Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các dự án giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi - Pdf 37

i

ii

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số

Trong quá trình hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn , giúp đỡ

liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai

quý báu của thầy cô, các anh chị đồng nghiệp và các bạn.Với lòng kính trọng và biết

công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

ơn sâu sắc tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới:
Bộ môn Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp đại học Công Nghệ

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn

TPHCM đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn

này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã

thành luận văn.

đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.


Tiến độ là một vai trò rất quan trọng trong sự thành công của một dự án. Tuy nhiên,

Progress plays an important role in the success of a project. However, as general

nhƣ thực trạng chung tại VIỆT NAM, các công trình xây dựng từ nguồn vốn ngân sách

situation in Vietnam, construction works from state budget in general and in Quang

nhà nƣớc nói chung và trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi nói riêng luôn đối diện với vấn đề

Ngai province in particular are facing delayed progress compared to plan. So

chậm tiến độ so với kế hoạch. Vì vậy việc xác định những nguyên nhân gây chậm

determining causes of delay and propose solution to prevent and resolve delays is

trễ đồng thời đề xuất những giải pháp nhằm hạn chế và giải quyết chậm trễ là cần

essential. The research was conducted a survey with the state budget transportation

thiết. Nghiên cứu đƣợc thực hiện khảo sát với các dự án giao thông vốn ngân sách

projects in Quang Ngai province.

Nhà nƣớc trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Based on theory of role of progress in the success of project and factors affecting the

Trên cơ sở lý thuyết về vai trò của tiến độ trong sự thành công dự án và các yếu tố ảnh


Năng lực nhà tƣ vấn.

With this result, the study recommends investor to have contingency plans to handle

Với kết quả trên nghiên cứu đã đƣa ra kiến nghị với chủ đầu tƣ cần xây dựng kế hoạch

with the variation of external environment and changes of policies, strictly implement

dự phòng nhằm ứng phó với sự biến động của môi trƣờng bên ngoài và những thay đổi

public procurement with contractors who have capacity compatible with project scale,

về chính sách, thực hiện nghiêm túc công khai công tác đấu thầu với nhà thầu đƣợc lựa

capacity and complexity of project, complete the contents of monitoring mechanism to

chọn có năng lực tƣơng thích với tầm quy mô của dự án, công suất và độ phức tạp của

coordinate effectively in contract performance and enhance leadership capacity and

dự án, hoàn thiện về nội dung cơ chế giám sát, phối hợp hữu hiệu trong thực hiện hợp

project management for investors.

đồng và nâng cao năng lực lãnh đạo và quản lý dự án cho chủ đầu tƣ.


v

vi

4.TVTK:

Tƣ vấn thiết kế

30.HSDT:

Hồ sơ dự thầu.

5.GS:

Giám sát

31.BGTVT:

Bộ giao thông vận tải.

6.NTTC:

Nhà thầu thi công

7.NXB:

Nhà xuất bản

8.NĐ-CP:

Nghị định chính phủ

9.WBS:


Môi trƣờng bên ngoài.

18.YTCS:

Yếu tố chính sách.

19.TKQLDA:

Thiết kế quản lý dự án.

20. Sig:

(Observed significance level) Mức ý nghĩa quan sát

21.VIF:

(Variance inflation factor). Nhân tố phóng đại phƣơng sai.

22.GDP:

(Gross Domestic Product) Tổng sản phẩm nội địa.

23.CPM:

(Critical Path Method) Phƣơng pháp đƣờng găng.

24. DAĐT:

Dự án đầu tƣ.



Hình 2. 4.Các hình thức lựa chọn nhà thầu ............................................................ 38

Bảng 4. 5.Trình độ của ngƣời đƣợc khảo sát .......................................................... 78

Hình 2. 5.Các phƣơng thức lựa chọn nhà thầu ....................................................... 39

Bảng 4. 6.Kiểm định Cronbach’s Alpha của Môi trƣờng bên ngoài. ...................... 79

Hình 2. 6.Trình tự tổ chức đấu thầu. ...................................................................... 40

Bảng 4. 7.Kiểm định Cronbach’s Alpha của Hệ thống thông tin quản lý................ 80

Hình 2. 7.Quy định về thời gian trong đấu thầu rộng rãi cả nƣớc ........................... 42

Bảng 4. 8.Kiểm định Cronbach’s Alpha của Nhà thầu thi công.............................. 81

Hình 2. 8.(ngày chụp 2/12/2014) Dự án quốc lộ 24B đi qua xã Tịnh An –Sơn Tịnh-

Bảng 4. 9.Kiểm định Cronbach’s Alpha của Chính sách. ....................................... 82

Quảng Ngãi ........................................................................................................... 48

Bảng 4. 10.Kiểm định Cronbach’s Alpha của TVTK và TVQLDA. ...................... 83

Hình 2. 9.Mô hình đề xuất nghiên cứu ................................................................... 58

Bảng 4. 11.Kiểm định Cronbach’s Alpha của Chủ đầu tƣ ...................................... 84

Hình 3. 1.Quy trình nghiên cứu ............................................................................. 60

ix

x

3.5.1 Công tác giao nhận đất (hoặc cho thuê đất) ................................................. 26

MỤC LỤC
trang

3.6 Thực trạng các công trình giao thông đƣờng bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

CHƢƠNG 1. ĐẶT VẤN ĐỀ................................................................................... 1

sử dụng vốn NSNN.............................................................................................. 45

1.1 TÌNH HÌNH KÍNH TẾ VIỆT NAM................................................................ 1

3.6.1 Sơ lƣợc về các nghiên cứu trƣớc đây. ......................................................... 48

1.2 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .............................................. 3

3.6.2 Nhóm yếu tố môi trƣờng bên ngoài. ........................................................... 51

CHƢƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .................................... 5

3.6.3 Nhóm yếu tố về hệ thống thông tin ............................................................. 52

2.1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ............................................................................ 5
2.2 PHƢƠNG PHÁP, ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU .................... 5
2.3 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU........................................................ 6

4.5.1 Khái niệm phƣơng pháp phân tích nhân tố.................................................. 63
4.5.2 Kiểm định thang đo .................................................................................... 64
CHƢƠNG 5. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............... 72
5.1 GIỚI THIỆU .................................................................................................. 72

3.3.1 Phƣơng pháp thực hiện phân tách công việc ............................................... 20

5.1.1 Mã hóa các yếu tố....................................................................................... 72

3.4 Các phƣơng pháp quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tƣ xây dựng ................ 22

5.2 THÔNG TIN MẪU NGHIÊN CỨU .............................................................. 73

3.4.1 Mạng công việc .......................................................................................... 22

5.2.1 Thống kê kinh nghiệm làm việc: ................................................................. 74

3.5 Các nhân tố ảnh hƣởng đến tiến độ thực hiện dự án đầu tƣ xây dựng về mặt lý

5.2.2 Thống kê chức vụ làm việc: ........................................................................ 75

thyết .................................................................................................................... 25

5.2.3 Vị trí làm việc của ngƣời đƣợc khảo sát ....................................................... 76
5.3 KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH................................................................................. 78

xi

1


6.1 Kết luận: ....................................................................................................... 100

Ở trong nƣớc, kinh tế vĩ mô diễn biến theo hƣớng tích cực. Tuy nhiên, tổng cầu của

6.2 Kiến nghị cho các bên:.................................................................................. 100

nền kinh tế tăng chậm, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp còn khó khăn,

6.3 Hạn chế và đề xuất hƣớng nghiên cứu tiếp theo. ........................................... 101

tồn kho hàng hóa vẫn ở mức cao. Sức hấp thụ vốn của nền kinh tế còn yếu. Tình hình biển

6.3.1 Hạn chế: .................................................................................................... 101

Đông có nhiều diễn biến phức tạp, ảnh hƣởng phần nào đến động thái phát triển kinh tế -

6.3.2 Đề xuất hƣớng nghiên cứu tiếp theo. ......................................................... 101

xã hội và đời sống dân cƣ cả nƣớc.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trƣớc tình hình đó, Đảng, Quốc hội và Chính phủ tập trung lãnh đạo, chỉ đạo các

PHỤ LỤC 1 BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT

ngành, các cấp và địa phƣơng thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp nhằm từng bƣớc

PHỤ LỤC 2 ĐẶC ĐIỂM MẪU KHẢO SÁT


cùng kỳ năm trƣớc. Trong đó, công nghiệp chế biến, chế tạo có những chuyển biến tích
cực với mức tăng 8,57%, cao hơn nhiều so với mức tăng cùng kỳ một số năm trƣớc, góp

Hoạt động xây dựng: Giá trị sản xuất xây dựng 9 tháng theo giá hiện hành ƣớc tính

phần quan trọng đến mức tăng trƣởng chung. Ngành khai khoáng giảm 0,61%. Ngành xây

đạt 587,6 nghìn tỷ đồng. Giá trị sản xuất xây dựng 9 tháng theo giá so sánh 2010

dựng tăng 6,30%, cao hơn mức tăng 5,34% của 9 tháng đầu năm 2013.
Trong khu vực dịch vụ, đóng góp của một số ngành có tỷ trọng lớn vào mức tăng
trƣởng chung nhƣ sau: Bán buôn và bán l tăng 6,02% so với cùng kỳ năm 2013; dịch vụ
lƣu trú và ăn uống tăng 7,34%; hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm tăng
5,44%. Hoạt động kinh doanh bất động sản đƣợc cải thiện nhiều với mức tăng 2,93%, cao

ƣớc tính đạt 467,1 nghìn tỷ đồng, tăng 7% so với cùng kỳ năm 2013.[1]
Tuy nhiên, nhiều vấn đề đã phát sinh trong quá trình xây dựng các dự án, và một
trong những vấn đề chính đang đƣợc xã hội rất quan tâm đó chính là thời gian xây
dựng dự án. Những tiêu chí và chính sách của bất kỳ dự án xây dựng nào trong việc

hơn mức tăng 1,91% của cùng kỳ năm trƣớc. Nguyên nhân chủ yếu do lãi suất ngân hàng

thực hiện xây dựng dự án là đạt chất lƣợng, hoàn thành dự án trong thời gian và

tiếp tục giảm, chính sách của Nhà nƣớc về hỗ trợ ngành bất động sản đã và đang phát huy

kinh phí cho phép. Ba tiêu chí quyết định đến thành công trong dự án xây dựng là

tác dụng cùng với những điều kiện cho vay mua nhà đƣợc nới lỏng.


chậm đi vào hoạt động. Trong một số trƣờng hợp, đối với nhà thầu, chậm trễ có
nghĩa là tổng chi phí sẽ cao hơn vì thời gian làm việc lâu hơn, tăng chi phí lao động

Tốc độ tăng so với
9 tháng
năm 2014

Đóng góp của các
khu vực vào tăng
trƣởng 9 tháng
năm 2014
(Điểm phần trăm)

cùng kỳ năm trƣớc (%)
9 tháng
năm 2012

9 tháng
năm
2013

và chi phí nguyên liệu cao hơn do lạm phát. Và rất hiếm khi dự án xây dựng đƣợc
hoàn thành đúng nhƣ thời gian quy định trong hợp đồng. Đã có nhiều bài báo và
nghiên cứu về vấn đề chậm trễ trong xây dựng đƣợc tiến hành ở các quốc gia trên
thế giới và cả ở Việt Nam nhằm khắc phục tình trạng chậm trễ trong xây dựng.

