ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
VŨ ĐÌNH QUANG
QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN
SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
VŨ ĐÌNH QUANG
QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN
SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN LIÊN QUAN ĐẾN
QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN SỬ DỤNG VỐN NGÂN
SÁCH NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG ............................ 4
1. 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến quản lý các dự án đầu
tƣ phát triển sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ..... 4
1.1.1. Các công trình nghiên cứu ngoài nước ........................................ 4
1.1.2. Các công trình nghiên cứu trong nước ......................................... 5
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tƣ phát triển sử dụng vốn ngân
sách nhà nƣớc nói chung và trên địa bàn tỉnh Cao Bằng nói riêng ............ 7
1.2.1. Dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn ngân sách nhà nước .......... 7
1.2.2. Quản lý dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn ngân sách nhà nước: 17
1.2.3. Các nhân tố tác động đến quản lý các dự án đầu tư phát triển sử
dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ................. 25
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .................. 30
2.1. Nguồn tài liệu và dữ liệu .................................................................... 30
2.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng ..................................... 30
2.2.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu ................................................ 30
2.2.2. Phương pháp phân tích – tổng hợp ............................................ 31
2.2.3. Phương pháp thống kê mô tả ...................................................... 32
CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU
TƢ PHÁT TRIỂN SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2010 - 2014.......................................................... 33
3.1. Khái quát tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Cao Bằng .................... 33
3.1.1. Các đặc điểm tự nhiên xã hội của tỉnh Cao Bằng ...................... 33
3.1.2. Đặc điểm xã hội, các đơn vị hành chính..................................... 37
3.1.3 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2010-2014......... 39
3.2. Thực trạng quản lý các dự án đầu tƣ phát triển sử dụng vốn ngân sách
Nhà nƣớc trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2010-2014 .................... 45
Bảng 3.2
3
Bảng 3.3
Nội dung
Một số chỉ tiêu kinh tế xã hội chủ yếu của
tỉnh Cao Bằng (từ năm 2010 - năm 2014)
Cơ cấu vốn đầu tƣ phát triển thời kỳ 2010 –
2014 phân theo ngành kinh tế
GDP và tốc độ tăng trƣởng GDP thời kỳ
2010 - 2014
Trang
37
43
46
Tỷ lệ lực lƣợng lao động giữa các khu
4
Bảng 3.4
vựctrong các ngành kinh tế thời kỳ 2010-
48
Hình
1
Hình 1.1
Nội dung
Chu kỳ của dự án đầu tƣ
ii
Trang
11
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tƣ phát triển là nhiệm vụ chiến lƣợc, một giải pháp chủ yếu để thực
hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo hƣớng tăng trƣởng cao, ổn định
và bền vững cho một đất nƣớc cũng nhƣ trong từng địa phƣơng. Vốn ngân sách
là một nguồn vốn chủ đạo của quốc gia trong phát triển hạ tầng cơ sở dƣới hình
thức đầu tƣ trực tiếp nhƣ các chƣơng trình dự án đầu tƣ phát triển, các chƣơng
trình mục tiêu quốc gia. Vấn đề quản lý hiệu quả dự án đầu tƣ phát triển sử dụng
vốn ngân sách nhà nƣớc đang là vấn đề đƣợc toàn xã hội quan tâm.
Cao Bằng là một trong những tỉnh nghèo, kém phát triển nhất cả nƣớc,
do vậy, nhu cầu vốn đầu tƣ nhằm phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn còn rất
lớn trong khi tổng chi ngân sách dành cho đầu tƣ phát triển còn nhỏ, việc huy
động các nguồn lực xã hội còn rất ít. Bởi vậy, đầu tƣ phát triển kinh tế xã hội
đối với Cao Bằng vẫn chủ yếu trông chờ vào sự đầu tƣ từ ngân sách nhà nƣớc.
Trong những năm qua, tỉnh Cao Bằng đã có nhiều cố gắng và thu
Đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án
đầu tƣ phát triển sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc trong giai đoạn 2016-2020,
tầm nhìn đến năm 2030
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác
quản lý dự án đầu tƣ phát triển sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn tỉnh
Cao Bằng.
Phân tích thực trạng quản lý dự án đầu tƣ phát triển sử dụng vốn ngân
sách nhà nƣớc trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án
đầu tƣ phát triển sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc trong giai đoạn 2016-2020,
tầm nhìn đến năm 2030.
