Cải thiện sinh kế bền vững khi thực hiện di dời, giải tỏa, tái định cư để cải tạo, xây mới các chung cư cũ xuống cấp nghiên cứu tại chung cư cô giang - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
---------------------

LÂM THÀNH ĐỨC

CẢI THIỆN SINH KẾ BỀN VỮNG KHI THỰC HIỆN DI DỜI, GIẢI TỎA,
TÁI ĐỊNH CƯ ĐỂ CẢI TẠO, XÂY MỚI
CÁC CHUNG CƯ CŨ XUỐNG CẤP NGHIÊN CỨU TẠI CHUNG CƯ CÔ GIANG, QUẬN 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
----------------------

KHOA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

LÂM THÀNH ĐỨC

CẢI THIỆN SINH KẾ BỀN VỮNG KHI THỰC HIỆN DI DỜI, GIẢI TỎA,
TÁI ĐỊNH CƯ ĐỂ CẢI TẠO, XÂY MỚI
CÁC CHUNG CƯ CŨ XUỐNG CẤP NGHIÊN CỨU TẠI CHUNG CƯ CÔ GIANG, QUẬN 1

Chuyên ngành

: Quản lý công


CÔ GIANG, QUẬN 1” là kết quả của quá trình cố gắng không ngừng của bản thân và
được sự giúp đỡ, động viên khích lệ của các thầy cô, bạn bè đồng nghiệp và người thân.
Qua trang viết này tác giả xin gửi lời cảm ơn tới những người đã giúp đỡ tôi trong thời
gian học tập - nghiên cứu khoa học vừa qua.
Lời đầu tiên, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Trần Tiến Khai,
người trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện đề tài này. Thầy đã cung cấp cho tôi rất nhiều tài
liệu tham khảo quan trọng, tận tình hướng dẫn, động viên và đưa ra những lời khuyên, lời
góp ý, phê bình sâu sắc giúp tôi hoàn thành nghiên cứu này.
Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh,
khoa Quản lý nhà nước đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt công việc nghiên cứu khoa
học của mình.
Xin được gửi lời cảm ơn đặc biệt đến các hộ gia đình về sự kiên nhẫn và trợ giúp
cho việc hoàn thành nghiên cứu này.
Sau cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, đơn vị công tác, các tổ chức, cá
nhân đã giúp đỡ, hỗ trợ tôi trong quá trình học tập và thực hiện Luận văn.
Tác giả

Lâm Thành Đức


TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Mục tiêu cụ thể của đề tài là khảo sát, đánh giá hiện trạng sinh kế của người dân
sinh sống sau thực hiện di dời, cải tạo, xây mới chung cư Cô Giang, Quận 1 dựa trên
việc đánh giá các loại tài sản sinh kế và tình trạng tổn thương của các hộ dân. Trên cơ
sở phân tích thực trạng và rút kinh nghiệm thực tế từ dự án chung cư Cô Giang, Quận
1, tác giả thực hiện đề xuất những chính sách trước khi thực hiện việc di dời, giải tỏa để
cải thiện sinh kế của hộ dân sau khi thực hiện dự án, tái định cư.
Đề tài thực hiện nghiên cứu định tính, sử dụng khung phân tích sinh kế bền vững
của Bộ Phát triển Quốc tế Vương quốc Anh (DFID, 1999) và cẩm nang về tái định cư
của Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) để xác định các yếu tố hình thành sinh kế của

3

1.5. Phương pháp nghiên cứu

3

Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT......................................................................................................... 5
2.1. Các khái niệm

5

2.1.1. Sinh kế .................................................................................................................. 5
2.1.2. Sinh kế bền vững .................................................................................................. 5
2.2. Tái định cư

7

2.2.1. Khái niệm ............................................................................................................. 7
2.2.2. Phân loại ............................................................................................................... 7
2.3. Khung phân tích đề xuất

8

2.3.1. Khái niệm ............................................................................................................. 8
2.3.2. Các nội dung của khung sinh kế .......................................................................... 9
2.4. Tổng quan các nghiên cứu trong nước

12

2.5. Tổng quan chính sách về bồi thường, di dời, giải tỏa

3.3.2. Nguồn thông tin ................................................................................................27
Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

