KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THAY ĐỔI HÀM LƯỢNG DINH DƯỠNG TRONG QUÁ TRÌNH NẢY MẦM CỦA HẠT NGÔ TÍM - Pdf 50

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
BỘ MÔN HÓA
----------

TRẦN HOÀNG NAM

KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THAY ĐỔI HÀM
LƯỢNG DINH DƯỠNG TRONG QUÁ TRÌNH NẢY MẦM
CỦA HẠT NGÔ TÍM

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: HÓA DƯỢC

Cần Thơ, 2016


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
BỘ MÔN HÓA
----------

TRẦN HOÀNG NAM

KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THAY ĐỔI HÀM
LƯỢNG DINH DƯỠNG TRONG QUÁ TRÌNH NẢY MẦM
CỦA HẠT NGÔ TÍM

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: HÓA HỌC
CHUYÊN NGÀNH: HÓA DƯỢC


TS. Nhan Minh Trí
i


Trường Đại Học Cần Thơ

Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

Khoa Khoa Học Tự Nhiên

Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc


Bộ Môn Hóa Học

NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
1. Cán bộ hướng dẫn: TS. Nhan Minh Trí
2. Đề tài: “Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi hàm lượng dinh
dưỡng trong quá trình nảy mầm của hạt ngô tím”
3. Sinh viên thực hiện: Trần Hoàng Nam
Lớp: Hóa Dược 1

MSSV: B1303946
Khóa: 39

4. Nội dung nhận xét:
a) Nhận xét về hình thức của LVTN:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................


Bộ Môn Hóa Học

NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN
1. Cán bộ phản biện: ……………………………………………………………….
2. Đề tài: “Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi hàm lượng dinh
dưỡng trong quá trình nảy mầm của hạt ngô tím”
3. Sinh viên thực hiện: Trần Hoàng Nam
Lớp: Hóa Dược 1

MSSV: B1303946
Khóa: 39

4. Nội dung nhận xét:
a) Nhận xét về hình thức của LVTN:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
b) Nhận xét về nội dung của LVTN (đề nghị ghi chi tiết và đầy đủ):
➢Đánh giá nội dung thực hiện của đề tài:

..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
➢Những vấn đề còn hạn chế:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
c) Nhận xét đối với sinh viên tham gia thực hiện đề tài (ghi rõ từng nội dung chính
do sinh viên nào chịu trách nhiệm thực hiện nếu có):
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
d) Kết luận, đề nghị và điểm:

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2017

Trần Hoàng Nam

iv


LỜI CAM ĐOAN


Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của
tôi và các kết quả của nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng
cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2017

Trần Hoàng Nam

v


TÓM TẮT


Ngô là loại cây lương thực được trồng và sử dụng phổ biến ở nước ta. Bên cạnh là
nguồn thực phẩm giàu chất dinh dưỡng thì ngô còn là nguồn nguyên liệu để chế
biến các sản phẩm như: bột ngô, tinh bột ngô, dầu ngô, bỏng ngô,… Có giá trị kinh
tế cao. Trong đó, ngô tím là giống có giá trị dinh dưỡng cao do chứa nhiều
anthocyanin và các hợp chất phenolic nên có nhiều công dụng trong việc ngăn ngừa
các bệnh phổ biến như cao huyết áp, tim mạch, tiểu đường, … Do ngô tím là giống
mới được du nhập vào nước ta nên việc khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến sự thay

2.2.1 Khái niệm về sự nảy mầm ............................................................................. 7
2.2.2 Quá trình nảy mầm của ngô .......................................................................... 7
2.2.3 Các giai đoạn của quá trình nảy mầm ........................................................... 8
2.2.4 Những biến đổi trong quá trình nảy mầm ..................................................... 9
2.2.4.1 Quá trình biến dưỡng trong hạt nảy mầm ................................................. 9
2.2.4.2 Sự thay đổi hàm lượng các chất chống oxy hóa ........................................ 12
2.2.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nảy mầm ......................................... 12
2.2.5.1 Sự hấp thu nước ......................................................................................... 12
2.2.5.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ ............................................................................. 12
2.2.5.3 Ảnh hưởng của oxy ..................................................................................... 12
2.3 TỔNG QUAN VỀ POLYPHENOL ................................................................ 13
2.3.1 Giới thiệu về polyphenol ............................................................................... 13
2.3.2 Cấu trúc và vai trò của các polyphenol ......................................................... 13
2.3.3 Phân loại polyphenol ..................................................................................... 14
vii


