BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN HUỲNH ĐỨC
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP
PHÁT HIỆN VÀ ĐỊNH LƯỢNG HAI ĐỒNG PHÂN
BUTYLPARABEN VÀ ISOBUTYLPARABEN
TRONG MỘT SỐ MỸ PHẨM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
HÀ NỘI – 2018
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN HUỲNH ĐỨC
MÃ SINH VIÊN: 1301097
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP
PHÁT HIỆN VÀ ĐỊNH LƯỢNG HAI ĐỒNG PHÂN
BUTYLPARABEN VÀ ISOBUTYLPARABEN
TRONG MỘT SỐ MỸ PHẨM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
Người hướng dẫn:
1. TS. Lê Thị Hường Hoa
2. GS. TS. Thái Nguyễn Hùng Thu
Nơi thực hiện:
1.1.1. Đặc điểm chung ......................................................................................................... 2
1.1.2. Tính chất của butylparaben và isobutylparaben................................................... 2
1.1.3. Ứng dụng của paraben ............................................................................................. 3
1.1.4. Độc tính của paraben ............................................................................................... 3
1.1.5. Hành động của cơ quan quản lý đối với sản phẩm mỹ phẩm chứa paraben ..... 4
1.1.6. Một số nghiên cứu về phân tích paraben trong mỹ phẩm .................................... 5
1.2. TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP HPLC ................................................................. 5
1.2.1. Khái niệm sắc ký và sắc ký lỏng hiệu năng cao ..................................................... 5
1.2.2. Nguyên tắc của quá trình sắc ký ............................................................................. 6
1.2.3. Cấu tạo của máy HPLC ........................................................................................... 6
1.2.4. Các thông số của quá trình sắc ký .......................................................................... 8
1.2.5. Tối ưu hóa quá trình tách sắc ký ............................................................................ 9
1.2.6. Ứng dụng của HPLC .............................................................................................. 10
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................ 12
2.1. THIẾT BỊ VÀ HÓA CHẤT ........................................................................................ 12
2.1.1. Dung môi và hóa chất ............................................................................................. 12
2.1.2. Thiết bị và dụng cụ ................................................................................................. 12
2.2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ..................................................................................... 12
2.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ....................................................................................... 13
2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................................... 13
2.4.1. Xây dựng quy trình xử lý mẫu .............................................................................. 13
2.4.2. Xây dựng phương pháp phân tích bằng HPLC ................................................... 13
2.5. XỬ LÝ THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM .................................................... 15
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VÀ BÀN LUẬN ...................................... 16
3.1. KẾT QUẢ KHẢO SÁT LỰA CHỌN ĐIỀU KIỆN SẮC KÝ .................................... 16
3.1.1. Kết quả khảo sát chọn cột ...................................................................................... 16
3.1.2. Kết quả khảo sát chọn pha động ........................................................................... 17
3.1.3. Kết quả khảo sát bước sóng ................................................................................... 20
MP: Methylparaben
PP: Propylparaben
LOD: Limit of Detection (Giới hạn phát hiện)
LOQ: Limit of Quantification (Giới hạn định lượng)
GC – MS: Gas Chromatography Mass Spectrometry (Phương pháp sắc ký khí khối phổ)
RSD: Độ lệch chuẩn tương đối
ACN: Acetonitril
MeOH: Methanol
CTCPDP: Công ty cổ phần Dược phẩm
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Tính chất của butylparaben và isobutylparaben................................................... 2
Bảng 2.1. Một số mẫu sữa rửa mặt và nước súc miệng thu được trên thị trường .............. 12
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát độ ổn định của dung môi pha mẫu ......................................... 22
Bảng 3.2. Đánh giá độ thích hợp hệ thống ......................................................................... 23
Bảng 3.3. Kết qủa xác định khoảng nồng độ tuyến tính của IBP và BuP .......................... 25
Bảng 3.4. Kết quả khảo sát độ đúng của IBP trong mẫu sữa rửa mặt. ............................... 26
Bảng 3.5. Kết quả khảo sát độ đúng của BuP trong mẫu sữa rửa mặt. .............................. 27
Bảng 3.6. Kết quả khảo sát độ đúng của IBP trong mẫu nước súc miệng. ........................ 27
Bảng 3.7. Kết quả khảo sát độ đúng của BuP trong mẫu nước súc miệng......................... 28
Bảng 3.8. Độ lặp lại của phương pháp trong nền mẫu sữa rửa mặt ................................... 28
Bảng 3.9. Độ lặp lại của phương pháp trên nền mẫu nước súc miệng ............................... 29
Bảng 3.10. Độ chính xác trung gian của phương pháp trong nền mẫu sữa rửa mặt .......... 30
Bảng 3.11. Độ chính xác trung gian của phương pháp trong nền mẫu nước súc miệng .... 31
Bảng 3.12. LOD và LOQ của IBP và BuP ......................................................................... 31
Bảng 3.13. Kết quả kiểm tra các paraben có mặt trong mẫu mỹ phẩm.............................. 32
phẩm kém chất lượng không an toàn là khó tránh khỏi. Do đó việc quan tâm đến công
tác kiểm soát chất lượng mỹ phẩm trở nên rất quan trọng đối với các cơ quan quản lý.