28

4.1. Tổng quan về tình hình di dời, giải tỏa, đền bù, tái định cư của các chung cư cũ trên
địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
28
4.2. Tình hình di dời, giải tỏa, đền bù, tái định cư chung cư Cô Giang

28

4.3. Phân tích các nguồn vốn và tài sản sinh kế

35

4.3.1. Vốn con người ..................................................................................................35
4.3.2. Vốn tự nhiên .....................................................................................................38
4.3.3. Vốn tài chính ....................................................................................................39
4.3.4. Vốn vật chất......................................................................................................41
4.3.5. Vốn xã hội ........................................................................................................42
4.4. Chiến lược sinh kế của các nhóm hộ ...................................................................43
4.5. Các nguồn gây tổn thương ..................................................................................44
4.6. Phân tích kết quả sinh kế .....................................................................................44
4.7. Hỗ trợ của chính quyền .......................................................................................45
4.8. Đánh giá của người dân về việc di dời, giải tỏa, bồi thường, tái định cư ...........46
4.9. Những trở ngại cản trở người dân khi thực hiện di dời, giải tỏa.........................47
4.10. Đánh giá của tác giả về việc về việc di dời, giải tỏa, bồi thường, tái định cư .49
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH .............................................. 51
5.1. Kết luận ...............................................................................................................51

là do dự án kéo dài quá lâu và sự đền bù chưa được công bằng đối với người di dời
trước và di dời sau trong những người bị ảnh hưởng bởi dự án.
Tình trạng chung cư xuống cấp, cần di dời người dân ra khỏi nơi nguy hiểm
là vấn đề chính quyền các cấp đã đặt ra từ nhiều năm nay. Tuy nhiên, không ít
người kiên quyết bám trụ căn hộ của mình mặc dù biết hiểm nguy rình rập, bởi lẽ
chính quyền mong muốn di dời nhưng chưa có giải pháp hữu hiệu.Nếu chỉ còn ít
1


người không chấp hành di dời, cơ quan chức năng buộc phải cưỡng chế, vì lợi ích
phục vụ số đông. Cả chung cư có mấy trăm hộ nhưng chỉ vì một vài hộ không
đồng tình mà dừng lại dự án là không được.
Trên thực tế hiện nay, vấn đề thu hồi đất và nhà ở cho quy hoạch chỉnh trang
đô thị là một vấn đề hết sức phức tạp và nan giải. Đất đai và nơi cư trú từ trước đến
nay là nguồn tư liệu sản xuất chính mang lại giá trị cho bản thân và xã hội, khi dân
số ngày càng tăng, nguồn đất đai càng khan hiếm, người dân chen chúc nhau sống
trong những khu ổ chuột thì việc quản lý của nhà nước đối với vấn đề này ngày
càng trở nên khó khăn hơn bao giờ hết. Khi nhà nước không thực hiện tốt công tác
quản lý của mình, không đặt lợi ích của người dân và mục tiêu chung của phát triển
đô thị lên trên sẽ tạo ra nhiều bức xúc trong nhân dân, thậm chí là biểu tình, khiếu
nại khiếu kiện tràn lan. Do vậy Nhà Nước cần có những chính sách hợp lý để đảm
bảo cho quyền lợi của nhân dân, của nhà nước và đảm bảo cho chế độ xã hội chủ
nghĩa được phát triển bền vững.
1.2.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Đề tài đặt ra các mục tiêu nghiên cứu tổng quát là hệ thống hóa các cơ sở lý
luận và thực tiễn về di dời, giải tỏa, tái định cư và các vấn đề sinh kế bền vững đối
với các hộ dân bị ảnh hưởng khi thực hiện di dời, giải tỏa để cải tạo, xây mới các

khăn cho các nhóm hộ. Do đó, khi thực hiện giải pháp sinh kế bền vững tác giả tập
trung phân tích sâu đối với các khó khăn mà người bị ảnh hưởng gặp phải khi vừa
thực hiện di dời.
* Phạm vi chính sách: Nghiên cứu tập trung vào những chính sách liên quan
đến vấn đề di dời, cải tạo, xây mới chung cư Cô Giang nói riêng và địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh nói chung.
1.4.

