CHƯƠNG I:
Câu 2: Ngoại thương là gì? Tại sao nói ngoại thương là 1 công nghệ sản
xuất gián tiếp?
• Ngoại thương:
- Ngoại thương là sự trao đổi hàng hóa giữa nước này với nước khác thông qua các hoạt
động mua và bán. Trong hoạt động ngoại thương: xuất khẩu là việc bán hàng hóa và
dịch vụ cho nước ngoài, và nhập khẩu chính là việc mua hàng hóa và dịch vụ của nước
ngoài.
- Ngoại thương là công nghệ sản xuất gián tiếp để sản xuất hàng hóa và dịch vụ:
Câu 3:Phân tích điều kiện cần và đủ cho sự ra đời và phát triển của ngoại
thương?
Điều kiện để Ngoại thương ra đời, tồn tại và phát triển:
(1) Có sự tồn tại và phát triển của kinh tế hàng hóa - tiền tệ, kèm theo đó là sự xuất hiện
của tư bản thương nghiệp
(2) Sự ra đời của Nhà nước và sù ph¸t triÓn cña ph©n c«ng lao ®éng quèc tÕ gi÷a c¸c
níc.
Câu 4: Ngoại thương có trước hay phân công lao động có trước?
Phân công lao động quốc tế là cơ sở của sự phát triển các mối quan hệ kinh tế quốc tế.Phân
công lao động quốc tế là quá trình tập trung sản xuất và cung cấp một số sản phẩm và dịch vụ
cho một quốc gia nhất định dựa trên ưu thế của quốc gia mình như về trình độ công nghệ-khoa
học-xã hội -điều kiện tự nhiên để đáp ứng nhu cầu của quốc gia thông qua trao đổi quốc tế.
Việc phân công lao động quốc tế dẫn đến việc chuyên môn hóa và hợp tác hóa trong từng quốc
gia và giữa các quốc gia với nhau.
Lịch sử phát triển của sự phân công lao động xã hội :
-Đại phân công lao động lần thứ 1:diễn ra khi chăn nuôi tách khỏi trồng trọt.
-Đại phân công lao động lần thứ 2 :diễn ra khi thủ công nghiệp tách khỏi nghề nông.Thủ công
nghiệp là mầm mống của công nghiệp sau này
-Đại phân công lao động lần thứ 3 :đánh dầu bởi sự xuất hiện của thương nghiệp.Với sự hoạt
động của các thương nhân đã làm cho việc trao đổi hàng hóa phát triển mạnh mẽ và vượt ra
biên giới quốc gia.Mậu dịch quốc tế ra đời và phát triển ngày càng mạnh mẽ hơn.
Phân công lao động có trước!
Thực hiện cán cân TM thuận sai
+ Khuyến khích XK, XK hàng hóa có giá trị cao, hạn chế XK nguyên liệu thô
+ Khuyến khích XK, XK hàng hóa có giá trị cao, hạn chế XK nguyên liệu thô
+ Hạn chế NK, đặc biệt NK hàng xa xỉ phẩm, khuyến khích NK nguyên, phụ
+ Hạn chế NK, đặc biệt NK hàng xa xỉ phẩm, khuyến khích NK nguyên, phụ
liệu phục vụ SX hang XK
liệu phục vụ SX hang XK
-
-
Khuyến nghị khác
Khuyến nghị khác
+ Hạn chế tối đa XK tiền
+ Hạn chế tối đa XK tiền
+ Khuyến khích chở hàng bằng tầu nước mình
+ Khuyến khích chở hàng bằng tầu nước mình
+ Hoạt động NT nên được thực hiện bởi các CT độc quyền NN
+ Hoạt động NT nên được thực hiện bởi các CT độc quyền NN
+ Tìm kiếm thặng dư TM với các thuộc địa
+ Tìm kiếm thặng dư TM với các thuộc địa
Vận dụng: Thời kỳ tích luỹ nguyên thuỷ của CNTB
Câu 2: “ Một nước có lợi thế tuyệt đối mới có được lợi ích trong buôn bán quốc tế”. KL
như vậy có đúng k? Vì sao?