Paraben là những ester của acid p-hydroxy benzoic. Các paraben được sử dụng
trong mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc sức khỏe khác làm chất bảo quản, có tác
dụng làm chậm sự phát triển của nấm và vi khuẩn hoặc hạn chế sự phân hủy của dược
chất. Tuy nhiên một số nghiên cứu cho thấy sử dụng các paraben có thể gây ra rối loạn
nội tiết, hình thành và phát triển ung thư vú ở phụ nữ. Hơn nữa, các nghiên cứu invitro
còn chỉ ra rằng các paraben còn kích thích việc tăng sinh các tế bào ung thư [6]. Do đó
việc phát hiện và định lượng các paraben rất cần thiết trong điều kiện hiện nay.
Ngày 13 tháng 4 năm 2005, dựa trên kết quả của kỳ họp Hội đồng Mỹ phẩm
ASEAN lần thứ 21, Cục Quản lý Dược đã ban hành công văn số 6577/QLD-MP [4] về
việc cập nhật quy định các chất được sử dụng trong mỹ phẩm, trong đó công bố danh
sách 5 paraben cấm dùng trong mỹ phẩm là isopropylparaben, isobutylparaben,
phenylparaben, benzylparaben và pentylparaben. Ngoài ra, cũng theo công văn này thì
butylparaben và các muối, propylparaben và các muối được phép dùng riêng lẻ với
nồng độ tối đa 0,14% (tính theo acid) và dạng hỗn hợp các paraben với tổng nồng độ
tối đa là 0,8% (tính theo acid). Như vậy, butylparaben là chất có giới hạn hàm lượng
còn đồng phân isobytlparaben là chất bị cấm dùng trong mỹ phẩm. Do đó việc phát
hiện và định lượng được 2 paraben trên là rất cần thiết.
Với những yêu cầu đó, đề tài: “Nghiên cứu xây dựng phương pháp phát hiện
và định lượng hai đồng phân butylparaben và isobutylparaben trong một số mỹ
phẩm” được thực hiện với các mục tiêu sau:
1. Xây dựng và thẩm định phương pháp phân tích 2 paraben trên trong nền sữa
rửa mặt và nước súc miệng.
2. Triển khai áp dụng phương pháp với một số mẫu mỹ phẩm thu được trên thị
trường.
-1-
194,25
Tinh thể hoặc dạng bột
Thể rắn, dạng bột
Màu trắng
Màu trắng
Áp suất hơi ở 25 C (*10 mmHg)
1,86
3,81
Nhiệt độ nóng chảy (oC)
68-72
72,95
309,2 ± 15
302,3 ± 15
Độ tan trong nước ở 20oC (g/L)
0,27
phosphotransferases ở một số loài vi khuẩn [7], [14].
1.1.3.1. Trong thực phẩm
Các paraben đã được thêm vào thực phẩm hơn 50 năm trước và qua các năm số
lượng các loại thực phẩm có sử dụng paraben ngày càng tăng. Các paraben được sử
dụng ở nhiều loại thực phẩm như là nước trái cây, dầu mỡ, các loại gia vị và rau củ…
với nồng độ từ 450 đến 2000 ppm [10].