Tổng số

5,10



Dịch vụ

5,66

6,25

5,99

2,62

VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI”

Việc chậm trễ tại các dự án mang lại hậu quả rất lớn, ảnh hƣởng đến sự phát

(Nguồn : )[1]

5

4

theo tác giả thấy là cần thiết hiện nay nhằm có thể tìm ra đƣợc các nguyên

CHƢƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

nhân sâu xa gây ra chậm trễ trong các dự án xây dựng, đặc biệt là các dự án có

2.1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

nguồn vốn Nhà nƣớc, từ đó có thể giúp cho chủ đầu tƣ, nhà thầu, đơn vị tƣ vấn và


nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lƣợng. Nghiên cứu định tính đƣợc tiến
hành bằng cách thảo luận với 5 chuyên gia ngành xây dựng cầu đƣờng có thâm
niên lâu năm và có vị trí lãnh đạo trong các công ty và cơ quan xây dựng, đồng
thời tìm hiểu qua các nghiên cứu, các tạp chí nói về việc chậm trễ trong xây dựng
nhằm xây dựng nên thang đo nháp. Nghiên cứu định lƣợng đƣợc thực hiện tiếp
theo sẽ khảo sát khoảng 30 đối tƣợng có tham gia vào các dự án giao thông vốn
ngân sách Nhà nƣớc theo cách lấy mẫu thuận tiện nhằm phát hiện những sai sót các
bảng câu hỏi và kiểm tra thang đo.


6

-

Giai đoạn 2 (nghiên cứu chính thức): đƣợc thực hiện bằng phƣơng pháp

7

những cá nhân quan tâm nắm bắt đƣợc các thành phần tác động đến sự chậm trễ

định lƣợng tiến hành ngay khi bảng câu hỏi đƣợc chỉnh sửa từ kết quả sơ bộ; giai

trong các dự án giao thông.

đoạn này nhằm thu thập, phân tích dữ liệu khảo sát, cũng nhƣ ƣớc lƣợng, kiểm

Ngoài ra, các giải pháp nhằm giảm thiểu tác động xấu do sự chậm trễ sẽ giúp

định mô hình nghiên cứu.

Vì vậy, thang đo các nguyên nhân gây chậm trễ trong các dự án giao thông vốn
ngân sách Nhà nƣớc ở địa bàn tỉnh Quảng Ngãi về mức độ thƣờng xuyên và mức
độ nghiêm trọng sẽ giúp cho các bên tham gia xây dựng các dự án giao thông và

8

9

CHƢƠNG 3. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Theo Luật Xây dựng đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Chƣơng 1, tác giả đã giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu. Chƣơng 2, tác giả

khóa XI , kỳ họp thứ 4 năm 2003 thì dự án đầu tƣ xây dựng đƣợc định nghĩa nhƣ

trình bày những nội dung cơ bản về lý thuyết liên quan đến các khái niệm để

sau:

làm nền tảng cho nghiên cứu này, bao gồm các khái niệm nhƣ: dự án, tiến độ xây

“Dự án đầu tƣ xây dựng công trình là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến

dựng, vốn đầu tƣ xây dựng, giai đoạn dự án,dự án xây dựng sử dụng nguồn vốn

việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng

Nhà nƣớc, chủ đầu tƣ xây dựng công trình, nhà thầu trong hoạt động xây dựng, tƣ


Xét trên tổng thể của quá trình đầu tƣ: dự án đầu tƣ có thể đƣợc hiểu nhƣ là kế

dự án phải đƣợc phân chia thành nhiều bộ phận, phân hệ khác nhau để đƣợc thực

hoạch chi tiết triển khai các hoạt động đầu tƣ nhằm đạt đƣợc mục tiêu đã đề ra trong

hiện nhƣng khi quản lý thì phải thống nhất để đạt mục tiêu chung mà dự án đặt ra.

một khoảng thời gian nhất định, hay đó là một công trình cụ thể thực hiện các hoạt

-

động đầu tƣ.

thời gian tồn tại hữu hạn.

Xét trên góc độ quản lý: Dự án đầu tƣ là một công cụ hoạch định việc sử dụng vốn,

-

lao động nhằm tạo ra những sản phẩm mới cho xã hội.

.Khi dự án kết thúc, kết quả của dự án đƣợc chuyển giao cho bộ phận quản lý, vận

Xét trên góc độ kế hoạch hóa: Dự án đầu tƣ là kế hoạch chi tiết để thực hiệc chƣơng

hành sau đó nhóm QLDA giải tán.

trình đầu tƣ xây dựng nhằm phát triển kinh tế xã hội làm căn cứ cho việc ra quyết



Sản phẩm của dự án mang tính chất sáng tạo, đơn chiếc, duy nhất, độc đáo
Mỗi dự án đƣợc điều phối bởi một đội ngủ khác nhau , tại một thời điểm, mộ

và các cơ quan quản lý Nhà nƣớc .Các bộ phận này khi tham gia vào dự án sẽ có


10

chức năng nhiệm vụ khác nhau lại thƣờng xuyên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
để cùng phối hợp thực hiện nhiệm vụ nhằm đạt mục tiêu chung mà dự án đặt ra.
-

Môi trƣờng hoạt động va chạm, phức tạp, bất định và rủi ro.

11

CHUẨN
BỊ ĐẦU


Lập dự án đầu tƣ xây dựng công trình

Các dự án cùng chia nhau nguồn lực khan hiếm của tổ chức. Dự án “cạnh tranh “

Gửi hồ sơ và trình ngƣời có thẩm
quyền quyết định đầu tƣ

lẫn nhau và với các bộ phận chức năng khác nhau về tiền vốn, nhân lực, thiết bị…
Và trong nhiều trƣờng hợp khi hình thành tổ chức dự án, các bộ phận tham gia dự

khi dự án mới chỉ là ý đồ đến khi dự án đƣợc hoàn thành chấm dứt hoạt động.
Chu kỳ của dự án đầu tƣ xây dựng gồm 3 giai đoạn : Chuẩn bị đầu tƣ (Lập , thẩm

Thi công xây dựng,lắp đặt

định , phê duyệt dự án đầu tƣ xây dựng công trình), thực hiện dự án đầu tƣ và kết
thúc xây dựng đƣa vào khai thác sử dụng ba giai đọan đƣợc mô tả ở hình 2.1
Nghiệm thu công trình
KẾT
THÚC
DỰ ÁN,
ĐƢA
VÀO SỬ
DỤNG

Bàn giao công trình đƣa vào khai thác
sử dụng
Bảo hành ,bảo trì công trình
Đánh giá dự án
Hình 2. 1.Các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng

12

13

3.1.3.1Giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ (Lập, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt DAĐT)

- Thực hiện việc giải phóng mặt bằng, thực hiện kế hoạch định cƣ hoặc phục hồi

Trong giai đoạn đầu này CĐT phải có trách nhiệm thực hiện những công việc sau:


cho vay đầu tƣ và cơ quan thẩm định dự án đầu tƣ.

lý khối lƣợng thi công xây dựng công trình, quản lý an toàn lao động trên công

Nhƣ vậy giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ sẽ tạo tiền đề và quyết định sự hình thành công

trƣờng xây dựng, quản lý môi trƣờng xây dựng.

hay thất bại ở 2 giai đoạn sau, đặc biệt là đối với giai đoạn kết thúc xây dựng và đƣa

- Quản lý chi phí đầu tƣ xây dựng công trình

công trình vào khai thác sử dụng.Do đó , đối với giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ, vấn đề

- Vận hành thử, chuẩn bị hồ sơ cho việc nghiệm thu, bàn giao công trình đƣa vào sử

chất lƣợng, vấn đề chính xác về kết quả nghiên cứu tính toán và dự toán là quan

dụng.

trọng nhất.Làm tốt công tác chuẩn bị đầu tƣ sẽ tạo tiền đề cho việc sử dụng tốt vốn

Quá trình sản xuất xây dựng cho thấy rằng, lƣợng vốn đầu tƣ gần nhƣ trọn vẹn nằm

đầu tƣ của dự án ở giai đoạn thực hiện dự án (đúng tiến độ , tránh đƣợc những chi

trong giai đoạn này. Đây là những năm không sinh lời. Do vậy vấn đề thời gian là

phí không cần thiết…)Điều này cũng tạo cơ sở cho quá trình hoạt động của dự án


các bƣớc tiếp theo của quá trình đầu tƣ, và hiệu quả đầu tƣ của toàn bộ dự án.[2]

- Vận hành công trình, và hƣớng dẫn sử dụng công trình.

3.1.3.2 Giai đoạn thực hiện dự án đầu tƣ xây dựng công trình.

- Quyết toán vốn xây dựng

- Nội dung của giai đoạn thực hiện dự án đầu tƣ bao gồm:

- Bảo hành công trình

- Xin giao đất hoặc thuê đất (đối với dự án có sử dụng đất)

- Đánh giá sau dự án

- Xin giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên .

- Quyết toán vốn đầu tƣ.


14

- Phê duyệt quyết toán

15

Để thực hiện mục tiêu của dự án, chủ đầu tƣ phải lên kế hoạch tổ chức, chỉ đạo,


xây dựng công trình phải đƣợc lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm.

quả là tiền đề của giai đoạn sau. Theo suốt quá trình đầu tƣ xây dựng , CĐT phải

Nhà thầu thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ lập tiến độ thi công xây dựng chi

đảm nhiệm nhiều công việc , trong đó có nhiều công việc do CĐT trực tiếp thực

tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện nhƣng phải đảm bảo phù hợp

hiện và có những công việc CĐT có thể thông qua các tổ chức tƣ vấn, cơ quan trợ

với tổng tiến độ dự án.

giúp để hoàn thiện tốt công việc. Vì vậy ngoài những nhân tố khách quan ảnh

Chủ đầu tƣ, nhà thầu thi công xây dựng, tƣ vấn giám sát và các bên có liên quan có

hƣởng đến quá trình thực hiện dự án thì nhân tố chủ quan ảnh hƣởng đến quá trình

trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh

này thuộc về CĐT. Do đó CĐT đóng vai trò quan trọng và quyết định đến việc nâng

tiến độ trong trƣờng hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài

cao hiệu quả dự án đầu tƣ.[2]

nhƣng không đƣợc làm ảnh hƣởng đến tổng tiến độ dự án.


đối chiếu với khối lƣợng thiết kế đƣợc duyệt để làm cơ sở nghiệm thu , thanh toán

Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình vừa là một nghệ thuật vừa là một sự

theo hợp đồng.

phối hợp có khoa học giữa thiết bị , vật tƣ, con ngƣời, kinh phí nhằm hoàn thành

Khi có khối lƣợng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng phải xem xét xử

công trình xây dựng đạt chất lƣợng , đảm bảo thời gian và sử dụng kinh phí hợp lý.

lý.Riêng đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc, khi có khối lƣợng phát

Do vậy quản lý dự án trở thành yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại của dự án.

sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình làm vƣợt mức đầu tƣ thì chủ đầu tƣ

16

17

phải báo cáo ngƣời quyết định đầu tƣ để xem xét, quyết định.

động, an toàn lao động cho ngƣời lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên

Khối lƣợng phát sinh đƣợc chủ đầu tƣ hoặc ngƣời quyết định đầu tƣ chấp thuận phê

công trƣờng.


hiện trƣờng.Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị, phải thực hiện

quan.[2]

các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đƣa đến nơi qui định.