Sai: LTTĐ nếu thiếu LTSS thì kh có lợi ích thương mại. LTSS là điều kiện cần và đủ để dẫn
đến lợi ích trong thương mại quốc tế.
(lấy VD ở SGK nhé!)
Câu 3: Lấy ví dụ chứng minh: “Lợi thế tuyệt đối nếu thiếu lợi thế so sánh thì không thể có
lợi ích thương mại”
Giả định: chỉ có 2 nước tham gia trao đổi thương mại là Việt Nam và Hàn Quốc và chỉ có 2 mặt
hàng được sản xuất, trao đổi là “Lúa gạo” và “Vải vóc”. Coi chi phí vận chuyển hàng hóa giữa
2 quốc gia bằng 0, mỗi quốc gia chỉ dùng lao động trong nước và thị trường về 2 loại hàng hóa
nhiên, trên thực tế ngày nay, các quốc gia không phải sản xuất một mà là nhiều mặt hàng. Các
mặt hàng không có lợi thế so sánh cũng đang được chú trọng đầu tư, cạnh tranh với hàng nhập
khẩu.
Câu 5: “Hãy trình bày những đóng góp của lí thuyết cổ điển về thương mại quốc tế trong
việc giải thích nguồn gốc lợi ích của ngoại thương ?”
Về chủ nghĩa trọng thương: so với những chính sách kinh tế của thời Trung cổ, thì
quan niệm của chủ nghĩa trọng thương là một bước tiến bộ lớn. Nó cắt đứt hẳn với những
truyền thống chủ yếu thời trung cổ trước hết là truyền thống tự nhiên và những lời giáo
huấn,,,Một số lập luận của chủ nghĩa trọng thương cho đến nay vẫn còn giá trị.
Sau chủ nghĩa trọng thương, Adam Smith đã phát hiện ra được lí thuyết Lợi thế tuyệt
đối để giải thích cho lợi ích mà ngoại thương mang lại. Tuy nhiên lí thuyết này của ông còn
khá nhiều điểm hạn chế. Ví dụ như lí thuyết của ông không giải thích được tại sao có những
quốc gia không có lợi thế tuyệt đối về bất cứ mặt hàng nào mà vẫn tham gia thương mại
quốc tế.
Để bổ sung và hoàn thiện cho lí thuyết của A.Smith, Ricardo đã cho ra đời lí thuyết lợi
thế so sánh. Mô hình lí thuyết về lợi thế so sánh của Ricardo là một công cụ hữu hiệu để
giải thích nguyên nhân hình thành thương mại quốc tề và nó đem lại lợi ích cho 2 quốc gia
như thế nào. Ưu điểm của mô hình này đó chính là có thể giải thích được hiện tượng một
nước tham gia vào thương mại quốc tề mà không có bất cử lợi thế tuyệt đối nào. Ricardo
đã giải thích được tại sao các quốc gia lại trao đổi với nhau. Đó chính là do sự chênh lệch
giá giữa các mặt hàng ở các quốc gia với nhau. Điều này dẫn đến việc, khi trảo đổi hàng
hóa thì cả đôi bên cùng có lợi.
Lí thuyết H-O đã giải thích được nguồn gốc của ngoại thương mà những lí thuyết trước
chưa giải thích rõ ràng được.
Nhìn chung, các lí thuyết cổ điển về thương mại quốc tế đã có những đóng góp quan
trọng trong việc giải thích nguồn gốc lợi ích của ngoại thương. Lí thuyết sau bổ sung cho lí
thuyết trước ngày càng hoàn thiện hơn. Và những giá trị của những lí thuyết này vẫn còn
giá trị dưới xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập như ngày nay.