1.1.3.2. Trong mỹ phẩm
Paraben được sử dụng rộng rãi trong mỹ phẩm, đặc biệt là methylparaben và
propylparaben [10]. Mỹ phẩm có thể chứa paraben bao gồm dầu gội, sữa rửa mặt, son,
chất dưỡng ẩm, các sản phẩm chăm sóc tóc, kem đánh răng, phấn trang điểm… [7],
[9], [10]. Sự phổ biến của các paraben xuất phát từ độc tính thấp, phổ kháng khuẩn
rộng, ổn định về mặt sinh học và chi phí thấp của chúng [10]. Các paraben cũng có khả
năng chịu nhiệt và ổn định ở khoảng pH rộng (hiệu quả ở pH từ 4,5 - 7,5). Bởi vì bền ở
nhiệt độ cao, các sản phẩm chứa paraben có thể được hấp tiệt khuẩn mà không làm
mất tính kháng khuẩn của nó [10].
Các paraben có thể được sử dụng đơn độc hoặc phối hợp với nhau để tăng hoạt
tính kháng khuẩn [7]. Hoạt tính kháng khuẩn của chúng mạnh nhất trên nấm men và
nấm mốc [10].
1.1.3.3. Trong thuốc
Paraben được sử dụng lần đầu tiên ở trong thuốc từ năm 1950 và từ đó đến nay
chúng được sử dụng trong nhiều loại chế phẩm như là chất bảo quản [10]. Trong số
các paraben, propylparaben là chất có tác dụng chống nấm tốt nhất. Paraben được sử
dụng trong nhiều dạng bào chế như là thuốc đặt, viên nén, hỗn dịch, dung dịch thuốc
tiêm… [10]. Nồng độ của các paraben trong các chế phẩm rất đa dạng, nhưng hiếm khi
vượt quá 1%.
1.1.4. Độc tính của paraben
1.1.4.1. Phản ứng dị ứng
Đối với những người có da bình thường, phần lớn paraben không gây kích ứng
và không nhạy cảm. Tuy nhiên, paraben có thể gây kích ứng da và viêm da tiếp xúc
-3-
thư vú [19] và khuyến cáo người tiêu dùng không nên quá lo lắng về vấn đề này.
1.1.4.4. Tăng nhạy cảm với ánh sáng mặt trời
Các nghiên cứu chỉ ra rằng methylparaben sử dụng trên da có thể phản ứng với
UVB (tia tử ngoại có bước sóng từ 290-320nm) và dẫn đến quá trình lão hóa và tổn
thương ADN [20], [21]
1.1.5. Hành động của cơ quan quản lý đối với sản phẩm mỹ phẩm chứa paraben
Ngày 28-7-2015, Cục Quản lý Dược, Bộ Y Tế đã cho biết: “Thực hiện quyết
định của Hội đồng Mỹ phẩm ASEAN về việc cập nhật quy định các chất dùng trong
mỹ phẩm. Cục Quản lí Dược đã có thông báo về việc đưa 5 dẫn chất paraben vào danh
-4-
mục các chất không dùng trong mỹ phẩm. Năm dẫn chất này bao gồm:
isopropylparaben, isobutylparaben, phenylparaben, benzylparaben và pentyl paraben.
Công văn số 6577/QLD-MP của Cục quản lý Dược [4] quy định cụ thể về việc
sử dụng paraben trong mỹ phẩm như sau:
- Butylparaben và các muối, propylparaben và các muối (tham chiếu 12a Annex
V) được phép dùng riêng lẻ với nồng độ tối đa 0,14% (tính theo acid), và dạng hỗn
hợp các paraben với tổng nồng độ tối đa là 0,8% (tính theo acid).
-05 paraben (isopropylparaben, isobutylparaben, phenylparaben, benzylparaben
và pentylparaben) được bổ sung vào Annex II (các chất không được dùng trong mỹ
phẩm).
1.1.6. Một số nghiên cứu về phân tích paraben trong mỹ phẩm
Tham khảo phương pháp hòa hợp của ASEAN năm 2005, các paraben được xác
định bằng phương pháp HPLC [22]:
- Pha tĩnh: Cột C18 (25cm x 4,6 mm hoặc 15cm x 4,6 mm, 5µm)
- Pha động: Tetrahydrofuran : Nước : Methanol : Acetonitril = 5 : 60 : 10 : 25.
- Tốc độ dòng: 1,5 ml/phút
- Nhiệt độ cột: 25oC
Katerina và cộng sự đã tiến hành phân tích phenoxyethanol và các dẫn xuất của
- Tương tác giữa chất phân tích với pha động
- Tương tác giữa pha động và pha tĩnh.