3.2.5 Quản lý an toàn lao động trên công trƣờng xây dựng:

Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn

Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho ngƣời và công trình

đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trƣờng.

trên công trình, công trƣờng đang xây dựng.Trƣờng hợp các biện pháp an toàn liên

Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tƣ phải có trách nhiệm kiểm tra gám sát việc

quan đến nhiều bên thì phải đƣợc các bên thỏa thuận.

thực hiện bảo vệ môi trƣờng xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ

Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải đƣợc thể hiện công khai trên công

quan quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng, trƣờng hợp nhà thầu thi công xây dựng

trƣờng xây dựng để mọi ngƣời biết và chấp hành, những vị trí nguy hiểm trên công

không tuân thủ các qui định về bảo vệ môi trƣờng thì chủ đầu tƣ, cơ quan quản lý


đầu tƣ xây dựng công trình và các yêu cầu khách quan của kinh tế trƣờng.

lao động. Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì ngƣời

Quản lý chi phí đầu tƣ xây dựng theo từng công trình, phù hợp với các giai đoạn

lao động phải có giấy chứng nhận đào tạo an toàn lao động .Nghiêm cấm sử dụng ngƣời

đầu tƣ xây dựng công trình, các bƣớc thiết kế, loại nguồn vốn và các qui định của

lao động chƣa đƣợc đào tạo và chƣa đƣợc hƣớng dẫn về an toàn lao động.

Nhà nƣớc.

Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang thiết bị bảo hộ lao

Tổng mức đầu tƣ, dự toán xây dựng công trình phải đƣợc tính đúng, tính đủ và phù


18

19

hợp với độ dài thời gian xây dựng công trình.Tổng mức đầu tƣ là chi phí tối đa mà

Kế hoạch cần phải chỉ ra:

chủ đầu tƣ đƣợc phép sử dụng để đầu tƣ xây dựng công trình.

-


-

Có giải quyết đƣợc công việc không bị gián đoạn, chậm trễ?

Tóm lại, để dự án đạt đƣợc hiệu quả tối ƣu thì phải tiến hành quản lý toàn diện trên

-

Kế hoạch giúp dự án có thể hoàn thành đúng hạn hay không?

mọi mặt của dự án .CĐT có thể quản lý và hạn chế những nhân tố làm ảnh hƣởng

-

Có đảm bảo chất lƣợng dự án theo yêu cầu của chủ đầu tƣ?

đến chất lƣợng, và đặc biệt là tiến độ của dự án nếu nhƣ CĐT làm tốt các công tác

-

Có tăng mức độ hiểu biết của mọi ngƣời về tình trạng của dự án?

chuẩn bị trong giai đoạn nhƣ: công tác khảo sát, lập thiết kế cơ sở, lên kế hoạch chi

-

Những công việc cần phải làm?

tiết về nguồn vốn sử dụng cho dự án, giải quyết nhanh chóng công tác thủ tục hành

-

Là căn cứ để tổng dự toán ngân sách cũng nhƣ chi phí cho từng công việc

quyết định phê duyệt thực hiện dự án đến khi dự án đƣợc hoàn thành, nghiệm thu

của dự án.

bàn giao và đƣa vào sử dụng.[2]

-

3.3 Lập kế hoạch dự án đầu tƣ xây dựng

công việc của dự án.

Lập kế hoạch dự án có vai trò quan trọng trong quản lý dự án, nó chỉ ra đƣợc các

-

công việc cụ thể và hoạch định một chƣơng trình biện pháp để đạt đƣợc mục tiêu

khả thi, lãng phí nguồn lực và những hiện thực tiêu cực

của dự án, dự tính đƣợc những công việc cần làm, nguồn nhân lực thực hiện và thời

-

gian thực hiện dự án.


phân phối nguồn nhân lực…

-

Nội dung của kế hoạch tổng thể dự án bao gồm:

dự án tại từng thời kỳ, giúp các nhà quản lý dự án tránh đƣợc những sai sót hoặc bỏ

WBS là cơ sở để đánh giá hiện trạng và kết quả thực hiện các công việc của

-

Giới thiệu tổng quan về dự án

quên một số công việc nào đó trong quá trình điều phối kế hoạch tiến độ, nguồn lực

-

Mục tiêu của dự án

và chi phí.

-

Thời gian và tiến độ

-

Khía cạnh kỹ thuật và quản lý dự án


Lập WBS đƣợc tiến hành theo các bƣớc sau:

-

Những khó khăn tiềm tàng[2]

3.3.1 Phƣơng pháp thực hiện phân tách công việc

Ba phƣơng pháp chính đƣợc dung trong phân tách công việc là: phƣơng pháp

Phân tích dự án thành các công việc hoặc gói công việc theo tiêu chí
đã chọn

3.3.1.1 Khái niệm, mục đích của phƣơng pháp WBS
WBS (Work Breakdown Structure) là việc phân chia các công viêc của dự án
thành những phần nhỏ hơn để dễ dàng kiểm soát và quản lý

Lập danh mục và mã hóa các công việc đã phân tách (ứng dụng trên
máy tính)

WBS là công cụ quản lý dự án quan trọng nhất và là cơ sở cho tất cả các bƣớc
lập kế hoạch và kiểm soát tiến độ của dự án.
Cơ cấu phân tách công việc là việc phân chia theo cấp bậc một dự án thành

Xác định các dữ liệu liên quan đến mỗi công việc (khối lƣợng công
việc, ngƣời chịu trách nhiệm, thời gian thực hiện…)

các nhóm nhiệm vụ và những công việc cụ thể, là việc xác định, liệt kê và lập bảng
giải thích cho từng công việc của một dự án.


Sự kiện là điểm chuyển tiếp, đánh dấu 1 hay 1 nhóm công việc đã hoàn thành và

3.4 Các phƣơng pháp quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tƣ xây dựng

khởi đầu cho 1 hay 1 nhóm công việc kế tiếp.

Trên cơ sở kế hoạch thực hiện dự án đã đƣợc lập, sử dụng các công cụ thích

Đƣờng găng là đƣờng dài nhất trong sơ đồ mạng, biểu hiện thời gian ngắn nhất mà

hợp để xác định các công việc găng, quan hệ tƣơng tác giữa các công việc, điểm bắt

dự án có thể hoàn thành

đầu và kết thúc hoàn thành dự án, thời gian dự trữ của công việc, từ đó đƣa ra kế

Đƣờng găng là đƣờng dài nhất đi từ sự kiện đầu đến sự kiên cuối.

hoạch theo dõi, điều phối và kiểm soát tiến độ dự án.

Nguyên tắc xây dựng mạng công việc theo phƣơng án AOA (Activity on arrow)

Các công cụ chủ yếu đƣợc dùng ở đây là mạng công việc, các phƣơng pháp
PERT,CPM,GANTT và biểu đồ đƣờng chéo.

Sử dụng một mũi tên có hƣớng từ trái sang phải để trình bày một công việc, mỗi
công việc đƣợc biểu diễn bằng một mũi tên kết nối 2 sự kiện.
Đảm bảo tính logic của AOA trên cơ sở xác định rõ trình tự thực hiện và mối

3.4.1 Mạng công việc

không lại có ý nghĩa phản ảnh độ dài thời gian





Phƣơng pháp AOA (Activity on arrow)

Công việc thực hiện là một nhiệm vụ hoặc nhóm nhiệm vụ cụ thể cần đƣợc thực

Ƣu nhƣợc điểm
Ƣu điểm: xác định rõ ràng các sự kiện và công việc, đƣợc kỹ thuật PERT sử

dụng.

hiện của dự án.Nó đòi hỏi thời gian, nguồn lực và chi phí hoàn thành.

Nhƣợc điểm: khó vẽ, mất khá nhiều thời gian.

Công việc chờ đợi là quá trình thụ động chỉ tiêu hao thời gian mà không tiêu hao



các nguồn lực.

Theo phƣơng pháp này thì:

Công việc giả (ảo) là công việc không có thật, nó phản ảnh mối liên hệ logic giữa 2

Các công việc đƣợc trình bày trong 1 nút (hình chữ nhật). Những thông tin trong


Lập và hoàn thiện sơ đồ mạng công việc có thể áp dụng 1 trong 3 phƣơng

3.4.1.3 Phƣơng pháp PERT,CPM,GANTT

-

Tính toán các chi tiêu thời gian dự trữ của các công việc và sự kiện.



-

Xác định đƣờng găng.

-

Tối ƣu hóa sơ đồ mạng.

Ứng dụng biểu đồ GANTT
Biểu đồ GANTT là phƣơng pháp trình bày tiến trình thực tế cũng nhƣ kế

hoạch thực hiện các công việc của dự án theo trình tự thời gian.Mục đích của
GANTT là xác định 1 tiến độ hợp lý nhất để thực hiện công việc khác nhau của dự
án. Tiến độ này tùy thuộc vào độ dài của công việc, những công việc bắt buộc và kỳ
hạn phải tuân thủ.


Cấu trúc của biểu đồ:



với những công việc khác .


Ứng dụng biểu đồ PERT và CPM trong quản lý tiến độ dự án
Đây là 2 phƣơng pháp có nhiều ứng dụng trong quản lý thời gian và phân phối

nguồn nhân lực dự án. Đây cũng là phƣơng pháp quan trọng trong tổ chức sản xuất
xây dựng và sửa chữa công trình giao thông.
Các bƣớc lập tiến đồ bằng sơ đồ mạng dùng chung cho PERT
-

Xác định các công việc, nhiệm vụ cần thực hiện đƣợc của dự án

-

Xác định mối quan hệ và trình tự thực hiện các công việc

3.4.1.4 Phƣơng pháp ứng dụng biểu đồ đƣờng chéo.
Biểu đồ đƣờng chéo là một công cụ đơn giản để quản lý tiến độ dự án.Biểu đồ
đƣờng chéo cho phép so sánh giữa tiến độ dự kiến (kế hoạch) với tiến độ thực tế
thực hiện các công việc của dự án.
Cấu trúc biểu đồ:
-

Trục tung phản ánh tiến độ dự kiến của các công việc

-

Trục hoành thể hiện tiến độ thực hiện từng công việc này.


dụng đất có trách nhiệm lập phiếu chuyển thông tin địa chính và gửi kèm hồ sơ đến
cơ quan Tài chính hoặc cơ quan Thuế đã xác định nghĩa vụ tài chính.

Công tác thiết kế và lập dự toán
công trình

Tiến độ thực hiện dự án

Công tác thi công
Công tác nghiệm thu, bàn giao
công trình

-

Đối với hồ sơ thuê đất: Trong thời gian không quá 2 (hai) ngày làm việc kể

từ ngày nhận đƣợc Phiếu chuyển thông tin địa chính của Văn phòng Đăng ký quyền
sử dụng đất,cơ quan Tài chính có trách nhiệm xác định đơn giá thuê đất và chuyển
sang cơ quan Thuế ra thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính, sau đó cơ quan Thuế
chuyển thông báo đến văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (thời gian của cơ quan
thuế là 2 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận đƣợc Quyết định phê duyệt đơn giá

Hình 2. 3.Các nhân tố ảnh hƣởng đến tiến độ thực hiện dự án đầu tƣ xây dựng
về mặt lý thuyết

của cơ quan Tài chính chuyển qua).