Câu 6:Hãy nêu mặt hạn chế của các lý thuyết cổ điển về thương mại quốc tế?
+ Chủ nghĩa trọng thương:
-
-Giả thiết quá hạn hẹp, không phù hợp
Giả thiết quá hạn hẹp, không phù hợp
-
-Chỉ giải thích được một phần nhỏ trong thương mại quốc tế
Chỉ giải thích được một phần nhỏ trong thương mại quốc tế
+ Lý thuyết lợi thế so sánh của D. Ricardo:
- -
Xây dựng dựa trên lý thuyết về giá trị lao động
Xây dựng dựa trên lý thuyết về giá trị lao động
-
-Xây dựng trên căn bản là hàng đổi hàng
Xây dựng trên căn bản là hàng đổi hàngGiả thiết quá hạn hẹp, không phù hợp
Giả thiết quá hạn hẹp, không phù hợp
(Bên cạnh những hạn chế về lý thuyết, các học giả cổ điển còn mắc những sai lầm cơ
bản về phương pháp luận trong nghiên cứu. Trừ D. Ricardo, các học giả cổ điển khác chưa
phân biệt được phương pháp khoa học và tầm thường, vẫn còn dao động giữa 2 phương pháp
khi đó:
+ Việc sản xuất và tiêu thụ chưa chắc chắn, phụ thuộc nhiều vào nguồn cung cấp
công nhân lành nghề và khoảng cách cách địa lý với thị trường
+ Sản phẩm được sản xuất với chi phí cao, xuất khẩu (tại t
1
)
bởi nhiều nước lớn và
giàu có
- Khi sản phẩm chín muồi, công nghệ sản xuất dần dần trở nên chuẩn hóa và được
phát triển rộng rãi:
+ Thị trường tiêu thụ mở rộng tạo điều kiện sản xuất quy mô lớn, chi phí thấp
+ Các quốc gia phát triển, dồi dào vốn có thể bắt chước công nghệ để sản xuất (tại
t
2
). Khi đó, các nước này có lợi thế so sánh chuyển từ nước phát minh sang và nước phát minh
chuyển từ xuất khẩu sang nhập khẩu (tại t
3
)
XK-NK
t
3
t
2 t
4
t
0
t
1
Nước phát minh
• Nhu cầu trong nước:
- Xác định mức đầu tư, tốc độ và động cơ đổi mới của DN
- Ba khía cạnh của nhu cầu trong nước có ảnh hưởng lớn đến cạnh tranh của doanh nghiệp: bản
chất, dung lượng mô hình và cơ chế lan truyền của nhu cầu trong nước ra thị trường nước ngoài
- Nhu cầu thị trường chia thành nhiều phân đoạn, sự đa dạng phân đoạn này giúp các DN thâm
nhập thị trường thu được lợi từ việc tiếp cận khách hàng
- Tốc độ tăng trưởng nhu cầu trong nước sẽ kích thích DN áp dụng công nghệ mới nhanh
chóng.
• Ngành công nghiệp liên quan và hỗ trợ:
- Ngành CN hỗ trợ: cung ứng đầu vào cho chuỗi hoạt động SX-KD
Ngành CN liên quan: là ngành mà DN có thể phối hợp hoặc chia sẻ các hoạt động SXKD.
- Khi quốc gia có lợi thế về 2 ngành này thì sẽ có lợi thế cạnh tranh tiềm tang cho DN : cung
cấp trong thời gian ngắn, chi phí thấp, duy trì quan hệ hợp tác liên tục, giúp DN nhận thức
phương pháp và cơ hội mới để áp dụng công nghệ mới.
- Ngành hộ trợ là chất xức tác chuyển tải thông tin đổi mới từ doanh nghiệp này đến doanh
nghiệp khác.