Mẫu phân tích được hòa tan trong pha động. Pha tĩnh được cố định trong cột.
các chất phân tích sẽ di chuyển qua cột theo pha động với tốc độ khác nhau tùy thuộc
vào tương tác giữa chất tan – pha tĩnh – pha động. Nhờ tốc độ di chuyển khác nhau mà
các thành phần của mẫu sẽ tách ra riêng biệt.
1.2.3. Cấu tạo của máy HPLC
Do bản chất hóa học của các chất phân tích rất khác nhau nên có rất nhiều kỹ
thuật để tách định lượng bằng sắc ký lỏng. Tuy vậy, nguyên tắc cấu tạo của một máy
sắc ký lỏng đều giống nhau, có cùng một số bộ phận kết nối với nhau [2].
1.2.3.1. Hệ thống cấp pha động
Pha động trong sắc ký lỏng thường là hai dung môi hòa tan vào nhau để có khả
năng tách với độ phân giải phù hợp. Trước khi sử dụng, cần lọc (màng lọc 0,45µm) và
đuổi khí hòa tan trong pha động. Khí hòa tan có thể làm biến dạng pic, giảm hiệu lực
cột, làm nhiễu đường nền. Có thể loại khí hòa tan bằng cách: Siêu âm, sục khí trơ như
heli…
Pha động thường được chứa trong bình thủy tinh. Có hai cách để dùng pha động
rửa giải:
- Đẳng dòng (isocratic): Thành phần pha động không thay đổi trong quá trình
sắc ký
- Gradient: Pha động là hỗn hợp của nhiều dung môi, thường là 2-4 loại đựng
trong các bình khác nhau. Tỷ lệ các thành phần thay đổi trong quá trình sắc ký theo
chương trình đã định (chương trình dung môi).
Có hai kiểu thực hiện chương trình dung môi:
- Chương trình dung môi áp suất thấp: Các dung môi đựng trong các bình riêng.
Mỗi bình có van riêng lấy lượng dung môi xác định đưa vào bình hòa trộn, sau đó
dùng một bơm đưa pha động vào van tiêm mẫu.
-6-
bề mặt. Ngoài ra còn có các chất nhồi cột khác như nhôm oxyd, polyme xốp, nhựa trao
đổi ion… phụ thuộc vào loại hình sắc ký.
Cột bảo vệ được đặt trước cột sắc ký để loại các chất có mặt trong pha động và
trong mẫu phân tích làm giảm tuổi thọ của cột sắc ký.
Điều nhiệt cột: Trong sắc ký lỏng, khác với sắc ký khí, vận hành thiết bị thường
ở nhiệt độ phòng không cần điều nhiệt cột. Tuy nhiên các máy sắc ký lỏng hiện đại
-7-
thường được trang bị thêm hệ thống điều nhiệt cột có thể lên đến 150oC với độ chính
xác đến ± 0,1oC.
1.2.3.5. Detector
Detector là bộ phận phát hiện các chất khi chúng ra khỏi cột và cho tín hiệu
được ghi trên sắc ký đồ. Detector trong sắc ký lỏng cần đáp ứng các yêu cầu sau:
- Đáp ứng nhanh và lặp lại.
- Độ nhạy cao, có thể phát hiện chất phân tích ở khối lượng hoặc nồng độ thấp.
- Vận hành ổn định, sử dụng dễ dàng.
- Khoảng hoạt động tuyến tính mạnh.
- Ít thay đổi theo nhiệt độ và tốc độ dòng.
- Bộ phận ghi tín hiệu gồm có máy ghi, máy phân tích, máy tính.
Hiện có nhiều detector, nhưng thường sử dụng 6 loại detector thuộc 2 nhóm
quang học và điện hóa:
1 – Detector hấp thụ UV-VIS
2 – Dertector huỳnh quang
3 – Detector chỉ số khúc xạ
4 – Detector tán xạ bay hơi
5 – Detector đo dòng
6 – Detector độ dẫn.
1.2.4. Các thông số của quá trình sắc ký
1.2.4.1. Hệ số phân bố K
1,05 – 2. Nếu α lớn quá, thời gian phân tích sẽ dài.