3.5.1 Công tác giao nhận đất (hoặc cho thuê đất)


đất để trình Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi quyết định đối với hồ sơ hợp lệ hoặc

tài chính.

có văn bản thông báo cho ngƣời sử dụng đất chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ đối với

-

trƣờng hợp hồ sơ không hợp lệ, cần chỉnh sửa bổ sung, thời gian thực hiện không

từ chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ tài chính của ngƣời sử dụng đất, Sở Tài

quá 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.Trong thời hạn không quá 5

Nguyên và Môi Trƣờng có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận cho ngƣời sử dụng đất,

(năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đƣợc tờ trình của sở Tài Nguyên Môi Trƣờng,

ký hợp đồng thuê đất với ngƣời sử dụng đất (đối với trƣờng hợp thuê đất) đồng thời

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất.

chỉ đạo Phòng Tài Nguyên và Môi Trƣờng cấp huyện.Ủy ban nhân dân xã, phƣờng

-

Trong vòng 1 (một) ngày làm việc sau khi có quyết định giao đất, cho thuê

Trong thời hạn không quá 2 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận đƣợc chứng


khoảng thời gian dành cho các cơ quan chức năng làm thủ tục giao nhận đất.Do vậy

giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất)

CĐT không thể can thiệp để đẩy nhanh khoảng thời gian này hơn đƣợc. Ở đây, việc

-

mà CĐT làm là chuẩn bị các hồ sơ xin giao nhận đất đầy đủ và chính xác nhất, đồng

địa chính do Sở Tài Nguyên và Môi Trƣờng chuyển đến, Văn phòng Đăng ký quyền

thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về mặt tài chính khi sử dụng đất đảm bảo đúng theo

sử dụng đất có trách nhiệm lập phiếu chuyển thông tin địa chính và gửi kèm hồ sơ

quy định của cơ quan chức năng.[7]

đến cơ quan tài chính hoặc cơ quan Thuế xác định nghĩa vụ tài chính

3.5.1.2 Trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất chƣa đƣợc giải phóng mặt bằng.

-

Trong thời hạn không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận đƣợc hồ sơ

Đối với các hồ sơ thuê đất: Trong thời gian không quá 2 (hai) ngày làm việc

Trƣờng hợp thu hồi đất và giao đất, thuê đất hoặc cho thuê đất thuộc thẩm


ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thu hồi đất đối với tổ chức, ngƣời Việt Nam

của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, cơ quan Thuế có trách nhiệm ra thông

định cƣ ở nƣớc ngoài, tổ chức, cá nhân nƣớc ngoài và giao đất, cho thuê đất theo dự

báo thực hiện nghĩa vụ tài chính và gửi đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất.

án cho chủ đầu tƣ trong cùng một quyết định.

-

Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đƣợc tờ trình

nghĩa vụ tài chính của cơ quan Thuế, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có

của cơ quan Tài nguyên và Môi trƣờng, Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt và

trách nhiệm thông báo cho ngƣời sử dụng đất đến nhận kết quả xác định nghĩa vụ

công bố công khai phƣơng án bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ theo quy định sau:

tài chính.

-

-

Sở Tài Nguyên và Môi Trƣờng trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phƣơng


-

Đối với các hồ sơ thuê đất: Trong thời gian không quá 02 (hai) ngày làm việc

đất, thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài Nguyên và Môi Trƣờng có trách

kể từ ngày nhận đƣợc phiếu chuyển thông tin địa chính của Văn phòng Đăng ký

nhiệm chuyển bộ hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính đến Văn phòng đăng ký quyền

quyền sử dụng đất, cơ quan Tài chính có trách nhiệm xác định đơn giá thuê đất và


30

31

chuyển sang cơ quan Thuế ra thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính, sau đó cơ

chậm tiến độ thực hiện dự án. Trên thực tế cho thấy khâu đền bù, và thu hồi đất là

quan Thuế chuyển thông báo đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất (thời gian

một trong những nguyên nhân cơ bản nhất làm chậm tiến độ thực hiện dự án. Đối

của cơ quan thuế là 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận đƣợc Quyết định phê

với công tác này CĐT hoàn toàn có thể đảm bảo và hạn chế đƣợc việc chậm tiến độ

duyệt đơn giá của cơ quan Tài chính chuyển sang).


trách nhiệm thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính gửi đến Văn phòng đăng ký

Nhƣ vậy chủ đầu tƣ là đối tƣợng có trách nhiệm thực hiện các thủ tục về giao nhận

quyền sử dụng đất.

đất, xin cấp giấy phép xây dựng, chuẩn bị mặt bằng xây dựng và các công việc khắc

-

Trong vòng 1 (một) ngày làm việc sau khi nhận đƣợc thông báo thực hiện

phục cho việc xây dựng công trình.

nghĩa vụ tài chính của cơ quan Thuế, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có

Việc đền bù giải phóng mặt bằng đƣợc căn cứ theo nghị định số 69/2009/NĐ-CP

trách nhiệm thông báo cho ngƣời sử dụng đất đến nhận kết quả xác định nghĩa vụ

ngày 13 tháng 8 năm 2009 của chính phủ về việc bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ khi

tài chính.

nhà nƣớc thu hồi đất theo điều 30,31,32 nhƣ sau:

Trong thời hạn không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận đƣợc

Sau khi dự án đầu tƣ đƣợc xét duyệt hoặc chấp thuận thì Hội đồng bồi thƣờng, hỗ


Việc niêm yết phải đƣợc lập thành biên bản có xác nhận của đại diện Ủy ban dân

nhận đƣợc quyết định giao đất của Ủy ban nhân dân tỉnh.

cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt Trận tổ quốc cấp xã, đại diện những ngƣời có đất bị thu

-

Trong giai đoạn này, thời gian để làm thủ tục với các cơ quan cũng từ 18-19

hồi.

ngày. Tuy nhiên vƣớng mắc ở đây là thời gian đàm phán và thỏa thuận giữa ngƣời

Thời gian niêm yết và tiếp nhận ý kiến đóng góp ít nhất là 20 (hai mƣơi) ngày, kể từ

sử dụng đất- chính là CĐT với đối tƣợng đƣợc đền bù.Nếu hai bên không thể đạt

ngày đƣa ra niêm yết.

đƣợc thỏa thuận thì sẽ dẫn tới công tác giải phóng mặt bằng bị chậm trễ và làm

Hết thời hạn niêm yết tiếp nhận ý kiến, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thƣờng, giải

32

33

phóng mặt bằng có trách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, nêu rõ số


dân cấp có thẩm quyền phê duyệt.

sau:

Sau khi có ý kiến của cơ quan thẩm định, chủ đầu tƣ giúp Hội đồng bồi thƣờng, hỗ

Thứ nhất cơ chế, chính sách về đền bù giải phóng mặt bằng còn bất cập liên quan

trợ và tái định cƣ không quá ba mƣơi (30) ngày.

đến quyền lợi trực tiếp của ngƣời dân “bị giải phóng mặt bằng”. Cụ thể nhƣ giá đền

Trong thời hạn không quá 5 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày ra qyết định thu hồi

bù thấp hơn nhiều so với giá trị thƣờng, thiếu sự nhất quán giữa các khung giá đền

đất, giao đất hoặc cho thuê đất, cơ quan tài nguyên và môi trƣờng trình Ủy ban nhân

bù, khu tái định cƣ không bằng nơi cũ hoặc chậm bố trí tái định cƣ…

dân cùng cấp phê duyệt và công bố công khai phƣơng án bồi thƣờng, hỗ trợ và tái

Thứ hai, đó là trình tự, thủ tục thu hồi, bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ theo quy

định cƣ.

định của pháp luật hiện hành đang có quá nhiều khâu trung gian, nhiều thủ tục nhƣ

Trong thời hạn hai mƣơi (20) ngày, kể từ ngày Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thƣờng,


niêm yết công khai quyết định cƣỡng chế quy định mà ngƣời bị cƣỡng chế không

trong đó thời gian thành lập hội đồng là 30 ngày, thời gian niêm yết phƣơng án bồi

bàn giao đất thì Ủy ban nhân dân cấp huyện đó chỉ đạo, tổ chức lực lƣợng cƣỡng

thƣờng và tiếp nhận ý kiến là 20 ngày, thời gian để ngƣời sử dụng đất bàn giao là 20

chế thu hồi đất theo quy định của pháp luật.

ngày kể từ ngày thanh toán xong tiền…

Việc quyết định đơn giá đền bù thiệt hại đƣợc ban hành cụ thể trong quyết định số

Ngoài ra quá 30 ngày kể từ ngày phải bàn giao đất mà ngƣời bị thu hồi đất không

13/2015/QĐ-UBND ngày 5/3/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi quy định

bàn giao thì mới có quyết định cƣỡng chế, sau 15 ngày có quyết định mà ngƣời bị

về đơn giá bồi thƣờng, hỗ trợ nhà ở, công trình kiến trúc, cây trái và hoa màu trên

thu hồi vẫn không chịu di dời thì mới tiến hành cƣỡng chế.Nhƣ vậy phải mất gần


34

35


Đối với các công trình cấp đặc biệt, cấp I :Thời gian thẩm tra không quá 40 ngày

hơn…[5]

làm việc .

3.5.1.4 Thiết kế xây dựng công trình và lập dự toán

Đối với công trình còn lại, trừ công trình cấp đặc biệt, cấp I: Thời gian thẩm tra

Thiết kế xây dựng công trình, lập dự toán là một bƣớc rất quan trọng trong quá trình

không quá 30 ngày làm việc

thực hiện đầu tƣ.Chủ đầu tƣ thuê các tổ chức tƣ vấn có chức năng để khảo sát , thiết

Đối với công trình thiết kế một bƣớc nhà ở riêng l : thời gian thẩm tra không quá

kế, và lập dự toán( tổng dự toán)

20 ngày làm việc.

3.5.1.4.1 Trình tự thiết kế (Theo Điều 54/Luật xây dựng)

Đối với công tác này, việc thiết kế và lập dự toán phụ thuộc hoàn toàn vào quyết

Sau khi dự án có quyết định đầu tƣ và xác định đƣợc nhà cung cấp thiết bị cung cấp thiết

định của CĐT. Việc chậm trễ tiến độ thực hiện dự án do chậm thiết kế là do nhân tố


và minh bạch, trong quá trình đấu thầu để chọn nhà thầu phù hợp đảm bảo hiệu quả

công.Trƣờng hợp này, bƣớc thiết kế kỹ thuật và bƣớc thiết kế bản vẽ thi công đƣợc

kinh tế của dự án.[5]

gộp thành một bƣớc gọi là bƣớc thiết kế bản vẽ thi công.

3.5.1.5.1 Các hình thức đấu thầu.

Thiết kế ba bƣớc bao gồm bƣớc thiết kế cơ sở, bƣớc thiết kế kỹ thuật và bƣớc thiết



kế bản vẽ thi công đƣợc áp dụng đối với công trình phải lập dự án.Tùy theo mức độ

Là hình thức đấu thầu không hạn chế số lƣợng nhà thầu tham gia.

phức tạp của công trình, việc thực hiện thiết kế ba bƣớc do ngƣời quyết định đầu tƣ

Trƣớc khi phát hành hồ sơ mời thầu, bên mời thầu phải đăng tải thông báo mời thầu

quyết định.[2]

công khai trên các phƣơng tiện thông tin đại chúng tối thiểu 10 ngày trƣớc khi phát

Đấu thầu rộng rãi.

36




nhà thầu khác nhau.[5]

Đấu thầu hạn chế.

Khi thực hiện chào hàng cạnh tranh, phải gửi yêu cầu chào hàng cho các nhà

Là bên mời thầu mời một số nhà thầu ( tối thiểu là 5 nhà thầu) có đủ kinh nghiệm,



năng lực tham gia. Trƣờng hợp ít hơn 5 nhà thầu thì chủ đầu tƣ phải trình ngƣời có

Mua sắm trực tiếp đƣợc áp dụng khi hợp đồng đối với gói thầu có nội dung tƣơng tự

thẩm quyền xem xét giải quyết.

đƣợc ký trƣớc đó không quá sáu tháng.Khi thực hiện mua sắm trực tiếp, đƣợc mời

Các trƣờng hợp áp dụng đấu thầu hạn chế:

nhà thầu trƣớc đó đã đƣợc lựa chọn thông qua đấu thầu để thực hiện gói thầu có nội

Theo yêu cầu của nhà tài trợ nƣớc ngoài đối với nguồn vốn sử dụng cho gói thầu

dung tƣơng tự.

Gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù, gói thầu có tính


Các trƣờng hợp áp dụng :

lực và kinh nghiệm để thực hiện gói thầu thuộc dự án do mình quản lý và sử dụng.

Tự thực hiện.

-

Sự cố bất khả kháng do thiên tai, dịch họa, sự cố cần khắc phục ngay.