2
3. Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng công tác quản lý các dự án đầu tƣ phát triển sử dụng vốn ngân
sách nhà nƣớc trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2010-2014 nhƣ thế nào?
- Cần có những giải pháp gì để hoàn thiện công tác quản lý này trong
giai đoạn 2016-20120, tầm nhìn 2030?
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý các dự án đầu tƣ phát triển sử dụng vốn ngân sách nhà
nƣớc trên địa bàn tỉnh tỉnh Cao Bằng.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Chỉ tập trung vào công tác quản lý các dự án đầu tƣ
phát triển sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc do tỉnh Cao Bằng quản lý.
- Về thời gian: Nghiên cứu giai đoạn năm 2010-2014, đề xuất giải pháp
cho giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn 2030.
quản lý dự án nói chung và các nội dung cụ thể của quản lý một dự án nói
riêng. Việc quản lý dự án đƣợc xem xét dƣới giác độ "vi mô" là chủ yếu,
không đề cập đến quản lý nhà nƣớc đối với đầu tƣ phát triển và ít liên quan tới
nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc.
Cuốn Chính sách công của Hoa Kỳ giai đoạn 1935 - 2001 của tác giả
Lê Vinh Danh chủ yếu luận giải chính sách công nói chung và minh hoạ bằng
chính sách công của Hoa Kỳ, trong đó có chính sách tài khóa - liên quan tới
quản lý vốn từ ngân sách nhà nƣớc. Cuốn sách làm rõ nội dung và quy trình
quản lý ngân sách nhà nƣớc khá chặt chẽ ở Hoa Kỳ qua bốn khâu: lập kế
hoạch, chuẩn chi, thực hiện chi và kiểm toán. Việc vốn đầu tƣ phát triển từ
4
ngân sách nhà nƣớc chủ yếu theo mô hình định hƣớng đầu ra và với chế độ
công khai, trách nhiệm giải trình. Đây là gợi ý quan trọng trong đổi mới cơ
chế quản lý tài chính công nói chung và quản lý vốn đầu tƣ phát triển từ ngân
sách nhà nƣớc trên địa bàn tỉnh Cao Bằng nói riêng. Tuy nhiên, cũng nhƣ các
công trình khác, sách chỉ đề cập đến quản lý dự án ở cấp độ "vi mô".
1.1.2. Các công trình nghiên cứu trong nước
Theo Giáo trình Phân tích và Quản lý dự án đầu tư của PGS.TS Thái Bá
Cẩn đầu tƣ xây dựng là một ngành sản xuất vật chất quan trọng - sản xuất và tái
sản xuất tài sản cố định cho các ngành kinh tế, xã hội và cộng đồng dân cƣ.
Hoạt động đầu tƣ rất rộng và đa dạng, chịu nhiều tác động bởi những đặc điểm
sản xuất của ngành, đặc điểm của sản phẩm xây dựng, liên quan đến nhiều
ngành và điều kiện tự nhiên. Vì vậy, hoạt động đầu tƣ rất phức tạp, dễ gây ra
thất thoát, lãng phí, dẫn đến chất lƣợng sản phẩm và hiệu quả đầu tƣ thấp. Do
đó, phải nâng cao chất lƣợng quản lý hoạt động đầu tƣ và xây dựng. Để nâng
cao chất lƣợng quản lý đầu tƣ và xây dựng, trƣớc hết và quan trọng nhất là
quản lý tốt dự án đầu tƣ kể từ khi có quyết định đầu tƣ, xác định chủ trƣơng
đầu tƣ, lập dự án đầu tƣ, quá trình thực hiện đầu tƣ đến khi kết thúc xây dựng
dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An của tác giả
Phan Thanh Mão có đối tƣợng nghiên cứu là vấn đề chi ngân sách và hiệu quả
đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc. Công trình này tập
trung vào khía cạnh tài chính của đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà
nƣớc, giải pháp trọng tâm là hoàn thiện chính sách, chế độ, quy trình nghiệp
vụ tín dụng đầu tƣ phát triển... các vấn đề về quản lý đầu tƣ phát triển từ ngân
sách nhà nƣớc không đƣợc đề cập một cách cụ thể
Luận án Quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng từ ngân sách
nhà nước ở Việt Nam của tác giả Tạ Văn Khoái chú trọng đến quản lý các
hoạt động kinh tế kỹ thuật tại các dự án đầu tƣ từ ngân sách nhà nƣớc, trong
đó chú trọng chất lƣợng quản lý dự án đầu tƣ xây dựng, làm rõ đƣợc các nội
dung cơ bản và đƣa ra nội dung quản lý nhà nƣớc đối với dự án đầu tƣ xây
dựng. Các kết quả nghiên cứu của công trình này gợi ý về nội dung và quy
6
trình quản lý các hoạt động kỹ thuật tại dự án đầu tƣ từ ngân sách nhà nƣớc.