Câu hỏi nghiên cứu

- Sinh kế của người dân bị ảnh hưởng thể hiện thế nào thông qua các
loại tài sản sinh kế và tình trạng dễ bị tổn thương?
- Các chính sách hiện hành ảnh hưởng như thế nào đến sinh kế của
người dân thông qua việc ảnh hưởng lên các loại tài sản sinh kế và tình trạng dễ bị
tổn thương?
- Những thay đổi chính sách cần được đưa ra để cải thiện sinh kế cho
hộ dân bị ảnh hưởng?

3


1.5.

Phương pháp nghiên cứu

- Thông tin cần dùng: sơ cấp qua khảo sát và các nguồn thông tin thứ
cấp;
- Nguồn thông tin, dữ liệu: Luận văn đã rà soát các văn bản, tài liệu
liên quan từ nhiều nguồn, nhiều tổ chức có uy tín và các tổ chức liên quan (Ngân
hàng Thế giới, Ngân hàng phát triển Châu Á, Bộ Phát triển Quốc tế Vương quốc

5


Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1.

Các khái niệm liên quan

2.1.1 Sinh kế
Có nhiều khái niệm liên quan đến sinh kế, có thể hiểu sinh kế của cộng đồng
hay của hộ gia đình hệ thống các nguồn nhân lực, là sự kết hợp với các hoạt động
và quyết định mà họ sẽ thực hiện để sinh nhai và đạt được các mục tiêu của họ.
Nói một cách dễ hiểu hơn, sinh kế của một hộ gia đình hoặc cộng đồng được coi
như là kế sinh nhai của hộ gia đình hoặc cộng đồng đó.
Để duy trì cuộc sống, mỗi hộ gia đình đều có các chiến lược sinh kế khác
nhau. Đó là quá trình ra quyết định về các vấn đề hộ gia đình, bao gồm các vấn đề
như thành phần hộ gia đình, sự gắn kết giữa các thành viên, phân bổ chất lượng vật
chất và chi phí vật chất của hộ gia đình.
Theo khung phân tích sinh kế của Bộ Phát triển Quốc tế Vương quốc Anh
(DFID), sinh kế được hiểu là: Sinh kế bao gồm các khả năng tài sản (nguồn lực vật
chất và nguồn lực xã hội) và các hoạt động cần thiết để kiếm sống.
Một trong những con đường để hiểu một hệ thống sinh kế là phân tích chiến
lược sử dụng nguồn lực sinh kế cũng như cách thức chống đỡ và thích ứng của cá
nhân và cộng đồng đó đối với các tác động bất thường từ bên ngoài (Balgis, 2005).
2.1.2 Sinh kế bền vững
Sinh kế được gọi là bền vững khi nó có thể đối phó và phục hồi trước những
căng thẳng, những cú sốc và duy trì hay nâng cao khả năng của mình và các tài sản
ở hiện tại và trong tương lai mà không tàn phá nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Mục tiêu sinh kế bền vững có thể hướng đến một tầm rộng lớn hơn, chú
trọng vào con người, quá trình và các cấu trúc trong quá trình xác định nguồn lực,

- Duy trì và nâng cao các nguồn lực xã hội được hiểu là tăng cường xây dựng
các nguồn vốn xã hội, tập trung vào các thể chế địa phương như thông qua việc tạo
ra năng lực, đào tạo hoặc phân phối các nguồn lực, hoặc thông qua việc tạo ra một
môi trường tự do dân chủ. Vốn xã hội cần được hỗ trợ từ các ngành khác, và nhu
cầu gắn kết trách nhiệm xã hội và các tổ chức quần chúng vào vốn xã hội.
- Tạo nguồn lực tài chính cho người dân không nên hỗ trợ trực tiếp vốn tài
chính mà nên tốt nhất là thông qua các kênh gián tiếp như: Cho người dân tiếp cận
7


nhiều hơn các dịch vụ tài chính, tăng cường cải thiện môi trường dịch vụ tài chính,
thực hiện hiệu quả tiết kiệm dòng tài chính.
- Tăng cường nguồn lực vật chất để giúp mọi người tiếp cận với cơ sở hạ tầng
và những thứ giúp sinh kế của họ tốt hơn. Nguồn lực vật chất không những đòi hỏi
vốn ban đầu mà còn cung cấp tài chính cho những gì đang xảy ra và nguồn nhân
lực đáp ứng các hoạt động và duy trì chi phí cho dịch vụ.
2.2.