Khi áp dụng hình thức tự thực hiện, dự toán cho gói thầu phải đƣợc phê duyệt theo

-

Gói thầu mang tính chất bí mật quốc gia, an ninh quốc phòng, gói thầu thuộc

đúng quy định.Đơn vị giám sát việc thực hiện gói thầu phải độc lập với chủ đầu tƣ

dự án cấp bách vì lợi ích quốc gia do thủ tƣớng chính phủ quyết định.
-

Do yêu cầu của nhà tài trợ vốn
Gói thầu dịch vụ tƣ vấn có giá gói thầu không quá 3 tỷ đồng, gói thầu mua sắm

hàng hóa có giá gói thầu không quá 2 tỷ đồng, gói thầu xây lắp có giá gói thầu
không quá 5 tỷ đồng thuộc dự án đầu tƣ phát triển.[5]


Chào hàng cạnh tranh.


chế

Chỉ
định
thầu

Chào
hàng
cạnh
tranh

Mua
sắm
trực
tiếp

Tự
thực
hiện

thầu. Hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất tài chính theo yêu cầu
của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu.[5]
 Phƣơng thức đấu thầu hai giai đoạn.
Phƣơng thức đấu thầu hai giai đoạn đƣợc áp dụng cho gói mua sắm hàng hóa, xây
lắp, gói thầu EPC (Engineering, Procurement andConstruction contract) có kỹ
thuật, công nghệ mới, phức tạp, đa dạng.

Hình 2. 4.Các hình thức lựa chọn nhà thầu
3.5.1.5.2 Các phƣơng thức đấu thầu.


 Phƣơng thức một giai đoạn hai túi hồ sơ.
- Phƣơng thức một giai đoạn hai túi hồ sơ đƣợc áp dụng đối với nhà thầu rộng rãi và
đấu thầu hạn chế cho gói thầu tuyển chọn tƣ vấn
- Theo phƣơng thức này nhà thầu sẽ nộp đề xuất kỹ thuật và đề xuất tài chính riêng biệt
trong từng túi hồ sơ và nộp cùng vào một thời điểm. Việc mở thầu đƣợc tiến hành hai
lần, trong đó đề xuất kỹ thuật đƣợc mở trƣớc để đánh giá.Nếu điểm kỹ thuật đạt 70% trở
lên thì đƣợc mở tiếp túi đề xuất về tài chính để đánh giá tổng hợp.[5]

Phƣơng thức
đấu thầu một
túi hồ sơ

Phƣơng
thức đấu
thầu hai túi
hồ sơ

Phƣơng
thức hai giai
đoạn

 Phƣơng thức đấu thầu hai túi hồ sơ.
Hình 2. 5.Các phƣơng thức lựa chọn nhà thầu

40

41

3.5.1.5.4 Thời gan trong đấu thầu.


Xếp hạng nhà thầu

Trình duyệt kết quả đấu thầu
Thông báo kết quả đấu thầu
Hoàn thiện hợp đồng

Hình 2. 6.Trình tự tổ chức đấu thầu.

Ký hợp đồng


42

43

Theo quy định nêu trên, tổng thời gian tối đa với trƣờng hợp không sơ tuyển là 105
Lập hồ sơ mời sơ tuyển,
thông báo mời sơ tuyển

Lập HSMT
≤ 20 ngày

≤ 30 ngày
Phê duyệt kết quả sơ
tuyển

Báo cáo thẩm định HSMT

ngày, khoảng thời gian tối thiểu là 28 ngày. Nếu tổng hai khoảng thời gian trên
khoảng 133 ngày, chƣa kể các khoảng thời gian nhƣ mời thầu thƣơng thảo, hoàn

xảy ra chủ yếu ở công trình vốn Nhà nƣớc. Thực trạng trên là do mộ số nguyên
nhân sau:
Thời gian đƣợc quy định trong văn bản về đấu thầu còn nhiều vấn đề bất cập nhiều
kẽ hở:
Theo quy định, số lần đăng tải trên Báo đấu thầu là 3 lần tƣơng đƣơng với 3 ngày
thời gian thông báo mời thầu tối thiểu là 10 ngày trƣớc khi phát hành HSMT. Điều

≥ 10 ngày

Gửi thƣ mời thầu
≥ 5 ngày

Phát hành HSMT

này có nghĩa là các nhà thầu có ít nhất 7 ngày chỉ để “nghiên cứu” thông báo mời
thầu với một lƣợng thông tin khá ít ỏi trong thông báo hoặc đi tìm những thông báo
mời thầu khác vì cũng chƣa thể mua HSMT ( sau 10 ngày kể từ khi TBMT, bên mời
thầu mới đƣợc phép bán HSMT). Do đó, hoàn toàn có thể quy định HSMT cùng
ngày với TBMT và thời gian phát hành HSMT từ khi TBMT đến khi đóng thầu là

Đóng thầu, mở hồ sơ thầu

≥ 15 ngày
hnh (9((

tối thiểu 20 ngày. Bằng cách đó, nhà thầu đọc TBMT lần đầu có tới 20 ngày để
chuẩn bị HSDT, và thời gian tối thiểu cho việc đăng tải thông tin và phát hành

≤ 45 ngày
Báo cáo kết quả lựa chọn


3.5.1.6 Công tác nghiệm thu công trình xây dựng.
Chủ đầu tƣ có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng, bao gồm:

thể chủ động rút ngắn để đẩy nhanh tiến độ của công tác đấu thầu.

Nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công xây dựng, nghiệm thu hoàn

Theo đó, đối với các gói thầu gần với ngƣỡng gói thầu quy mô nhỏ (xây lắp trên 8

công hạng mục công trình, công trình để đƣa vào sử dụng.

tỷ đồng và mua sắm hàng hóa trên 5 tỷ đồng) thì chủ đầu tƣ nên đề nghị tổ chuyên
gia đấu thầu không sử dụng tới 45 ngày để đánh giá HSDT, tổ thẩm định không

Trong trƣờng hợp cần thiết, chủ đầu tƣ quy định về việc nghiệm thu đối với
các giai đoạn chuyển bƣớc thi công quan trọng của công trình

đƣợc sử dụng cả 20 ngày để thẩm định các nội dung HSMT và kết quả đấu thầu.

Trong hợp đồng thi công xây dựng phải quy định rõ về công việc cần nghiệm

Trên thực tế, có rất nhiều gói thầu có thể chỉ cần đánh giá HSDT trong 1 tuần và

thu, bàn giao, căn cứ , điều kiện, quy trình, thời điểm, các tài liệu, biểu mẫu, biên

thẩm định kết quả đấu thầu trong khoảng 3- 4 ngày mà không cần tới 65 ngày đánh

bản và thành phần nhân sự tham gia khi nghiệm thu, bàn giao hạng mục công trình,


phƣơng triển khai công tác bồi thƣờng, giải phóng mặt bằng dự án mở rộng quốc lộ

thẩm định.

1A đoạn đƣờng đi qua địa bàn tỉnh.

Năng lực các cơ quan quản lý và chủ đầu tƣ còn non kém.Năng lực của cơ

Theo Sở Giao Thông Vận tải Quảng Ngãi, 625 hộ dân nằm trong vùng ảnh

quan quản lý và cơ quan thực hiện đấu thầu còn nhiều bất cập, có sự nhận thức chƣa

hƣởng dự án, trong đó có 206 hộ dân trong diện giải tỏa trắng và tái định cƣ (chủ

đầy đủ về nội dung quy chế đấu thầu.

yếu tập trung ở huyện Đức Phổ), diện tích đất thu hồi bổ sung hơn 47 ha.Tổng kinh

-

-

Chủ quan trong công tác chuẩn bị cho đấu thầu dẫn tới chất lƣợng của giai

đoạn sau bị ảnh hƣởng và yếu kém.
-

Nể nang trong tổ chức lựa chọn nhà thầu ( kể cả đấu thầu và chỉ định thầu),

phí đền bù, giải phóng mặt bằng cho dự án này hơn 325 tỷ đồng.


Bộ giao thông vận tải ban hành quyết định số 651/QĐ-BGTVT từ ngày 04/04/2011

huyện Sơn Tịnh trong quá trình triển khai thi công, nhiều nhà thầu chƣa đánh giá

về việc kéo dài Quốc lộ 24B. theo đó , tuyến Quốc lộ 24B mới đƣợc hình thành trên

hết các yếu tố phức tạp về địa hình, môi trƣờng nên đã gây ảnh hƣởng trực tiếp đến

cơ sở tuyến Quốc lộ 24B hiện hữu, nối thêm các tuyến đƣờng trong tỉnh gồm: tuyến

hàng trăm hộ dân sống ven sông Trà Khúc. Chủ tịch UBND huyện Sơn Tịnh Phạm

đƣờng Sơn Tịnh-Sơn Hà (ĐT.623) và tuyến Di Lăng-Ba Tiêu (ĐT.626), cụ thể nhƣ

Vinh cho biết: Khi công trình đƣờng Mỹ Trà-Mỹ Khê khởi công xây dựng, huyện

sau:

chúng tôi đã nỗ lực áp giá đền bù cho dân và giải phóng nhanh mặt bằng giao cho

-

Điểm đầu :Km0, tại Cảng Sa Kỳ, Xã Bình Châu, huyện Bình Sơn.

các nhà thầu thi công. Tuy nhiên, chủ đầu tƣ và nhà thầu không tính đến vùng

-

Điểm cuối : Km57 +170, QL24 thuộc địa phận xã Ba Tiêu, huyện Ba Tơ.


Về các xã Tịnh An, Tịnh Long, huyện Sơn Tịnh trong những ngày giữa tháng 9 này,

Quốc lộ 24B đi qua địa bàn các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh, Sơn Hà và Ba Tơ, qua

chúng tôi đƣợc chứng kiến những thiệt hại đáng kể về sản xuất nông nghiệp ở đây.

các thị trấn Di Lăng, thị trấn Sơn Tịnh trong đó thị trấn Di Lăng giữ vai trò lãnh thổ

Ngay vụ sản xuất hè thu này hàng trăm hecta rau, đậu các loại, cây trồng trên đất

trung tâm kinh tế, trung tâm văn hóa-du lịch-khoa học-đào tạo của 6 huyện miền núi

bãi bồi bờ bắc sông Trà bị hƣ hại hoàn toàn do thi công công trình. Phó Chủ tịch

phía tây tỉnh (các huyện thuộc chƣơng trình 30a của chính phủ).Đồng thời kết nối

Hội Nông dân xã Tịnh An bức xúc nói: "Từ khi công trình đƣờng Mỹ Trà-Mỹ Khê

Quốc lộ 24,đƣờng Trƣờng Sơn Đông với thành phố Quảng Ngãi, thành phố công

triển khai thi công đã làm cho nhiều vùng sản xuất chuyên canh hoa màu bị hƣ hại

nghiệp mở Dung Quất trong tƣơng lai gần theo Đề án phát triển đô thị trên địa bàn

nặng. Nếu tính sơ bộ tại đội 3, đội 5 thôn Ngọc Thạch và đội 8, 9, 10 thôn Long

tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2010-2015, định hƣớng đến 2020.