1.2.4.5. Tính đối xứng của pic sắc ký
- Hệ số bất đối:
- Hệ số kéo đuôi: As
Trong đó a là nửa chiều rộng phía trước pic, b là nửa chiều rộng phía sau pic.
1.2.4.6. Số đĩa lý thuyết và chiều cao đĩa lý thuyết
Cột sắc ký được coi là có N lớp mỏng, ở mỗi lớp, sự phân bố chất tan vào hai
pha được coi là trạng thái cân bằng. Những lớp mỏng này được gọi là đĩa lý thuyết.
Số đĩa lý thuyết là đại lượng biểu thị hiệu năng của cột trong một điều kiện sắc
ký nhất định. Cột có số đĩa lý thuyết lớn sẽ có hiệu lực cao, khi đó độ doãng pic nhỏ.
1.2.5. Tối ưu hóa quá trình tách sắc ký
Tách bằng sắc ký được tối ưu hóa bằng cách thay đổi các điều kiện thực nghiệm
để có thể tách được các thành phần trong hỗn hợp với chi phí (thời gian, kinh tế) cực
tiểu. Một nội dung quan trọng trong tối ưu hóa là tìm cách tăng hiệu lực cột sắc ký.
Đầu tiên, cần xem xét độ phân giải của cột tức là khả năng tách định lượng hai chất
trong hỗn hợp trên sắc ký đồ.
1.2.5.1. Độ phân giải của cột
Độ phân giải của cột được tính theo công thức:
-9-
Phương trình trên mô tả sự phụ thuộc của độ phân giải Rs vào cột vào số đĩa N,
hệ số chọn lọc α và hệ sô dung lượng k’. Để tăng hệ số phân giải ta có thể:
- Tăng số đĩa N bằng 2 cách:
+ Dùng cột dài hơn sẽ tăng được N nhưng thời gain phân tích dài hơn, pic sẽ
giãn rộng hơn.
+ Giảm chiều cao H bằng cách giảm tốc độ dòng pha động, giảm kích thước
hạt (thay cột khác).
- Tăng hệ số dung lượng k’B:
+ Chuẩn hóa một điểm: Chọn nồng độ của mẫu chuẩn xấp xỉ với nồng độ của
mẫu thử
+ Chuẩn hóa nhiều điểm: xây dựng đường chuẩn biểu thị mối tương quan giữa
diện tích pic với nồng độ của chất chuẩn. Sử dụng đoạn tuyến tính của đường chuẩn để
tính toán nồng độ của chất cần xác định.
- Phương pháp thêm chuẩn: Thêm vào mẫu thử những lượng đã biết của các chất
chuẩn tương ứng với các thành phần có trong mẫu thử rồi tiến hành xử lý mẫu và sắc
ký trong cùng điều kiện. Nồng độ chưa biết của chất trong mẫu thử được tính dựa vào
sự chênh lệch nồng độ ∆C và sự tăng của diện tích ∆S.
- Phương pháp nội chuẩn: Người ta chọn một chất chuẩn nội đưa vào trong mẫu phân
tích và trong dung dịch đối chiếu. Tỷ số diện tích của chất phân tích và chất chuẩn nội
là thông số phân tích được dùng để xây dựng đường chuẩn.
Một số yêu cầu đối với chất chuẩn nội:
+ Pic của chất chuẩn nội phải tách khỏi pic của các thành phần khác.
+ Pic của chất chuẩn nội phải gần với pic của chất cần phân tích.
- Phương pháp chuẩn hóa diện tích: hàm lượng phần trăm của chất phân tích được xác
định bằng tỉ số (tính theo %) của diện tích pic chất đó và diện tích pic có trong mẫu
(trừ pic của dung môi, thuốc thử và pic của các chất có hàm lượng nhỏ hơn giới hạn
phát hiện).
- 11 -
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. THIẾT BỊ VÀ HÓA CHẤT
2.1.1. Dung môi và hóa chất
- Chất chuẩn isobutylparaben (Canada), số lô: 3-SCC-165-1, hàm lượng: 98%
- Chất chuẩn butylparaben (Sigma-Aldrich) số lô: BCBM9217V, hàm lượng:
Sữa rửa mặt làm sạch da
Công ty Yves Rocher
48L140
2
Sữa rửa mặt ngừa mụn Esunvy
CTCPDP Gia Nguyên
48G726
3
Sữa rửa mặt làm sạch da Hydra vegetal
Công ty Yves Rocher
47L137
4
Sữa rửa mặt là đào Naive
Công ty Kraicie Home
48L04
48L08
9
Nước súc miệng diệt khuẩn Listerine
Công ty TNHH Johnson and Johnson
48L09
10
Nước súc miệng Colgate Plas
Công ty Colgate Palmolive
48L10
- 12 -
2.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Xây dựng phương pháp để tách hai đồng phân isobutylparaben và butylparaben có
mặt trong mỹ phẩm với 2 quy trình:
+ Quy trình xử lý mẫu.