• Chiến lược cơ cấu :
- Lợi thế cạnh tranh thường là kết quả của việc kết hợp tất cả các yếu tố : mục tiêu, chiến lược,
cách thức tổ chức DN với cơ sở của lợi thế cạnh tranh. Trình độ quản lý và kỹ năng tổ chức tốt
sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh cho DN
- Môi trường cạnh tranh , thay đổi cách thức cải tiến cạnh tranh: tạo sức ép đổi mới , tạo đà đưa
ra những sản phẩm độc đáo, do đó mà thúc đẩy ngành công nghiệp tiến bộ nhanh.
Chính phủ :
- CP tác động tới yếu tố đầu vào qua các công cụ chính sách , thị trường vốn …
- CP tác động tới nhu cầu trong nước: phức tạp hơn và có thể thúc đẩy hoặc gây bất lợi …
- CP cũng có thể tác động đến chiến lược cơ cấu, môi trường cạnh tranh bằng công cụ : quy
định thị trường vốn, chính sách thuế, luật chống độc quyền …tạo môi trường pháp lý cho các
chủ thể kinh tế môi trường cạnh tranh lành mạnh
Cơ hội:
- Cơ hội là những sự kiện xảy ra ít liên quan đến tình trạng hiện tại của quốc gia, nằm ngoài
c hiệu quả kinh tế nhờ quy mô
c hiệu quả kinh tế nhờ quy mô (
(
li ớch hiu qu t vic tng quy mụ)
li ớch hiu qu t vic tng quy mụ)
4) Lợi ích
4) Lợi ích Thỳc y cnh tranh (gim ngun li th trng ca cỏc cụng ty trong nc)
5)
5) Hp lý húa sn xut, phõn phi (loi b cỏc cụng ty kộm hiu qu).
6) Tăng tốc độ phong phú về sp có lợi cho ng
6) Tăng tốc độ phong phú về sp có lợi cho ng
ời tiêu dùng và sx
ời tiêu dùng và sx
7) Hạn chế rủi ro liên quan đến điều kiện sx và rủi ro liên quan đến thị tr
7) Hạn chế rủi ro liên quan đến điều kiện sx và rủi ro liên quan đến thị tr
ờng.
ờng.Cõu 10
Cõu 10
S khỏc nhau gia cỏc nc trờn th gii v cỏc
S khỏc nhau gia cỏc nc trờn th gii v cỏc
ngun lc
ngun lc
khin cho 1 nc cú
khin cho 1 nc cú
th cú li th v sn xut 1 s hng húa v bt li th v sn xut 1 s hng húa khỏc so vi
th cú li th v sn xut 1 s hng húa v bt li th v sn xut 1 s hng húa khỏc so vi
nc khỏc.
nc khỏc.
Ngun gc 2
Ngun gc 2
:
: Do
Do
s gim chi phớ sx
s gim chi phớ sx
l kt qu ca SX ln cng vi chuyờn mụn húa sx v
l kt qu ca SX ln cng vi chuyờn mụn húa sx v
-
-
Ngun nhõn lc
Ngun nhõn lc: -> con ngi, lc lng lao ng.
: -> con ngi, lc lng lao ng.
-
-
C s h tng
C s h tng: ng GT, sõn bay
: ng GT, sõn bay
+ Gim chi phớ bt ngun t s khỏc nhau v nng sut lao ng gia cỏc quc gia-> chi phớ
+ Gim chi phớ bt ngun t s khỏc nhau v nng sut lao ng gia cỏc quc gia-> chi phớ
sn xut khỏc nhau-> kộo theo hot ng trao i din ra do cú s chờnh lch v li ớch.
sn xut khỏc nhau-> kộo theo hot ng trao i din ra do cú s chờnh lch v li ớch.
+ Chuyờn mụn húa cng cao v cng sõu sc s dn ti phỏt minh v ng dng nhiu hn cỏc
+ Chuyờn mụn húa cng cao v cng sõu sc s dn ti phỏt minh v ng dng nhiu hn cỏc
thnh tu KH-KT vo SX.
thnh tu KH-KT vo SX.