Các phƣơng hƣớng và những giải pháp mà tác giả đƣa ra đƣợc đề xuất trong
chƣơng 4, ở tầm vĩ mô (phù hợp với mục đích của luận án) rất có giá trị.
Tuy nhiên, việc quản lý dự án đầu tƣ từ ngân sách nhà nƣớc trên địa
bàn tỉnh Cao Bằng lại rất cần tham khảo những giải pháp cụ thể phù hợp với
đặc thù của một tỉnh miền núi đặc biệt khó khăn nhƣng lại chiếm vị trí trong
bảo vệ an ninh quốc phòng.
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tƣ phát triển sử dụng vốn ngân
sách nhà nƣớc nói chung và trên địa bàn tỉnh Cao Bằng nói riêng
1.2.1. Dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn ngân sách nhà nước
1.2.1.1. Khái niệm:
Có thể xem xét dự án đầu tư từ nhiều góc độ khác nhau:
- Về mặt nội dung: Dự án đầu tƣ là một tập hợp các hoạt động có liên
quan với nhau đƣợc kế hoạch hoá nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc
+ Mục tiêu trƣớc mắt là các mục đích cụ thể cần đạt đƣợc của việc
thực hiện dự án.
- Các kết quả: Đó là những kết quả cụ thể, có thể định lƣợng, đƣợc
tạo ra từ những các hoạt động khác nhau của dự án. Đây là điều kiện cần
thiết để thực hiện đƣợc các mục tiêu của dự án.
- Các hoạt động: Là những nhiệm vụ hoặc hành động đƣợc thực
hiện trong dự án để tạo ra các kết quả nhất định. Những nhiệm vụ hoặc
hành động cùng với một lịch biểu và trách nhiệm cụ thể của các bộ phận
thực hiện sẽ tạo thành kế hoạch làm việc của dự án.
-Các nguồn lực: Về vật chất, tài chính và con ngƣời cần thiết để
tiến hành các hoạt động của dự án. Giá trị hoặc chi phí của các nguồn lực
này chính là vốn đầu tƣ cần cho các dự án.
1.2.1.3. Vai trò của dự án đầu tư:
- Dự án đầu tƣ là phƣơng tiện để chuyển dịch và phát triển cơ cấu
kinh tế.
- Dự án đầu tƣ giải quyết quan hệ cung - cầu về vốn trong phát triển.
8
- Dự án đầu tƣ góp phần xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật, nguồn
lực mới cho phát triển.
- Dự án đầu tƣ giải quyết quan hệ cung - cầu về sản phẩm hàng hoá
trên thị trƣờng, cân đối mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng.
- Dự án đầu tƣ góp phần không ngừng nâng cao đời sống, vật chất
và tinh thần cho nhân dân, cải tiến bộ mặt kinh tế xã hội của đất nƣớc.
1.2.1.4. Đặc điểm của dự án đầu tư:
Để đảm bảo tính khả thi, dự án đầu tƣ phải mang các đặc tính sau:
- Tính khoa học: Thể hiện ngƣời soạn thảo dự án đầu tƣ phải có một
quá trình nghiên cứu tỷ mỷ kỹ càng, tính toán thận trọng, chính xác từng nội
Dự án đầu tƣ trong nƣớc: vốn ngân sách nhà nƣớc, vốn tín dụng đầu tƣ
phát triển của Nhà nƣớc, các hình thức huy động các nguồn vốn khác.
Dự án đầu tƣ bằng vốn nƣớc ngoài: nguồn tài trợ nƣớc ngoài ODA và
vốn vay ƣu đãi của các nhà tài trợ nƣớc ngoài.
1.2.1.6. Chu kỳ dự án:
+ Khái niệm chu kì dự án:
Chu kỳ dự án là các công việc, các giai đoạn mà một dự án phải trải
qua kể từ khi hình thành ý đồ cho đến khi kết thúc dự án.
Có nhiều góc độ tiếp cận vấn đề chu kỳ dự án. Nếu tiếp cận từ góc độ
các công việc mà một dự án phải trải qua thì chu kỳ dự án bao gồm các công
việc sau: xác định dự án, đánh giá và thúc đẩy dự án.