+ Quy trình phân tích, phát hiện 2 paraben bằng HPLC.
- Thẩm định phương pháp đã xây dựng:
+ Tính đặc hiệu
+ Độ chính xác của phương pháp (độ đúng, độ lặp lại và độ chính xác trung
gian)
tích có thời gian lưu khác nhau không có ý nghĩa thống kê với pic của chất chuẩn thu
được từ mẫu chuẩn. Sắc ký đồ của mẫu trắng, dung dịch mẫu nền không xuất hiện pic
ở trong khoảng thời gian lưu tương ứng với thời gian lưu của chất chuẩn. Nếu có đáp
ứng pic phải không quá 1,0 % so với đáp ứng pic của mẫu chuẩn. Hệ số chồng phổ
UV-VIS của pic hoạt chất cần phân tích thu được trong sắc ký đồ của dung dịch thử
hoặc tự tạo với pic tương ứng trong sắc ký đồ dung dịch chuẩn phải đạt từ 0,99 trở lên.
+ Khoảng nồng độ tuyến tính:
Tiến hành sắc ký các dung dịch chuẩn. Xác định phương trình hồi quy tuyến
tính, hệ số tương quan giữa nồng độ chất chuẩn có trong mẫu và đáp ứng pic thu được
trên các sắc ký đồ bằng phương pháp bình phương tối thiểu.
Yêu cầu: Hệ số tương quan (r) phải lớn hơn hoặc bằng 0,997 (hay R2 ≥ 0,995).
+ Độ lặp lại:
Chuẩn bị ít nhất 6 mẫu (Mẫu chuẩn hoặc mẫu trắng có thêm chuẩn, tốt nhất làm
trên mẫu thử có thêm chuẩn). Dựa vào diện tích pic thu được từ sắc ký đồ xác định
lượng chất phân tích tìm lại được. Tính tỷ lệ thu hồi của chất phân tích theo công thức.
Yêu cầu : RSD của tỷ lệ thu hồi không quá 2%.
+ Độ chính xác trung gian:
Độ chính xác trung gian được tiến hành trên 6 mẫu được chuẩn bị giống phần
độ lặp lại nhưng thực hiện khác ngày và khác kiểm nghiệm viên.
Yêu cầu: RSD của tỷ lệ thu hồi không quá 2%.
+ Độ đúng:
Xác định trên các mẫu tự tạo: Chuẩn bị 03 loại mẫu tự tạo bằng cách thêm
chính xác một lượng chất chuẩn cần phân tích vào các nền mẫu không có chất cần
phân tích. Với phép thử định lượng, lượng chất chuẩn thêm vào tương ứng với 3 mức
nồng độ 75%, 100% và 125% so với nồng độ phân tích. Tại mỗi mức nồng độ, thực
hiện ít nhất 03 mẫu độc lập. Tính kết quả thu hồi theo dung dịch chuẩn hoặc phương
trình hồi quy tuyến tính. Tính tỷ lệ thu hồi theo công thức như ở phần độ lặp lại.
Tham khảo hướng dẫn của ICH, ASEAN và AOAC, yêu cầu với phép thử định
lượng: Tỷ lệ thu hồi 98,0 - 102,0 % và RSD của tỷ lệ thu hồi không quá 2% ở mỗi
Dựa vào khả năng tách 2 đồng phân nghiên cứu của các cột, cột C6-Phenyl
được chọn để tiếp tục nghiên cứu.
3.1.2. Kết quả khảo sát chọn pha động
3.1.2.1. Khảo sát thành phần
So sánh giữa methanol và acetonitril
a)
b)
Hình 3.4. Sắc ký đồ của hỗn hợp chuẩn IBP và BuP trên Cột C6-Phenyl với các hệ pha
động có thành phần khác nhau
- 17 -