Giáo án Toán 3
BÀI DẠY : PHÉP TRỪ CÁC SỐ
TRONG PHẠM VI 100 000
A. Mục tiêu.
Giúp học sinh:
Biết thực hiện phép trừ các số trong phạm vi 100 000 (cả đặt tính và thực hiện phép
tính).
Áp dụng phép trừ các số trong phạm vi 100 000 để giải các bài tốn có liên quan.
b. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt Động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra bài cũ:
+ Giáo viên kiểm tra bài tập hướng
dẫn thêm của tiết 146.
+ 2 học sinh lên bảng làm bài.
+ Nhận xét và cho điểm học sinh.
+ Lớp theo dõi và nhận xét.
2. Bài mới:
* Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên. + Nghe Giáo viên giới thiệu bài.
trừ từ hàng đơn vị ... đến hàng chục
nghìn như SGK để có kết quả như
sau:
−
85674
58329
27345
4 không trừ được 9; lấy 14 trừ 9 bằng 5, viết 5 nhớ 1.
2 thêm 1 bằng 3; 7 trừ 3 bằng 4, viết 4.
6 trừ 3 bằng 3, viết 3.
5 kgông trừ được 8; lấy 15 trừ 8 bằng 7, viết 7 nhớ 1.
5 thêm 1 bằng 6; 8 trừ 6 bằng 2, viết 2.
Vậy 85674 – 58329 = 27345
c) Nêu qui tắc tính.
+ Muốn thực hiện tính trừ các số có
năm chữ số với nhau ta làm như thế
nào?
+ Muốn trừ các số có năm chữ số với
nhau ta làm như sau:
Đặt tính: Viết số bị trừ rồi viết số trừ
xuống dưới sao cho các số cùng một
hàng thẳng cột với nhau, rồi thực hiện
phép trừ từ phải sang trái (thực hiện
tính từ hàng đơn vị).
53814
5558
−
32484
09177
23307
+ H.sinh lần lượt nêu các bước tính
của mình.
+ Học sinh làm tương tự như bài tập
1.
37552
+ Yêu cầu học sinh nêu cách tính của
mình?
Bài tập 2.
+ Yêu cầu học sinh nêu lại cách thực
hiện tính trừ các số có đến năm chữ
số?
+ Nhận xét và cho điểm học sinh.
Bài tập 3.
+ Học sinh đọc đề?
+ Một quãng đường dài 25 850 m,
trong đó có 9850 m đường đã trải
b) 70000 – 3000 =
50000 – 6000 =
60000 – 2000 =
50000 – 7000 =
50000 – 1000 =
Bài tập 2. Một đội công nhân tháng đầu sửa được 12305 m đường, tháng sau
sửa được ít hơn tháng đầu 145 m đường. Hỏi cả hai tháng đội đó sửa được
bao nhiêu mét đường?
+ Tổng kết giờ học, tuyên dương
những học sinh tích cực tham gia xây
dựng bài, dặn dò học sinh về nhà làm
bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài
sau.
Rút kinh nghiệm tiết dạy :
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
...........................................................................