Nếu tiếp cận từ góc độ đầu tƣ ngƣời xem chu kỳ dự án nhƣ là các giai
đoạn đầu tƣ mà mỗi dự án phải trải qua đó là giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ, thực hiện
dự án đầu tƣ và kết thúc xây dựng đƣa công trình của dự án vào khai thác sử dụng.
+ Sơ đồ chu kỳ dự án: gồm 3 giai đoạn:
Quá trình hình thành và thực hiện một dự án đầu tƣ trải qua 3 giai đoạn:
Chuẩn bị đầu tƣ, Thực hiện dự án đầu tƣ, kết thúc xây dựng, đƣa công trình
vào khai thác, sử dụng.
10
Nội dung các bƣớc công việc của mỗi giai đoạn của các dự án không
giống nhau, tuỳ thuộc vào lĩnh vực đầu tƣ (sản xuất kinh doanh hay kết cấu hạ
tầng, sản xuất công nghiệp hay nông nghiệp …), vào tính chất tái sản xuất
(đầu tƣ chiều rộng hay chiều sâu), đầu tƣ dài hạn hay ngắn hạn...
LË
LẬP
DỰ
Thiết kế
Xây dựng
Đánh giá sau dự
án
Kết thúc dự án
Hình 1.1 Chu kỳ của dự án đầu tƣ
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
Các bƣớc công việc, các nội dung nghiên cứu ở các giai đoạn đƣợc tiến
11
hành tuần tự nhƣng không biệt lập mà đan xen gối đầu cho nhau, bổ sung cho
nhau nhằm nâng cao dần mức độ chính xác của các kết quả nghiên cứu và tạo
thuận lợi cho việc tiến hành nghiên cứu ở các bƣớc kế tiếp.
+ Giai đoạn 1: Chuẩn bị đầu tư:
Trong 3 giai đoạn, giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ tạo tiền đề và quyết định
sự thành công hay thất bại ở 2 bƣớc sau, đặc biệt là ở bƣớc vận hành kết quả
đầu tƣ. Đối với giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ, vấn đề chất lƣợng, vấn đề chính xác
của các kết quả nghiên cứu, tính toán và dự toán là rất quan trọng. Trong quá
trình soạn thảo dự án phải dành đủ thời gian và chi phí.
Tổng chi phí cho nghiên cứu đầu tƣ chiềm từ 0,5 - 15% vốn đầu tƣ của
dự án. Khi công tác chuẩn bị đầu tƣ tốt thì việc sử dụng tốt 85 - 99,5 % vốn
đầu tƣ của dự án ở giai đoạn thực hiện đầu tƣ (đúng tiến độ, không phải phá
làm lại, tránh đƣợc những chi phí không cần thiết....) đấy là yếu tố để dự án
thuận lợi nhanh chóng thu hồi vốn đầu tƣ và có lãi (đối với các dự án sản xuất
thuật và thiết bị phù hợp.
- Xác định sơ bộ tổng mức đầu tƣ, phƣơng án huy động các nguồn
vốn, khả năng hoàn vốn và trả nợ, thu lãi.
- Dự kiến thời gian thực hiện dự án
- Sơ bộ tổng mức đầu tƣ, phƣơng án huy động vốn; khả năng hoàn
vốn, trả nợ vốn vay(nếu có); xác định sơ bộ hiệu quả kinh tế - xã hội và đánh
giá tác động của dự án.
*Nghiên cứu khả thi:
Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tƣ xây dựng bao gồm:
+ Thiết kế cơ sở đƣợc lập nhằm đạt đƣợc mục tiêu của dự án, phù hợp
với công trình xây dựng thuộc dự án, đảm bảo sự đồng bộ giữa các công trình
khi đƣa vào khai thác, sử dụng. Thiết kế cơ sở gồm thuyết minh và các bản vẽ
thể hiện các nội dung nhƣ: Vị trí xây dựng, hƣớng tuyến công trình, danh mục
và quy mô, loại, cấp công trình thuộc tổng mặt bằng xây dựng; Phƣơng án
13
công nghệ, kỹ thuật và thiết bị đƣợc lựa chọn; Giải pháp về kiến trúc, mặt
bằng, mặt cắt, mặt đứng công trình, các kích thƣớc, kết cấu chính của công
trình xây dựng; Phƣơng án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài công trình,
giải pháp phòng, chống cháy, nổ; Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đƣợc áp
dụng và kết quả khảo sát xây dựng để lập thiết kế cơ sở.