2.3.3.1 Acid phenolic .............................................................................................. 14
2.3.3.2 Lignan ......................................................................................................... 15
2.3.3.3 Stilbene ....................................................................................................... 15
2.3.3.4 Flavonoid ................................................................................................... 16
2.3.4 Hoạt tính chống oxy hóa của các hợp chất polyphenol ................................ 19
2.4 TỔNG QUAN VỀ ANTHOCYANIN ............................................................. 19
2.4.1 Cấu trúc của các anthocyanin ........................................................................ 20
2.4.2 Tính chất của Anthocyanin ........................................................................... 21
2.4.3 Vai trò của anthocyanin ................................................................................ 22
2.4.4 Sự phân bố anthocyanin trong thực vật ......................................................... 22
2.5 KHÁI NIỆM GỐC TỰ DO VÀ CHẤT KHÁNG OXY HÓA ........................ 23
2.5.1 Giới thiệu về gốc tự do .................................................................................. 23
2.5.2 Chất kháng oxy hóa ....................................................................................... 23

trong quá trình nảy mầm của hạt giống ngô tím .................................................... 39
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................... 49
5.1 Kết luận ............................................................................................................ 49
5.2 Kiến nghị .......................................................................................................... 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 50
PHỤ LỤC ............................................................................................................... 54
PHỤ LỤC A: CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ............................................. 54
PHỤ LỤC B: CÁC PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ .............................................. 59

ix


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Diện tích trồng ngô theo khu cực địa lý nước ta .................................... 4
Bảng 2.2 Thành phần của các bộ phận của hạt ngô ............................................... 5
Bảng 2.3 Thành phần dinh dưỡng của ngô nếp tươi trong 100g phần ăn được .....
................................................................................................................................. 6
Bảng 2.4 Hàm lượng anthocyanin (mg/100g trọng lượng khô) được lựa chọn được
phổ biến trong các loại thực vật ăn được ............................................................... 22
Bảng 3.1 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu ........................................................ 28
Bảng 4.1 Kết quả quá trình ngâm hạt ngô tím trong nước ở nhiệt độ phòng ........ 34
Bảng 4.2 Hệ số tương quan (r) giữa các chỉ tiêu theo dõi trong thí nghiệm khảo sát
thời gian ngâm ........................................................................................................ 39
Bảng 4.3 Trung bình bình phương độ ẩm, hàm lượng polyphenol, anthocyanin tổng
số và hoạt tính kháng oxy hóa DPPH ..................................................................... 41
Bảng 4.4 Phần trăm ảnh hưởng độ ẩm, hàm lượng polyphenol, anthocyanin tổng số
và hoạt tính kháng oxy hóa DPPH ......................................................................... 42
Bảng 4.5 Trung bình độ ẩm, hàm lượng polyphenol, anthocyanin tổng số và hoạt
tính kháng oxy hóa DPPH ở các mức nhiệt độ ủ khác nhau .................................. 42
Bảng 4.6 Trung bình độ ẩm, hàm lượng polyphenol, anthocyanin tổng số và hoạt

Hình 4.11 Đồ thị biểu diễn sự hút ẩm của giống ngô tím sau quá trình ủ ở các mức
nhiệt độ và thời gian ủ khác nhau .......................................................................... 44
Hình 4.12 Hàm lượng polyphenol tổng số (mg/100g) trong quá trình ủ ở các mức
nhiệt độ và thời gian ủ khác nhau .......................................................................... 45
Hình 4.13 Hàm lượng anthocyanin tổng số (mg/100g) trong quá trình ủ ở các mức
nhiệt độ và thời gian ủ khác nhau .......................................................................... 46
Hình 4.14 Hoạt tính kháng oxy hóa DPPH (%) trong quá trình ủ ở các mức nhiệt độ
và thời gian ủ khác nhau ........................................................................................ 47
xi