Bàn đã có khoảng vài chục ha bắp, hơn chục hecta đậu đũa, khổ qua, dƣa leo bị hƣ

lớn ở Ả Rập Saudi và tầm quan trọng tƣơng đối của các nguyên nhân, sự đồng
thuận giữa các bên (nhà thầu – chủ đầu tƣ, nhà thầu – tƣ vấn, chủ đầu tƣ – tƣ vấn)
về các nguyên nhân chậm trễ trong xây dựng.
Chan DW, Kumaraswamy MM [16] nghiên cứu so sánh về nguyên nhân trễ
tiến độ trong các dự án xây dựng tại Hong Kong. Nghiên cứu trình bày kết quả
nghiên cứu xác định và đánh giá tầm quan trọng tƣơng đối của các yếu tố gây
chậm trễ trong các dự án xây dựng ở Hong Kong. 83 nguyên nhân chậm trễ đã đƣợc
xác định trong nghiên cứu. Những lý do chính cho sự chậm trễ đƣợc phân tích và
xếp hạng theo các nhóm khác nhau đƣợc phân loại trên cơ sở: a) vai trò của các


50

51

bên trong ngành xây dựng địa phƣơng (tức là khách hàng, tƣ vấn hoặc nhà thầu) và

Mai Xuân Việt [7] nghiên cứu mức độ tác động của các nhân tố liên quan đến

b) các loại dự án. Kết quả nghiên cứu đƣa ra 5 nguyên nhân chính và thƣờng xuyên

tài chính gây chậm trễ tiến độ của dự án xây dựng ở Việt Nam. Nghiên cứu đƣợc

gây chậm trễ, đó là : quản lý và giám sát công trƣờng kém, địa chất phức tạp, chậm

thực hiện tại thành phố Hồ Chí Minh và các khu vực lân cận. Trong nghiên cứu, 18

trễ trong việc ra quyết định, sự thay đổi do chủ đầu tƣ, sự thay đổi cần thiết trong

yếu tố đƣợc phân thành 4 nhân tố chính bao gồm: thanh toán trễ hẹn, quản lý dòng


Nam và khẳng định các nhóm nhân tố ảnh hƣởng tới sự thành công dự án là năng

đƣợc xác định: thay đổi thiết kế, năng suất lao động yếu, quy hoạch không đầy đủ.

lực của QLDA, năng lực của các thành viên tham gia và môi trƣờng bên ngoài với

Noumanee A, Wachirathamrojn J, Tantichattanont P, Sittivijan P [19]

mức độ tác động bị ảnh hƣởng bởi đặc trƣng dự án là giai đoạn hoàn thành và thực

nghiên cứu về những nguyên nhân nội tại gây chậm trễ trong các dự án xây dựng

hiện trong vòng đời dự án [22]. Nguyễn Thị Minh Tâm (2009) qua phân tích 216 dự

đƣờng cao tốc tại Thailand.

án xây dựng tại TP.HCM phản ánh có 6 nhân tố ảnh hƣởng đến biến động chi phí

Ubaid AG [20] nghiên cứu những nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu suất làm việc

dự án là năng lực bên thực hiện, năng lực bên hoạch định dự án,sự gian lận và thất

của nhà thầu tại Saudi Arabia.

thoát, kinh tế,chính sách và tự nhiên.Tuy nhiên, các nghiên cứu tại Việt Nam chủ

2.6.1.2. Các nghiên cứu tại Việt Nam.

yếu đƣợc thực hiện chung cho các loại dự án và chƣa thể hiện tính đặc thù của các


3.6.2 Nhóm yếu tố môi trƣờng bên ngoài.

thiếu sự thúc ép, thiếu trình độ, thiết kế, đánh giá và thị trƣờng, năng lực tài chính,

Trong nghiên cứu này, nhóm yếu tố về môi trƣờng bên ngoài bao gồm các yếu
tố ngoài tầm kiểm soát của các bên tham gia dự án kinh tế và tự nhiên.

chính quyền, công nhân.

52

Yếu tố về kinh tế: theo BS 6079-3(2000, trang.21) nhóm kinh tế ảnh hƣởng

53

cũng ảnh hƣởng nhất định đến tiến độ dự án.Trên cơ sở đó , nhóm hệ thống thông

đến rủi ro trong quá trình thực hiện dự án bao gồm:sự biến động tỷ giá, tính không

tin quản lý bao gồm:

bền vững của lãi suất,lạm phát,sự thiếu hụt nguồn vốn và thất bại trong công việc

-

Mức độ phổ biến các quy định về quản lý đầu tƣ xây dựng.

đạt mục tiêu tổng doanh thu.Theo Patrick et al.(1996) (dẫn trong Lƣu Minh


tăng giảm theo, do đó yếu tố kinh tế duy nhất còn lại là trƣợt giá vật liệu xây

dự án.Theo BS 6079-3 (2000,tr.21), 7 yếu tố chính sách bao gồm: những thay đổi

dựng.[25]

bất ngờ trong quy định quản lý, thay đổi chính sách thuế, sự quốc hữu hóa ,thay đổi

Yếu tố về tự nhiên: Đối với các dự án xây dựng,yếu tố tự nhiên có thể ảnh

chính phủ, chiến tranh và dịch họa và đình công, nguồn vốn thực hiện dự án từ

hƣởng là thời tiết khu vực thực hiện dự án, các thiên tai nhƣ bão lớn, lũ, lụt, động

NSNN nên chính sách thuế gần nhƣ không ảnh hƣởng. Những yếu tố chính sách

đất, sóng thần.

còn lại chủ yếu liên quan trực tiếp đến những quy định về quản lý đầu tƣ và xây

Trên cơ sở đó, nhóm yếu tố về môi trƣờng bên ngoài bao gồm:

dựng đối với vốn NSNN. Do đó, các yếu tố chính sách đại diện cho nhóm là:

-

Trƣợt giá vật liệu xây dựng

-


yếu tố năng lực của các nhà QLDA và năng lực của các bên còn lại là hai nhóm yếu

Vận Tải tỉnh Quảng Ngãi cho biết ”Đặc trưng của dự án ngân sách là được quản lý

tố có ảnh hƣởng đến sự thành công của dự án.Chan and đ.t.g (2004) (dẫn trong

theo mạng lưới ngang-dọc, do đó việc phổ biến thông tin sử dụng chung về quy

Nguyễn Thị Minh Tâm, 2009,tr.108) cho rằng năng lực của CĐT, Tƣ vấn, Nhà thầu

hoạch và địa chất khu vực dự án có ảnh hưởng rất lớn đến tiến độ thực hiện dự án

thi công, Nhà cung cấp thiết bị có ảnh hƣởng rất lớn đến sự thành công của dự án.

giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh” Một đặc điểm khác biệt giữa các dự án sử

Đối với các dự án từ NSNN, việc QLDA có thể đƣợc thực hiện theo một trong 2

dụng vốn NSNN so với vốn tƣ nhân là chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi hệ thống pháp

hình thức là CĐT tự QLDA hoặc thuê tƣ vấn QLDA nhƣng CĐT vẫn là ngƣời chịu

luật xây dựng từ trung ƣơng đến địa phƣơng nên việc phổ biến kịp thời chính sách

trách nhiệm toàn diện trƣớc pháp luật về các quyết định, nhà QLDA chỉ đóng vai
trò nhƣ cá nhân tƣ vấn thiết kế, giám sát. Việc thiết kế lỗi, không đồng nhất của


54


số lƣợng, chất lƣợng nguồn nhân lực để phân bổ công việc trong kế hoạch sản xuất;

Việc quản lý, tổ chức sản xuất không hiệu quả sẽ dẫn việc không nắm đƣợc

-

Chậm trễ, thiếu bám sát trong việc giám sát tác giả, xử lý kỹ thuật

mặt bằng công trƣờng đƣợc bố trí không tốt; công tác quản lý vật tƣ, tồn kho,

-

Công tác quản lý, giám sát kém (thiếu ngƣời có năng lực chuyên môn cao)

theo dõi tình hình, tiến độ, chất lƣợng vật tƣ cung cấp yếu kém,... từ đó sẽ dẫn

-

Chậm trễ trong kiểm tra, nghiệm thu, Cứng nhắc, thiếu linh hoạt trong xử

đến việc không phát huy đƣợc năng lực ngƣời lao động, năng suất sản xuất không
cao, gây chậm trễ trong việc hoàn thành dự án.

lý công việc.

Nhà thầu khó khăn trong tài chính sẽ dẫn đến việc chậm trễ thanh toán tiền

3.6.6 Nhóm yếu tố năng lực CĐT.
Vai trò CĐT đối với các dự án vốn NSNN tại Việt Nam tƣơng tự nhƣ vai trò


định đây là nhóm yếu tố có ảnh hƣởng rất lớn đến sự thành công của dự án,bao gồm

nghiệm. Điều này sẽ gây kéo dài thời gian cho đơn vị thi công phải hƣớng dẫn

các yếu tố : khả năng phân quyền , khả năng thƣơng thảo, khả năng phối hợp, khả

cách làm việc cho nhân công, khối lƣợng công việc hoàn thành không đƣợc nhanh

năng ra quyết định, khả năng nhận thức về vai trò và trách nhiệm của nhà quản lý”.

chóng và từ đó dự án sẽ kéo dài thêm thời gian hoàn thành dự án. Nghiên cứu đề

Ngoài những yếu tố trên, CĐT các dự án sử dụng vốn NSNN tại Quảng Ngãi còn

xuất 5 yếu tố đại diện là:

đảm bảo khả năng về am hiểu pháp luật và khả năng báo cáo thống kê tình hình

-

Áp dụng phƣơng pháp thi công, công nghệ lạc hậu, không phù hợp.

thực hiện dự án lên cấp trên hay cấp quản lý về kế hoạch, ngân sách có liên

-

Thiếu lực lƣợng lao động tay nghề cao.

quan.Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất các yếu tố đại diện cho năng lực của CĐT



độ hoàn thành dự án càng giảm:

đại diện nêu trên,mô hình nghiên cứu đề xuất 6 giả thuyết tƣơng ứng sau:
-

Giả thuyết H1: Độ ổn định môi trƣờng bên ngoài càng cao thì biến động
Nhóm yếu tố về chính sách
Chính sách về đầu tƣ xây dựng
Chính sách về đấu thầu
Chính sách về hợp đồng

tiến độ hoàn thành dự án xây dựng càng giảm.
Nhóm yếu tố môi trƣờng bên ngoài
Trƣợt giá vật liệu xây dựng
Thời tiết tại công trình
Địa hình phức tạp
Tầng suất thiên tai cao ở Quảng Ngãi.

H1 -

Tiến độ hoàn thành
dự án xây dựng

Tiến độ hoàn thành
dự án xây dựng
-

-



tham gia dự án
Giả thuyết H3: Năng lực nhà thầu tham gia dự án càng cao thì biến động

tiến độ hoàn thành dự án càng giảm.
Nhóm yếu tố về năng lực nhà thầu tham
gia dự án
Máy móc thiết bị thi công quá cũ, vận hành
kém
H3Công tác quản lý, tổ chức sản xuất kém.
Khó khăn về tài chính
Thiếu lực lƣợng lao động tay nghề cao.
Áp dụng phƣơng pháp thi công, công nghệ
lạc hậu, không phù hợp.

Tiến độ hoàn
thành dự án xây
dựng

H5Tiến độ hoàn thành dự
án xây dựng

Giả thuyết H6: Năng lực CĐT càng cao thì biến động hoàn thành dự án xây

dựng càng giảm


58

59


năng ảnh hƣởng đến biến động tiến độ hoàn thành dự án tƣơng ứng với 6 giả thuyết

H1-

đã đƣợc phát biểu, nhóm yếu tố về hệ thống thông tin quản lý, nhóm yếu tố về chính
sách, nhóm yếu tố về phân cấp quyền cho CĐT, nhóm yếu tố về nguồn vốn, nhóm

H2-

Nhóm yếu tố về năng
lực nhà thầu tham gia
dự án

yếu tố về năng lực các bên tham gia dự án, nhóm yếu tố về năng lực CĐT và nhóm
H3-

Tiến độ hoàn
thành dự án

Nhóm yếu tố về chính
sách

yếu tố về đặc trƣng dự án.