Tái định cư:

2.2.1.

Khái niệm:

Tái định cư là một khái niệm dùng để chỉ những ảnh hưởng tác động đến đời
sống của người dân do bị mất tài sản và nguồn thu nhập trong quá trình phát triển
dự án gây ra, bất kể có phải di chuyển hay không và các chương trình nhằm khôi
phục cuộc sống của họ. Khái niệm tái định cư bao hàm cả việc thực hiện chính
sách bồi thường thiệt hại khi thu hồi đất. Xét theo nghĩa hẹp, tái định cư theo nghĩa
hẹp là quá trình di chuyển người dân đến nơi ở mới.

cho những người đã được thanh toán mà không có sự đồng ý của họ. Các trường
hợp không phù hợp đã gây tắc nghẽn cho đầu tư phát triển
Xét về tính chất, tái định cư có 2 dạng:
- Tái định cư bắt buộc để thực hiện các dự án phục vụ lợi ích chung. Nói
chung, tất cả các quốc gia trên thế giới đã đặt ưu tiên lợi ích của nhà nước trong
việc thu hồi đất để thực hiện các dự án này.
- Tái định cư tự nguyện: Tái định cư tự nguyện thường xuyên được thực
hiện trong các dự án cải tạo quy mô nhỏ, vì lợi ích trực tiếp của những người tham
gia thực hiện dự án.
2.3.

Khung phân tích đề xuất

Đề tài sử dụng khung phân tích sinh kế bền vững của Bộ Phát triển Quốc tế
Vương quốc Anh (DFID, 1999), Cẩm nang về tái định cư của Ngân hàng phát triển
Châu Á (ADB) để xác định những yếu tố hình thành sinh kế của con người và mối
quan hệ tác động của chính sách đến các yếu tố đó.
2.3.1.

Khái niệm

Khung phân tích sinh kế là một công cụ được sử dụng để đánh giá, phân tích
sinh kế của người dân. Áp dụng khung phân tích sinh kế sẽ nắm vững các yếu tố
tác động đến sinh kế của người dân cũng như mối quan hệ tác động giữa các yếu tố
đó với nhau.
Khung sinh kế bao gồm năm phần chính: Bối cảnh dễ bị tổn thương, tài sản
sinh kế, chính sách và thể chế, chiến lược sinh kế và kết quả sinh kế.
9



-Các cấp chính
Ảnh hưởng
quyền
và các
-Đơn vị tư -Luật
nguồn tiếp
-Chính
cận
sách
-Văn hóa
- Thể chế

Kết quả sinh kế

CÁC CHIẾN
LƯỢC SINH KẾ

-Thu nhập tăng

-Đời sống nâng cao
-Tính bền vững cao
-An ninh lương thực
đảm bảo
-Sử dụng đất lâu dài

Nguồn: DFID,sustainable livelihoods guidance sheets, 1999

2.3.2.

Các nội dung của khung sinh kế

được sử dụng để đạt được các mục tiêu sinh kế của họ như tiền tiết kiệm, thu nhập
tiền mặt, tín dụng và các nguồn tiền khác như tiền lương, viện trợ, hỗ trợ cho hộ
gia đình và cộng đồng.
Vốn tài chính có lẽ là nguồn vốn linh hoạt nhất trong năm loại tài sản, bởi vì
có thể chuyển đổi một cách dễ dàng với các mức độ khác nhau.
Là những khoản tiền được đưa vào sản xuất kinh doanh. Nguồn lực này có
thể xuất phát từ nhiều nguồn khác nhau như tích lũy từ các hoạt động sản xuất kinh
doanh khác, từ đi vay, tiền lương v.v. Khi xem xét nguồn lực tài chính ngoài việc
xem xét số lượng và nguồn gốc, một vấn đề rất quan trọng cần được quan tâm đó
là khả năng tiếp cận nguồn lực này của người dân và cách thức họ sử dụng nguồn
lực (Flitch, 2012).
Vốn vật chất: bao gồm trang thiết bị, phương tiện phục vụ sản xuất, sinh
hoạt và có thể được chia thành hai cấp độ khác nhau: Cấp hộ và cấp cộng đồng, ở
cấp hộ bao gồm công cụ, dụng cụ phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh và các
phương tiện phục vụ cuộc sống; Ở cấp cộng đồng chủ yếu tập trung tới cơ sở hạ
tầng giao thông, thông tin liên lạc, giáo dục, y tế, điện, nước (Flitch, 2012).
Vốn xã hội: là uy tín của hộ, các mối quan hệ xã hội của hộ, được xác định
dựa trên những nguồn lực mà con người đặt ra để theo đuổi mục tiêu sinh kế của
họ.