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ADN

Acid deoxyribonucleic

CBK

Căn bản khô

DPPH

1,1-diphenyl-2-picrylhydrazyl

GABA

gamma-aminobutyric acid

ROS
TPC

Cisneros-Zevallos, 2007), mặc dù thông tin còn hạn chế về các hợp chất phenolic
trong ngô tím. Vì vậy, trong những năm qua, nhiều nỗ lực khoa học đã được tập
trung vào việc tăng cường các hợp chất phenolic, chủ yếu là anthocyanin trong rau
màu. Sự nảy mầm là một công nghệ không tốn kém để tăng chất lượng dinh dưỡng
và các hợp chất hoạt tính sinh học của ngũ cốc (Singh et al., 2015). Trong quá trình
nảy mầm, các enzyme hạt nội sinh được kích hoạt, và một số hợp chất dự trữ như
protein lưu trữ và carbohydrate được thủy phân thành các phân tử nhỏ, trong khi
các thành phần tế bào mới và các hợp chất phytochemical được tổng hợp (Wu et
al., 2013).
Nảy mầm là hiện tượng sinh lý, hạt chuyển từ trạng thái ngủ sang trạng thái sinh
trưởng và phát triển. Đây là một giai đoạn quan trọng trong quá trình phát triển của
cây. Quá trình này xảy ra dưới tác động đồng thời của các yếu tố ngoại cảnh (nhiệt
độ, độ ẩm, ánh sáng,…). Thực chất hiện tượng này là những biến đổi sinh hóa vô
cùng phức tạp diễn ra trong hạt. Quá trình nảy mầm gồm hai mặt trái ngược nhau
nhưng liên quan mật thiết với nhau đó là sự phân giải các chất dự trữ trong hạt
(glucid, tinh bột, protein, lipid) và sự sinh tổng hợp các chất có hoạt tính sinh học,
các chất cần thiết cho sự phát triển và sinh trưởng của cây. Kết quả là hạt nảy mầm
có thành phần hóa học khác so với hạt đó ở thời kỳ ngủ (Canella, 1982). Nhiều hợp
chất mới được tạo thành như các loại oligosaccharide, các amino acid, các acid béo,
các loại vitamin và các nucleic acid.
Các nghiên cứu gần đây cho thấy sự nảy mầm làm tăng hàm lượng gammaAminobutyric acid (GABA) (Chung et al., 2009), một hợp chất mà cung cấp các lợi
ích cho sức khoẻ bằng cách điều chỉnh huyết áp (Diana et al., 2014) và các hợp
chất phenolic (Chen et al., 2016) trong ngũ cốc. Tuy nhiên, mức độ thay đổi hợp
1


chất phytochemical trong suốt quá trình nảy mầm của các hạt ngũ cốc sẽ phụ thuộc
vào điều kiện nảy mầm. Có rất ít thông tin về ảnh hưởng của điều kiện nảy mầm
đến hàm lượng phytochemical và hoạt tính kháng oxy hoá của ngô tím. Vì vậy,
mục tiêu của nghiên cứu này là xác định các điều kiện nảy mầm tối ưu để ngô tím