+ Các nội dung khác nhƣ: Đánh giá sự cần thiết và chủ trƣơng đầu tƣ,
mục tiêu đầu tƣ xây dựng, địa điểm xây dựng và diện tích sử dụng đất, quy
mô công suất và hình thức đầu tƣ xây dựng; Khả năng đảm bảo các yếu tố để
thực hiện dự án nhƣ sử dụng tài nguyên, lựa chọn công nghệ thiết bị, sử dụng
lao động, hạ tầng kỹ thuật, tiêu thụ sản phẩm, yêu cầu trong khai thác sử
dụng, thời gian thực hiện, phƣơng án giải phóng mặt bằng xây dựng, giải
pháp tổ chức quản lý thực hiện dự án, vận hành, sử dụng công trình và bảo vệ
trọng trong thẩm định dự án. Một dự án hợp lý và hiệu quả cần phải có tính
khả thi. Tính khả thi còn phải xem xét với nội dung và phạm vi rộng hơn của
dự án (kế hoạch tổ chức thực hiện, môi trƣờng pháp lý của dự án).
+ Giai đoạn 2: Thực hiện dự án đầu tư
Là giai đoạn biến các dự án đầu tƣ thành hiện thực bao gồm một loạt
các quá trình kế tiếp hoặc xen kẽ nhau từ khi mua sắm trang thiết bị, vật tƣ; thuê
các nguồn lực thi công xây lắp đến khi hoàn thành đƣa vào dự án vào vận hành
khai thác.
Thực hiện đầu tƣ là giai đoạn hết sức quan trọng, yêu cầu một mối
quan hệ chặt chẽ giữa tiến độ thực hiện dự án với việc đảm bảo chất lƣợng và
sau đó là hiệu qủa đầu tƣ. Chất lƣợng và tiến độ thực hiện đầu tƣ phụ thuộc
rất nhiều vào giai đoạn xây dựng dự án. Vì vậy nâng cao chất lƣợng xây dựng
dự án là tiền đề để triển khai thực hiện đầu tƣ. Đến lƣợt mình, việc thực hiện
đầu tƣ đúng tiến độ, đảm bảo chất lƣợng sẽ là tiền đề khai thác có hiệu quả dự
án nhằm đạt đƣợc mục tiêu của dự án đề ra.
* Giai đoạn 3: Kết thúc xây dựng, đƣa dự án vào vận hành, khai
15
thác sử dụng:
Giai đoạn này đƣợc xác định từ khi chính thức đƣa dự án vào vận
hành khai thác cho đến khi kết thúc dự án. Đây là giai đoạn thực hiện các hoạt
động chức năng của dự án và quản lý các hoạt động đó theo kế hoạch đã dự tính
trƣớc nhƣ đánh giá dự án đầu tƣ, kết thúc dự án.
* Đánh giá dự án đầu tư: Có vai trò quan trọng đối với một dự án bởi
việc tiến hành những hoạt động sau khi thực hiện xong dự án đƣợc gọi là các
hoạt động giám sát và đánh giá là điều rất cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả
và khả năng thực thi trong quá trình thực hiện và vận hành các dự án phát
triển. Việc đánh giá dựa trên các mặt sau:
pháp luật.
Chi ngân sách nhà nƣớc bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã
hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nƣớc,
chi trả nợ của Nhà nƣớc, chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của
pháp luật.
Ngân sách nhà nƣớc đƣợc quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập
trung dân chủ, công khai, minh bạch, có phân công, phân cấp quản lý, gắn
quyền hạn với trách nhiệm.
+ Chức năng, vai trò của Ngân Sách Nhà nước:
- Bảo đảm nguồn tài chính thực hiện chức năng nhà nƣớc công quyền,
duy trì sự tồn tại của thể chế chính trị. Cần đảm bảo ngân sách nhà nƣớc để
chi trả lƣơng cho bộ máy quản lý hành chính nhà nƣớc, chi trả lƣơng cho bộ
phận cán bộ công chức nhà nƣớc...
Ngoài ra, một nguồn chi quan trọng của ngân sách nhà nƣớc là chi
đảm bảo quốc phòng, an ninh. Nhiệm vụ chi chính trị của ngân sách nhà nƣớc
giải thích lý do ra đời, điều kiện tồn tại, mục tiêu và sứ mạng của ngân sách
nhà nƣớc phụng sự lợi ích của nhà nƣớc.
17