó quan trọng
nhất là cách sử dụng nguồn nhân lực.
Các dự án đòi hỏi quy mô nguồn lực lớn để thực hiện trong một thời gian nhất định
nhƣng thời gian đầu tƣ và vận hành kéo dài nên các dự án đầu tƣ phát triển thƣờng


Tổ chức lựa chọn nhà thầu

Thi công xây dựng,lắp đặt

Nghiệm thu công trình
KẾT
THÚC
DỰ ÁN,
ĐƢA
VÀO SỬ
DỤNG

Bàn giao công trình đƣa vào khai
thác sử dụng
Bảo hành ,bảo trì công trình
Đánh giá dự án


Hình 2.
1.Các
giai đoạn
của dự
án đầu tư
xây dựng


12

3.1.3.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ (Lập, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt DAĐT)



13

- Thực hiện việc giải phóng mặt bằng, thực hiện kế hoạch định cƣ hoặc phục hồi
(đối với dự án có yêu cầu tái định cƣ và phục hồi) chuẩn bị mặt bằng xây dựng.
- Mua sắm công nghệ và thiết bị
- Thực hiện việc khảo sát, thiết kế xây dựng
- Thẩm định phê duyệt thiết kế và dự toán công trình
- Tổ chức lựa chọn nhà thầu xây dựng.
- Tiến hành thi công xây lắp.
- Kiểm tra và thực hiện các hợp đồng.
- Quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm: quản lý chất lƣợng xây dựng,
quản lý khối lƣợng thi công xây dựng công trình, quản lý an toàn lao động trên
công trƣờng xây dựng, quản lý môi trƣờng xây dựng.
- Quản lý chi phí đầu tƣ xây dựng công trình
- Vận hành thử, chuẩn bị hồ sơ cho việc nghiệm thu, bàn giao công trình đƣa vào sử
dụng.
Quá trình sản xuất xây dựng cho thấy rằng, lƣợng vốn đầu tƣ gần nhƣ trọn vẹn
nằm trong giai đoạn này. Đây là những năm không sinh lời. Do vậy vấn đề thời gian
là quan trọng, thời gian thực hiện đầu tƣ càng kéo dài vốn ứ đọng càng nhiều , tổn
thất càng lớn, thời gian thực hiện đầu tƣ lại phụ thuộc nhiều vào chất lƣợng công
tác chuẩn bị đầu tƣ, vào việc quản lý tiến độ thực hiện đầu tƣ, quản lý việc thực
hiện những hoạt động khác có liên quan trực tiếp đến kết quả của quá trình thực
hiện đầu tƣ đã đƣợc xem xét trong dự án đầu tƣ.[2]
3.1.3.3 Giai đoạn kết thúc xây dựng đƣa công trình vào khai thác sử dụng.
- Nội dung cần thực hiện của giai đoạn này bao gồm :
- Nghiệm thu, bàn giao công trình.
- Vận hành công trình, và hƣớng dẫn sử dụng công trình.
- Quyết toán vốn xây dựng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status