Hình 2.1 Một số loại ngô
Ngô là một trong ba loại ngũ cốc quan trọng nhất trên thế giới (lúa mì, lúa gạo,
ngô), được trồng với số lượng ngày càng tăng để đáp ứng nhu cầu lương thực toàn
cầu. Là một loại cây lương thực bắt nguồn từ Trung Mỹ sau đó lan truyền ra khắp
châu Mỹ và trên thế giới vào cuối thế kỷ XV đầu thế kỷ XVI. Cùng với khoai mì,
lúa, ngô là một trong những cây trồng chính cho ngành công nghiệp thức ăn chăn
nuôi phát triển. Các giống ngô lai ghép được ưa chuộng hơn so với các giống thông
thường do có năng suất cao vì có ưu thế lai.
Ở các nước thuộc Trung Mỹ, Nam Á và Châu Phi, ngô là lương thực chính, không
những thế, ngô còn là cây cung cấp thức ăn chăn nuôi quan trọng nhất hiện nay:
70% chất tinh trong thức ăn tổng hợp của gia súc là từ ngô (Ngô Hữu Tình, 2003).
Ngô không chỉ cung cấp lương thực cho con người, phát triển chăn nuôi, ngô còn là
nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến trên toàn thế giới.
Có nhiều cách để người ta phân loại ngô, một trong các cách đó là dựa vào cấu trúc
nội nhũ của hạt và hình thái bên ngoài của hạt. Ngô được phân thành các loài phụ:
ngô đá rắn, ngô răng ngựa, ngô nếp, ngô đường, ngô nổ, ngô bột, ngô nửa răng
ngựa. Từ các loài phụ dựa vào màu hạt và màu lõi ngô được phân chia thành các
thứ. Ngoài ra ngô còn được phân loại theo sinh thái học, nông học, thời gian sinh
trưởng và thương phẩm (Phan Thị Lan Khanh, 2010).
Ở Việt Nam ngô là cây lương thực có diện tích thu hoạch lớn thứ hai sau lúa. Tuy
nhiên, cây ngô chỉ được trồng ở những vùng đất mà những loại cây trồng khác có
giá trị kinh tế cao hơn không phát triển được như khu vực miền núi đất đai cằn cỗi,
nghèo dinh dưỡng hay những vùng đất khô hạn, thiếu nước tưới tiêu hoặc trồng xen
canh với những cây trồng giá trị cao khác. Do chỉ được trồng trong những điều kiện
không thuận lợi như vậy mà cây ngô thường không đạt được năng suất cao.
3


Bảng 2.1 Diện tích trồng ngô theo khu cực địa lý nước ta (đơn vị nghìn ha) (nguồn:
tổng cục thống kê Việt Nam)

502,0

504,5

514,7

Bắc Trung Bộ

207,6

121,4

206,0

207,9

Tây Nguyên

232,6

246,9

251,7

248,2

Đông Nam Bộ

78,7


4


Phôi gồm có ngù (phần ngăn cách giữa phôi nhũ và phôi), phần chính của phôi
gồm: lá mầm, trụ dưới lá mầm, rễ mầm và chồi mầm. Trong 4 thành phần này, lá
mầm thường phát triển rõ rệt. Phôi ngô lớn chiếm khoảng 8 – 15% trọng lượng hạt,
bao quanh phôi còn có lớp tế bào xốp giúp cho việc vận chuyển hơi nước từ ngoài
vào trong hạt và ngược lại được nhanh chóng (nguồn: tiennong.vn)
Các hạt ngô có kích thước cỡ hạt đậu Hà Lan và bám chặt thành các hàng tương đối
đều xung quanh một lõi trắng để tạo ra ngô. Mỗi ngô dài khoảng 10-25 cm, chứa
khoảng 200-400 hạt. Các hạt có màu như đỏ, trắng, vàng và tím.
Bảng 2.2 Thành phần của các bộ phận của hạt ngô
Các phần của hạt

Chất đạm (%)

Chất béo (%)

Tro (%)

Tinh bột (%)

Vỏ hạt

3,21

1,17

4,12


9,97

100

100

100

100

Tổng số

2.1.3 Thành phần dinh dưỡng của ngô
Protein: Ngô có trung bình 10,6% protein, protein chính của ngô là zein, một loại
prolamin gần như không có lysin và tryptophan.
Lipid: Trong hạt ngô toàn phần từ 4-5 %, phần lớn tập trung ở mầm. Trong lipid
của ngô có 50 % là linoleic acid, 31 % là oleic acid, 13 % là panmitic acid và 3% là
stearic acid.
Glucid: Trong ngô khoảng 69% chủ yếu là tinh bột, ở hạt ngô non có thêm một số
đường đơn và đường kép.
Vitamin: Tập trung ở lớp ngoài hạt ngô và ở mầm. Ngô cũng có nhiều vitamin B1.
Vitamin PP hơi thấp cộng với thiếu tryptophan một acid aminco1 thế tạo vitamin
PP. Vì vậy nếu ăn ngô đơn thuần và kéo dài sẽ mắc bệnh Pellagre. Riêng ngô vàng
có chứa nhiều caroten (tiền vitamin A).
Khoáng chất: Ngô ít canxi, giàu phospho (Phan Thị Lan Khanh, 2014).