11


Có rất nhiều quan điểm khác nhau về vốn xã hội, trong khung phân tích sinh kế
bền vững vốn xã hội là các nguồn lực xã hội mà người đó theo đuổi để đạt được mục
tiêu sinh kế của mình.
Đây là những vấn đề liên quan đến tình làng nghĩa xóm, sự hợp tác trong
kinh doanh, buôn bán, vai trò của các tổ chức truyền thống, tổ chức đoàn thể, tiếng
nói của người dân, các bên liên quan trong việc ra các quyết định ảnh hưởng đến
phát triển kinh tế. Những yếu tố này có thể tạo nên sức mạnh cho phát triển sản

cho người dân tái định cư của Việt Nam. Tại Việt Nam, có các nghiên cứu về tái
định cư, tập trung ở một số vấn đề chủ yếu sau:
- Nghiên cứu về chính sách tái định cư chủ yếu tập trung vào đánh giá nội
dung của các Nghị định, Thông tư quy định về mặt pháp lý đối với việc đền bù,
giải tỏa và trách nhiệm của Nhà nước đối với người bị giải tỏa; đồng thời chỉ ra
những khiếm khuyết và hạn chế của chính sách hiện hành trên cơ sở so sánh sự
khác biệt giữa chính sách tái định cư của Việt Nam với chính sách tái định cư của
các tổ chức quốc tế. Đặng Tiến Sĩ cùng cộng sự (2015) đã đánh giá việc thực hiện
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi thu hồi đất để triển khai một số dự án tại
huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.
- Nguyễn Thị Oanh (2013) đã nghiên cứu về sự hài lòng của người dân về
bồi thường giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng đô thị mới Phước Kiển –
Nhơn Đức giai đoạn 1 trên địa bàn huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.
Nghiên cứu về đời sống kinh tế, xã hội của người dân tái định cư đã khái quát về
tình hình thực hiện các chính sách đền bù, tái định cư cho những người dân bị ảnh
hưởng bởi các dự án phát triển; xác định mục tiêu tái định cư là đảm bảo sau khi tái
định cư, những người bị ảnh hưởng bởi dự án ít nhất đạt tới mức sống như họ lẽ ra
có được nếu không có dự án. Tập trung phân tích thực trạng đời sống, việc làm của
người bị thu hồi đất, đề xuất những thay đổi về chính sách, khung khổ pháp lý về
giải phóng mặt bằng, tái định cư; đánh giá thực trạng an sinh xã hội của người dân
sau khi bị thu hồi đất. Ngoài ra, hàng loạt các nghiên cứu khác chủ yếu dựa trên cơ
sở các điều tra xã hội học để thu thập số liệu thống kê nhằm phát hiện và đề xuất
chính sách.
Tạ Thị Hà (2011) đã đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ
tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án thuộc huyện Thanh Trì,
Thành phố Hà Nôi. Theo đó, việc xác định đối tượng và điều kiện bồi thường chưa
13


cụ thể nên dẫn đến trường hợp nhiều hộ khiếu kiện, so bì. Giá bồi thường đất ở vẫn


việc khảo sát là tương đối sơ sài, không đáp ứng được nhu cầu và nguyện vọng
chính đáng của người dân bị ảnh hưởng.
2.5.