H4-

H5Nhóm yếu tố về năng
lực của TVTK và
TVQLDA

Cơ sở lý thuyết nghiên cứu trƣớc

Nghiên cứu sơ bộ

Khảo sát chuyên gia(n=5)

Bảng hỏi khảo sát sơ bộ

Bảng hỏi khảo sát sơ bộ

Điều tra sơ bộ, Phỏng vấn chuyên gia
Khảo sát sơ bộ
Điều chỉnh mô hình

Bảng hỏi khảo sát chính thức
Đạt

Khảo sát điều tra

Kiểm định thang đo thông qua hệ số
Cronbach’s Alpha

Phân tích độ tin cậy

Bảng câu hỏi chính thức

Phân tích nhân tố(PCA)

Kiểm định mô hình



Vậy theo nghiên cứu có 24 yếu tố cần đƣợc khảo sát thì số mẫu cần khảo sát là :

đƣờng bộ sử dụng vốn Ngân Sách Nhà Nƣớc trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

24*5=120 mẫu.

Phần 3: Phần thông tin chung về đối tƣợng cần khảo sát để đánh giá mức độ tin cậy



của đối tƣợng tác giả đi khảo sát.

nghiên cứu.

Lựa chọn hình thức bảng câu hỏi và thang đo: trong đó thang đo Rennis Likert

4.4 Thu thập dữ liệu

(1932) đƣợc sử dụng phổ biến nhất trong các nghiên cứu kinh tế và xã hội.

Công tác thu thập dữ liệu đƣợc thực hiện bằng cách đi phát bảng câu hỏi khảo sát

Likert đã đƣa ra thang đo loại 5 mức phổ biến.

đến các đối tƣợng nhƣ các chuyên gia các sở ban ngành, các kỹ sƣ có nhiều năm

Trong nghiên cứu này tác giả chọn thang đo 5 mức:

kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng của các công ty tƣ vấn, thiết kế, thi công.


Xác định theo công thức Luck D.J, Rubin R.S

4.5.1 Khái niệm phƣơng pháp phân tích nhân tố
Phân tích nhân tố là một kỹ thuật phụ thuộc lẫn nhau trong đó toàn bộ các mối

( Z .S x ) 2
N
E2

(3.1)

Trong đó:

liên hệ phụ thuộc lẫn nhau sẽ đƣợc nghiên cứu. Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng chủ
yếu để thu nhỏ và tóm tắt dữ liệu dƣới dạng một số ít các nhân tố cơ bản.

N: Kích thƣớc mẫu

Mô hình phân tích nhân tố đƣợc thể hiện bằng phƣơng pháp nhƣ sau, nếu các

Sx : Độ lệch chuẩn của mẫu

biến đƣợc chuẩn hóa:

E : Sai số cho phép, khoảng tin cậy của mẫu

X1=Ai1F1 +Ai2F2+…+Aìmm+Vi Ui

Z: Giá trị của phân phối chuẩn đƣợc xác định:


Các nhân tố đặc trƣng có tƣơng quan với nhau và cả nhân tố chung. Bản thân

quan với nhau. Sau khi đo lƣờng cần phải đánh giá tính nhất quán nội tại (internal

các nhân tố chung cũng có thể đƣợc diễn ta nhƣ những kết hợp tuyến tính của biến

consistency) của thang đo, ta sử dụng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha.

quan sát.

Hệ số Cronbach’s Alpha là một phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ và
F1=Wi1X1 +Wi2X2+…+WìkVk

các mục hỏi trong thang đo tƣơng quan với nhau, một trong những phƣơng pháp
(3.3)

Trong đó:

kiểm tra tính đơn khía cạnh của thang đo đƣợc gọi là kiểm định độ tin cậy chia đôi

Fi : Ƣớc lƣợng trị số nhân tố thứ i
Wi : Trọng số của nhân tố
k

X1

: Số biến
X2



cậy của câu hỏi cũng nhƣ các kết quả phân tích sau này. Kiểm định thang đo là
chúng ta kiểm tra xem mục hỏi nào đã đóng góp vào việc đo lƣờng một khái niệm
lý thuyết mà ta đang nghiên cứu, và những mục hỏi nào không. Điều này liên quan

Nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng khi [21]:
-

α ≥ 0.6 chấp nhận đƣợc – không tốt do hệ số α tƣơng đối thấp.

Cronbach’s Alpha) và tƣơng quan giữa các điểm số của từng mục hỏi với điểm số

-

0.7 ≤ α ≤ 0.95 đƣợc đánh giá là tốt.

toàn bộ các mục hỏi cho mỗi bảng câu hỏi ( tính toán hệ số tƣơng quan biến tổng –

-

α ≥ 0.95 chấp nhận đƣợc – không tốt do có hiện tƣợng trùng lặp trong mục

đến hai phép tính toán: tƣơng quan giữa bản thân các mục hỏi (tính toán hệ số

“item-total correlation”).

đƣợc hỏi.


66


Phân tích nhân tố đƣợc tiến hành nhằm bốn mục đích nhƣ sau:

(1994), các hệ số có tƣơng quan biến tổng nhỏ hơn 0.3 có thể đƣợc coi là biến sẽ bị

Tìm ra một nhóm nhân tố tiềm ẩn dƣới nhiều biến. Với mục đích này ngƣời ta dùng

loại ra khỏi thang đo.

phân tích nhân tố kiểu R (R factor analysis).

-

Một số tham số quan trọng trong phân tích nhân tố

Kết hợp số lƣợng mẫu lớn ban đầu thành một tập hợp mẫu đại diện nhỏ hơn. Với

Bartlett’s test of sphericity là đại lƣợng thống kê dùng để xem xét giả thiết các biến

mục đích này ngƣời ta dùng phân tích nhân tố kiểu Q (Q factor analysis).

không có tƣơng quan trong tổng thể.

Chọn ra các biến phù hợp cho các phân tích tiếp theo nhƣ hồi qui hay tƣơng quan.

Communality là lƣợng biến thiên mà biến gốc chia s với tất cả các biến khác

Tạo ra một tập hợp các biến mới thay thế một phần hay toàn bộ các biến cũ để tham

đƣợc đƣa vào phân tích.


từ nhiều biến thành một số ít biến đại diện nào đó.

Factor matrix chứa các factor loadings của tất cả các biến đối với các nhân tố đƣợc

Ma trận tƣơng quan giữa các mẫu dùng cho phân tích nhân tố kiểu Q. Phân tích

rút ra.

nhân tố kiểu Q là loại phân tích mà mục đích là rút gọn số mẫu tìm và các mẫu có

Factor scores là các điểm số nhân tố tổng hợp đƣợc ƣớc lƣợng cho từng quan

cùng tính chất gom lại thành một nhóm mẫu đƣợc thể hiện bằng mẫu đại diện. Phân

sát trên các nhân tố đƣợc rút ra.

tích nhân tố kiểu Q không đƣợc áp dụng rộng rãi do những khó khăn khi tin học hóa

Kaiser-Meyer-Olkin (KMO) measure of sampling adequacy là một chỉ số dùng để

phƣơng pháp này. Thay vào phân tích nhân tố kiểu Q, ngƣời ta thƣờng dùng phân

xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố. Trị số KMO lớn (từ 0.5 đến 1) có

tích nhóm (Cluster analysis). [21]

nghĩa phân tích nhân tố là thích hợp.

-


liền với một biến nào đó. Phƣơng sai do sai lầm là phƣơng sai xảy ra do các điểm

bằng các nhân tố (mỗi biến là một đa thức của các nhân tố). Những hệ số này

không phù hợp trong việc thu thập dữ liệu, lập thang đo, lấy mẫu. Phân tích nhân tố

(factor loading) biểu diễn tƣơng quan giữa các nhân tố và các biến. Hệ số này lớn

thành phần quan tâm đến toàn bộ phƣơng sai (Phƣơng sai chung, phƣơng sai riêng,

cho biết nhân tố và biến có liên hệ chặt chẽ với nhau. Các hệ số này đƣợc dùng để

phƣơng sai do sai lầm) trong khi phân tích nhân tố thông thƣờng chỉ quan tâm đến

giải thích các nhân tố. Mặc dù ma trận nhân tố ban đầu hay ma trận nhân tố chƣa

phƣơng sai chung.

xoay cho thấy đƣợc mối quan hệ giữa các nhân tố và từng biến một, nhƣng nó ít khi

Lựa chọn phƣơng pháp nào để áp dụng do hai yếu tố là mục đích của nhà phân

tạo ra những nhân tố có thể giải thích đƣợc một cách dễ dàng bởi vì các nhân tố có

tích và mức độ hiểu biết của nhà phân tích đối với phƣơng sai của các biến. Khi

tƣơng quan với nhiều biến. Vì thế xoay nhân tố đƣợc thực hiện nhằm mục đích để

mục đích của nhà nghiên cứu là tóm tắt các biến thành một nhóm ít nhất các nhân tố


Quartimax: xoay nguyên góc các nhân tố để tối thiểu hóa số nhân tố có hệ số lớn tại

Ngoài việc lựa chọn mô hình phân tích nhân tố, nhà nghiên cứ còn phải chọn lựa

cùng một biến, vì vậy sẽ tăng cƣờng khả năng giải thích các biến.

cách rút trích nhân tố giữa rút trích nhân tố trực giao và rút trích xiên góc. Theo

Equamax: xoay các nhân tố để đơn giản hóa việc giải thích cả biến lẫn nhân tố

cách rút trích nhân tố trực giao thì các nhân tố đƣợc rút trích sao cho các nhân tố

Oblique (direct oblimin): xoay các nhân tố mà không giữ nguyên góc ban đầu giữa

này là độc lập với các nhân tố khác, tƣơng quan giữa các nhân tố trong trƣờng hợp

các nhân tố (tức là có tƣơng quan giữa các nhân tố với nhau). [21]

này là 0. Rút trích nhân tố trực giao đƣợc sử dụng trong trƣờng hợp mục đích của

-

Đặt tên và giải thích các nhân tố

phân tích nhân tố là giảm số lƣợng biến quan sát xuống thành một nhóm nhân tố

Từ ma trận xoay các nhân tố, ta tiến hành đặt tên và giải thích các nhân tố.

không tƣơng quan với nhau nhằm phục vụ cho phân tích hồi qui hay các kỹ thuật


nhất là +0.11 và +0.15. (Nguồn: Multivariate Data Analysis – Third edition

Eigenvalue: Đây là một tiêu chí đơn giản và phổ biến nhất để đánh giá số lƣợng

(1992)).

nhân tố đƣợc rút trích. Trong phân tích nhân tố thành phần chỉ những nhân tố có

Tiêu chí a và b chƣa quan tâm đến biến số. Khi số lƣợng biến tăng thì giá trị

eigenvalue lớn hơn 1 mới đƣợc xem là có ý nghĩa. Những nhân tố có eigenvalue

chấp nhận đƣợc của factor loadings với một mức ý nghĩa nào đó giảm.

nhỏ hơn 1 đƣợc xem là không có ý nghĩa và không đáng quan tâm. Trong phân tích

Tóm tắt việc đánh giá mức ý nghĩa của factor loadings như sau:

nhân tố chung thì giá trị eigenvalue phải đƣợc điều chỉnh giảm nhẹ.

Cỡ mẫu càng lớn thì giá trị đƣợc xem là có ý nghĩa của factor loadings càng nhỏ.

Tiêu chí mô hình nghiên cứu: Tiêu chí này rất đơn giản, tuy nhiên rất hợp lý trong

Số lƣợng biến càng lớn thì giá trị đƣợc xem là có ý nghĩa của factor loadings càng

một số tình huống nhất định. Khi tiến hành nghiên cứu, căn cứ vào mô hình nghiên

nhỏ.