5


Bảng 2.3 Thành phần dinh dưỡng của ngô nếp tươi trong 100g phần ăn được


g

2,3

Cellulose (Fiber)

g

1,2

Tro (Ash)

g

0,8

Đường tổng số

g

1,7

Calci (Ca)

mg

4

Kali (K)


mg

0,35

Đồng (Cu)

μg

240

Vitamin B1 (Thiamine)

mg

0,15

Vitamin B2 (Riboflavin)

mg

0,08

Vitamin PP (Niacin)

mg

1,8

Vitamin B5 (Pantothenic acid)


6


2.1.4 Giới thiệu về ngô tím
Ngô tím từ lâu được người dân ở dãy Andes (Peru) chiết xuất lấy màu thực phẩm
và làm đồ uống. Khác với giống ngô thuần hạt tím, loại ngô tím nếp dẻo hiện trồng
ở Việt Nam là giống ngô lai, gồm hai màu tím trắng xen lẫn, có xuất xứ từ Thái
Lan, được lai tạo giống nhằm cải thiện năng suất và phù hợp nhiều loại đất trồng.
Có cùng đặc điểm với dòng ngô nếp dẻo, thơm, ngọt, ngô tím có thành phần và giá
trị dinh dưỡng cao: chứa nhiều beta caroten, vitamin A, vitamin B (thiamin,
riboflavin, niacin), vitamin C, hợp chất phenolic và nhiều khoáng vi lượng như Ca,
P, Fe, Na, K, protein, chất xơ, dầu, đường. Bên cạnh đó, màu tím hạt ngô được quy
định bởi sắc tố anthocyanin rất có ích cho sức khỏe. Anthocyanin từ lâu được biết
như một hợp chất kháng khuẩn và nấm gây bệnh như Salmonella enteritidis,
Staphylococcus aureus, Candida albicans. Ngoài ra còn có tác dụng vượt trội hơn
cả vitamin E trong việc chống lão hóa, ngăn ngừa béo phì và tiểu đường.
Anthocyanin trong hạt ngô có tác dụng ngăn ngừa ung thư hiệu quả nhờ chức năng
chống oxy hóa, bảo vệ các gốc tự do, làm các tế bào đã bị hại không tiếp tục phát
triển thêm nữa. Anthocyanin trong hạt ngô tím chủ yếu là Cyanidin 3-O-Beta-D
glucose (Nakatani, 1979). Hàm lượng anthocyanin trong ngô tím cao gấp 5 lần
trong bắp cải tím, gấp 10-100 lần so với các loài nho, 30 lần so với các loại đậu
đen, cao gấp 20 lần cà tím hay 30 lần hành tím (nguồn: tuoitre.vn).
2.2 SỰ NẢY MẦM CỦA HẠT
2.2.1 Khái niệm về sự nảy mầm
Nảy mầm là sự phát triển của phôi trong hạt. Đây là một quá trình bao gồm sự kết
hợp những khả năng có thể xảy ra để bắt đầu sự hấp thu nước của hạt ngô khô và
không hoạt động. Kết thúc quá trình này là sự phát triển của phôi và sự hình thành
rễ mầm xuyên qua cấu trúc của hạt xung quanh phôi và tiếp theo là sự phát triển
thành cây con (Bewley và Black, 1994).