Tổng quan chính sách về bồi thường, di dời, giải tỏa:

2.5.1. Những chính sách về bồi thường, di dời, giải tỏa, tái định cư tại
Việt Nam và Thành phố Hồ Chí Minh:
Chính phủ và Ủy ban nhân dân Thành phố đã ban hành nhiều quy định pháp
luật liên quan đến chính sách về bồi thường, di dời, giải tỏa, tái định cư, cụ thể:
Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy
định về giá đất;
Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy
định về thu tiền sử dụng đất;
Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy
định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ
quy định về khung giá đất;
Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy
định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về
quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước;
Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng
Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước;
Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà

Vì lý do tồn tại, những người di dời cũng có thể khai thác quá mức các hệ sinh thái
trong môi trường sống mới, gây suy thoái môi trường. Nếu không có các biện pháp
phát triển đầy đủ để bồi thường, tái định cư và phục hồi sinh kế cho người tái định
cư, điều này có thể gây thiệt hại lớn cho các cộng đồng bị ảnh hưởng, điều này sẽ
16


có tác động nghiêm trọng đến dân cư, và dẫn đến thiệt hại môi trường nghiêm
trọng.
2.5.2.1. Chính sách tái định cư bắt buộc của Ngân hàng Thế giới (WB).
Ngân hàng Thế giới định ra Chính sách tái định cư bắt buộc của bao gồm
các mục tiêu chính sau:
- Tránh hoặc giảm thiểu việc tái định cư bắt buộc bất cứ khi nào có thể;
- Khi không thể tránh được di dời, cần ưu tiên cung cấp các nguồn lực và cơ
hội chia sẻ lợi ích cho các hộ bị ảnh hưởng. Các chính sách chủ yếu được tóm tắt
như sau: Bồi thường đầy đủ theo giá thay thế trước khi trưng dụng; Hỗ trợ các hộ
gia đình bị ảnh hưởng trong giai đoạn chuyển đổi ở nơi cư trú mới; Ngoài ra, hỗ trợ
các hộ gia đình bị ảnh hưởng phục hồi mức sống, tạo thu nhập, nâng cao năng lực
sản xuất, hoặc ít nhất là khôi phục mức sống của họ trước khi dự án; Cần chú ý đặc
biệt đến các nhóm nghèo nhất và dễ bị tổn thương nhất; Tham gia cộng đồng vào
việc lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch tái định cư; Tất cả các biện pháp nhằm hỗ
trợ di dời người dân trong quá trình hội nhập kinh tế xã hội với cộng đồng sở tại;
- Đảm bảo rằng các hộ gia đình bị ảnh hưởng hưởng lợi từ dự án và ít nhất
khôi phục hoặc cải thiện cuộc sống cho các nhóm dễ bị tổn thương. Có thể thấy kế
hoạch tái định cư bắt buộc là một phần của dự án;
- Ngoài ra, tham khảo ý kiến với cộng đồng sở tại; Hỗ trợ gia đình có các thủ
tục pháp lý khi xem xét đền bù và bảo đảm cuộc sống. Người chiếm dụng trái phép
sau ngày khóa sổ sẽ không được bồi thường. Kế hoạch tái định cư nhằm phục hồi
và cải thiện sinh kế của các hộ gia đình di dời càng sớm càng tốt. Kế hoạch tái định
cư với chiến lược phát triển và vốn đầu tư để cải thiện hoặc ít nhất là khôi phục

xã hội bị ảnh hưởng không thể cản trở việc bồi thường của họ; Các hộ gia đình mà
chủ hộ là phụ nữ và các nhóm xã hội dễ bị tổn thương cần được chú ý hơn; Tái
định cư bắt buộc phải được nhận thức và thực hiện ở mức tối đa như là một phần
của dự án; Tất cả các chi phí tái định cư và bồi thường cần được tính vào chi phí và
hiệu quả của dự án; Chi phí liên quan đến bồi thường và tái định cư có thể được
tính vào khoản vay của Ngân hàng cho dự án.
2.5.3. Những kinh nghiệm về đền bù, di dời, giải tỏa, tái định cư và khôi
phục sinh kế bền vững trong tái định cư của một số nước trong khu vực:
Theo bài “Chính sách đền bù khi thu hồi đất của một số nước trong khu vực
và Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Dung đăng trên trang Web của Trung ương
18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status