CHƢƠNG 5. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

73

14

YTCS2

Chính sách về đấu thầu

5.1 GIỚI THIỆU

15

YTCS3

Chính sách về hợp đồng

Trong chƣơng 3, nghiên cứu đã trình bày phƣơng pháp thực hiện nghiên cứu nhằm

16

TKQLDA1

Thiết kế lỗi, không đồng nhất.

xây dựng, đánh giá thang đo và mô hình nghiên cứu. Trong chƣơng này, nghiên

17


trƣợt giá vật liệu xây dựng thực tế so với giá vật liệu đã tính

23

CĐT3

Năng lực nhân sự của chủ đầu tƣ

24

CĐT4

25

Y

cứu trình bày thông tin về mẫu khảo sát và kiểm định các thang đo đo lƣờng các
khái niệm nghiên cứu. Sau đó nghiên cứu sẽ ƣớc lƣợng kiểm định mô hình lý
thuyết, phân tích các nhân tố tác động đến sự chậm trễ tiến độ thi công các dự án
giao thông đƣờng bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi sử dụng vốn ngân sách Nhà
nƣớc.
5.1.1 Mã hóa các yếu tố
Bảng 4. 1.Bảng mã hóa các yếu tố
1

MTBN1

2

MTBN2

chuyên môn cao)
Chậm trễ trong kiểm tra, nghiệm thu, Cứng nhắc, thiếu
linh hoạt trong xử lý công việc.

Công tác giao nhận đất, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định
cƣ diễn ra chậm trễ ( không đồng bộ theo kiểu da beo)
Biến phụ thuộc

Việc phổ biến các quy định về quản lý đầu tƣ và xây dựng
không đƣợc thực hiện kịp thời khi có sự thay đổi chính sách

5.2 THÔNG TIN MẪU NGHIÊN CỨU

Thông tin về quy hoạch khu vực dự án không đƣợc phổ

Khảo sát đƣợc thực hiện từ tháng 6 đến tháng 8 năm 2015 có 200 bảng khảo

biến rộng rãi.

sát đã phát ra, song song với khảo sát qua mạng.

Thiếu trao đổi thông tin giữa các bên tham gia dự án

Kết quả khảo sát thu về 180 mẫu, trong đó kết quả khảo sát qua mạng đạt đƣợc số

Áp dụng phƣơng pháp thi công, công nghệ lạc hậu, không

lƣợng rất ít 10 mẫu.Sau khi loại đi các biến không đạt yêu cầu và làm sạch dữ liệu,

phù hợp.


-

Chƣa từng tham gia các dự án giao thông sử dụng vốn NSNN (4 bảng)

12

NTTC5

Máy móc thiết bị thi công quá cũ, vận hành kém

-

Không thể hiện đƣợc quan điểm của mình về vấn đề nghiên cứu (36 bảng)

13

YTCS1

Chính sách về đầu tƣ xây dựng

Trong nghiên cứu này tác giả sử dụng phƣơng pháp của Bollen (1989) “Kích


74

75

thƣớc mẫu phải thỏa mãn tối thiểu năm mẫu cho một biến nghiên cứu”. Nhƣ vậy,


Valid

sát có kinh nghiệm dƣới 5 năm; 68.33% cá nhân tham gia khảo sát có kinh nghiệm
từ 5 năm đến dƣới 10 năm; 15% cá nhân tham gia khảo sát có kinh nghiệm từ 10
năm trở lên.
5.2.2 Thống kê chức vụ làm việc:

dƣới 5 năm

20

16.7

16.7

16.7

từ 5 đến 10 năm

82

68.3

68.3

85.0

trên 10 năm

18

8

6.7

6.7

16.7

nhân viên

100

83.3

83.3

100.0

Total

120

100.0 100.0

Valid

Hình 4. 1.Kinh nghiệm làm việc

76



3.3

3.3

58.3

đơn vị giám sát

50

41.7

41.7

100.0

Total

120

100.0

100.0

Percent

Valid

Hình 4. 2.Chức vụ làm việc ngƣời đƣợc khảo sát

Percent

Valid Percent

Cumulative
Percent

Valid

cao dẳng

20

16.7

16.7

16.7

đại học

96

80.0

80.0

96.7

trên đại học


sát, cao đẳng chiếm 16.7% tổng số ngƣời đƣợc khảo sát.

Bảng 4. 6.Kiểm định Cronbach’s Alpha của Môi trƣờng bên ngoài.

5.3 KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH
Trong bƣớc kiểm định mô hình đo lƣờng tác giả tiến hành sử dụng công cụ
Cronbach’s Alpha nhằm kiểm tra độ tin cậy của từng thành phần trong thang đo
mức độ chậm trễ trong các dự án giao thông đƣờng bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
sử dụng vốn ngân sách Nhà nƣớc.Sau đó toàn bộ biến quan sát đƣợc đƣa vào phân
tích nhân tố khám phá (PCA), để khám phá cấu trúc thang đo các nhân tố ảnh
hƣởng đến sự chậm trễ.Sau khi thực hiện phân tích khám phá nhân tố (PCA), tác giả

Reliability Statistics

Cronbach's

N of Items

Alpha
.819

4

sẽ tiến hành kiểm định các giả thuyết nghiên cứu đƣa ra trong chƣơng 2 bằng
phƣơng pháp hồi quy bội các khái niệm nghiên cứu, đồng thời kiểm định sự đồng

Item-Total Statistics

tình của các bên tham gia dự án về mức độ chậm trễ tiến độ các dự án giao thông


1.857

.703

.703

9.01

2.076

.566

.787

tin giữa các bên tham 9.05

1.880

.637

.714

- Thời tiết tại công

kịp thời khi có sự thay

trình thay đổi theo

đổi chính sách


Deleted

80

dựng thực tế so với giá

Mean Scale

9.038

.608

.787

kế

- Thông tin về quy
hoạch khu vực dự án

hoạch

không đƣợc phổ biến

- Tầng suất thiên tai

rộng rãi.

cao do vị trí địa lý tỉnh 11.46


Item-Total Statistics

N of Items

Alpha
Scale
if
Deleted

Mean Scale
Item Variance

Corrected
if Item-Total

Item Deleted Correlation

Cronbach's

.785

5

Alpha if Item
Deleted

Item-Total Statistics
Scale
if
Deleted


.704

- Chính sách về hợp
đồng

phù hợp.
- Thiếu lực lƣợng lao
động tay nghề cao.
- Khó khăn về tài
chính
- Công tác quản lý, tổ
chức sản xuất kém.

17.93

6.315

.637

.719

17.77

7.239

.466

.775


8.92

N of Items

Alpha

công quá cũ, vận hành 17.77

7.542

.426

.784

.801

5

kém
Item-Total Statistics
Scale

5.3.1.4 Nhóm yếu tố Chính sách.

if

Bảng 4. 9.Kiểm định Cronbach’s Alpha của Chính sách.
Reliability Statistics
Cronbach's


sát trong việc giám sát 16.90

10.158

.608

.755

10.396

.574

.766

.580

.750

đồng nhất.
- Thiếu khảo sát, thu

3

Item Variance

Deleted
- Thiết kế lỗi, không

Alpha


2.380

.704

if

- Chính sách về đầu tƣ

Mean Scale
Item Variance

if Item-Total

.673

ngƣời có năng lực

16.88

chuyên môn cao)

84

85

- Chậm trễ trong kiểm
tra, nghiệm thu, Cứng
nhắc, thiếu linh hoạt

- Công tác giao nhận


N of Items

bớt hay tóm tắt giữ liệu và tính độ tin cậy (Sig) của các biến quan sát có quan hệ

Alpha
.791

chặt chẽ với nhau hay không. Một số tiêu chuẩn mà các nhà nghiên cứu cần quan

4

tâm trong phân tích nhân tố PCA nhƣ sau:

.

Hệ số KMO1 (Kaiser-Mayer-Olkin) ≥ 0.5 và mức ý nghĩa của kiểm định
Bartlett ≤ 0.05;

Item-Total Statistics
Scale

- Khả năng ra quyết
định theo thẩm quyền
- Khả năng phối hợp
thực hiện dự án
- Năng lực nhân sự
của chủ đầu tƣ

Mean Scale

.683

-

Thang đo đƣợc chấp thuận khi tổng phƣơng sai trích ≥ 50%;

-

Hệ số Eigenvalue > 1 (Gerbing và Anderson, 1998)

KMO là một chỉ tiêu dùng để xem xét sự thích hợp của PCA, phân tích nhân tố
13.34

4.664

.596

.742

13.39

4.526

.552

.766

khám phá (PCA) thích hợp khi 0.5 ≤ KMO ≤ 1. Kiểm định Bartlett xem xét giả
thuyết về độ tƣơng quan giữa các biến quan sát bằng 0 trong tổng thể, nếu kiểm
định này có ý nghĩa thống kê (sig ≤ 0.05) thì các biến quan sát có tƣơng quan với

.833

MTBN1

0.779

MTBN2

0.778

MTBN3

0.758

MTBN4

0.884

Approx. Chi-Square

1425.514

TKQLDA1

0.697

df

276


NTTC4

0.662

yêu cầu để có thể triển khai thực hiện các bƣớc tiếp theo.

NTTC5

0.782

Kết quả phân tích theo nhân tố thể hiện ở bảng 13.

TKQLDA2

0.754

TKQLDA4

0.736

Eigenvenvalues 7.350

Bảng 4. 13.Kết quả phân tích PCA các thành phần thang đo

2.770

2.707

1.507



đƣợc giải thích

Nhân tố
1

2

3

(variance
4

5

6

explained(%)

YTCS1

.734

Độ biến thiên

YTCS2

.804

đƣợc giải thích

88

-

89

Phƣơng pháp rút trích:các thành phần chủ yếu (principal component

giá vật liệu đã tính trong dự toán
- MTBN3: Thời tiết tại công trình thay đổi theo 0.758

analysic)
-

Kỹ thuật xoay:Varimax

hƣớng xấu hơn so với dự định trong kế hoạch

-

Các biến quan sát có trọng số nhỏ hơn 0.5 bị loại bỏ

- MTBN4: Tầng suất thiên tai cao do vi trí địa lý tỉnh 0.884
Quảng Ngãi

5.4.1 Điều chỉnh mô hình nghiên cứu từ kết quả PCA.

-TKQLDA1: Thiết kế lỗi, không đồng nhất.

Dựa vào kết quả phân tích nhân tố PCA , các nhân tố trích ra đạt yêu cầu về


nghệ lạc hậu, không phù hợp.

- YTCS3: Chính sách về hợp đồng

0.722

- NTTC2: Thiếu lực lƣợng lao động tay nghề cao.

0.550

- CĐT1: Khả năng ra quyết định theo thẩm quyền

0.770

- NTTC3: Khó khăn về tài chính

0.685

- CĐT2: Khả năng phối hợp thực hiện dự án

0.720

- NTTC4: Công tác quản lý, tổ chức sản xuất kém.

0.662

- CĐT3: Năng lực nhân sự của chủ đầu tƣ

5

-TKQLDA2: Thiếu khảo sát, thu thập giữ liệu thực 0.754
tế

đồng bộ theo kiểu da beo)

2

0.697

-TKQLDA3: Chậm trễ, thiếu bám sát trong việc 0.774

Tác giả tiến hành đặc tên lại cho các nhân tố:
- Nhân tố1:( F1):Năng lực và chính sách pháp lý của của chủ đầu tƣ
- Nhân tố2 (F2):Nhóm yếu tố về hệ thống thông tin quản lý
- Nhân tố 3 (F3):Nhóm yếu tố do môi trƣờng tác động bên ngoài

0.779

- MTBN2: Trƣợt giá vật liệu xây dựng thực tế so với 0.778

- Nhân tố 4 (F4):Năng lực của tƣ vấn thiết kế
- Nhân tố 5 (F5):Năng lực của nhà thầu thi công



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status