nên đất gieo hạt cần phải thoáng. Do vậy cần có biện pháp làm đất thích hợp làm
cho đất thoáng (độ thoáng của đất có quan hệ tỷ lệ nghịch với độ ẩm đất).
2.2.3 Các giai đoạn của quá trình nảy mầm
Trong quá trình nảy mầm của hạt, các enzyme như amylase, protease,… hoạt động
xúc tác cho các biến đổi sinh lý, sinh hóa trong hạt như thủy phân các chất cao
phân tử như tinh bột và cellulose, protein thành những chất đơn giản hơn. Quá trình
nảy mầm xảy ra khi hạt có đầy đủ các điều kiện thích hợp về nhiệt độ và độ ẩm.
Ngâm hạt: nước từ bên ngoài khi thấm vào hạt sẽ hòa tan các chất dự trữ, hoạt hóa
enzyme xúc tác các hợp chất cao phân tử thành những chất đơn giản cung cấp cho
hoạt động tăng trưởng của phôi để hình thành cây mầm. Phôi là nơi hút nước mạnh
nhất. Tốc độ hút nước rất mạnh ở thời gian đầu do chênh lệch áp suất thẩm thấu rất
lớn giữa môi trường bên ngoài và các tế bào bên trong hạt, đồng thời các chất keo
háo nước trương nở rất mạnh, càng về sau sức hút nước càng giảm.
8


Khi hút nước trọng lượng hạt tăng cao dần dần, nhưng tại phôi của hạt mầm vẫn
chưa hình thành so với trạng thái phôi ban đầu là không thay đổi trong 12 giờ đầu
tiên sau khi hút nước, sau 24 giờ các cấu trúc của phôi đã có sự thay đổi và mầm
hạt xuất hiện sau 36 giờ. Mầm sẽ phát triển dài hơn cùng với sự phát triển của rễ
nếu tiếp tục ngâm sau 48 giờ.
Trong quá trình nảy mầm, sự hấp thụ nước xảy ra nhanh chóng do đó, trọng lượng
hạt tăng nhanh ở 12 giờ và tiếp tục tăng đều đặn 24-48 giờ. Quá trình hút nước của
hạt là để thiết lập một cơ sở cho việc tập hợp các chất chuyển hóa hòa tan trong
nước và cung cấp năng lượng liên tục cho hạt nảy mầm (nguồn: wikipedia.org).
2.2.4 Những biến đổi trong quá trình nảy mầm
2.2.4.1 Quá trình biến dưỡng trong hạt nảy mầm
Hạt nảy mầm trải qua 5 giai đoạn sau:
+ Sự hóa nước (trương nước)
+ Hình thành và hoạt hóa enzyme

oxy hóa theo chu trình pentophosphate tăng mạnh, tích lũy ATP. Sau 4 giờ, ATP
tăng lên 20 lần, cung cấp cho các quá trình tổng hợp protein-enzyme.
+ Sau 10-12 giờ, các ty thể mới lớn và phân hóa nhanh chóng. Sau 24 giờ, ty thể
phân chia làm tăng số lượng, chức năng, quá trình oxy hóa theo chu trình Krebs
tăng cường. Đây là nguồn cung cấp năng lượng cho cây mầm.
c) Giai đoạn động viên chất dinh dưỡng và xây dựng thành phần của các cơ quan
phôi đang lớn

Các hợp chất lipid có nhiều trong nội nhũ, lá mầm và trụ phôi.

10


Trong hạt:

Nucleic acid một phần bị phân giải bởi enzyme nuclease thành các nucleotides và
được chuyển vào trụ phôi.
Các hợp chất đơn giản hơn do phân giải được chuyển vào trụ phôi. Tại đây, một
phần được dùng làm nguyên liệu hô hấp, một phần dùng để xây dựng các cấu trúc
mới của tế bào.
Các phytohormone cũng được tạo ra ở pha nảy mầm như auxin và cytokinin, còn
gibberellin được giải phóng thành dạng tự do, kích thích sự tổng hợp các enzyme
thủy phân.
Sự phân giải nucleic acid thành các base purine là tiền chất của cytokinin. Còn
tryptophan do phân giải protide là tiền chất của auxin.
d) Sự phân giải của phôi
Phôi được tạo thành từ hợp tử. Trong nhiều loại hạt, phôi ở dạng ngủ đã có lá mầm
và trụ dưới lá mầm. Tế bào của phôi đã có sự phân hóa thành biểu bì, bó mạch và
các tế bào dự trữ. Mầm cành ở giữa hai lá mầm và mầm rễ ở đầu gốc của trụ dưới
lá mầm còn bé và nằm yên lặng trong hạt cho đến khi nảy mầm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status