Cõu 11: c im NT trong 1 nn KT m cú quy mụ nh? ( c thờm SGK)
Gi thuyt:
Nn kinh t m: khụng cú cỏc ro cn thng mi, b qua chi phớ vn chuyn,
Nn kinh t quy mụ nh: lng xut, nhp khu khụng nh hng n cung cu trờn th
trng th gii iu kin chp nhn giỏ ng Pw l ng thng nm ngang, song song
vi trc Q
(1) To vn cho quỏ trỡnh m rng vn u t trong nc
(2) Chuyn húa giỏ tr s dng, thay i c cu vt cht theo nhu cu ca tiờu dựng v tớch ly
(3) Nõng cao hiu qu ca nn kinh t bng vic to mụi trng thun li cho sn xut, kinh
doanh.
(quỏ trỡnh tỏi sn xut xó hi : sn xut phõn phi trao i tiờu dựng)
- Vi t cỏch l mt lnh vực kinh tế đảm nhận khâu l u thông hàng hoá giữa trong nc với
n c ngoài , chức năng cơ bản của ngoại thơng là: thông qua mua bán để nối liền một cách
hữu cơ theo kế hoạch giữa thị trờng trong nớc với thị trờng nớc ngoài, thoả mãn nhu cầu
của sản xuất và của nhân dân về hàng hoá theo số lng, chất lng, mặt hàng, địa điểm và
thời gian phù hợp với chi phí ít nhất.
ố chú trọng cả giá trị sử dụng và giá trị của hàng hoá.
Cõu 2: Nhng cn c xỏc nh nhim v ca ngoi thng?
a. Chc nng ca ngoi thng: Chc nng lu thụng i ngoi quyt nh tớnh cht c thự
ca ngoi thng so vi cỏc ngnh kinh t quc dõn khỏc.
b. c im kinh t - xó hi c bn ca nc ta:
- Thứ nhất, nớc ta đang trong quá trình từ một nền sản xuất nhỏ phổ biến đi lên CNXH.
- Th hai, nền kinh tế nớc ta là một nền kinh tế có nhiều thành phần tham gia .
c. Bi cnh quc t:
- Những thách thức, khó khăn: Tác động đột ngột khi hệ thống XHCN ở Liên Xô sụp đổ; th-
ơng mại TG diễn ra trong một môi trờng cạnh tranh khốc liệt; Sự phụ thuộc kinh tế giữa
các nớc ngày càng lớn; Xu hng toàn cầu hoá kinh tế và những mặt tiêu cực của nó,....
- Những thời cơ, thuận lợi:Quan hệ buôn bán với các nớc khác trên TG đc cải thiện một
cách đáng kể; Việt Nam thực hiện ng lối mở cửa và hội nhập với bên ngoài đúng vào
thời kỳ mà thế giới chuyển từ đối đầu sang đối thoại; tác động tích cực của xu thế toàn cầu
hoá,...
d. Nhim v, mc tiờu phỏt trin kinh t trong thi k k hoch
- tăng trởng và phát triển bền vững;
- ổn định, nâng cao đời sống nhân dân, đa đất nớc ra khỏi tình trạng một nớc nghèo và kém
phát triển;
- củng cố vững chắc quốc phòng và an ninh;
b3. Công nghệ:
Thực trạng:
- Trình độ KH-CN thấp kém, tụt hậu xa so với các nớc
- Tiềm lực khoa học có nhiều hạn chế, yếu kém
- Cơ chế quản lý KH-CN cha phù hợp với cơ chế thị trờng
- KH-CN ít gắn với sản xuất và đời sống
ố Nhiệm vụ :
Cần thực hiện một quá trình chuyển giao công nghệ từ ngoài vào qua con đờng ngoại
thơng; tranh th cụng ngh mi ca nc ngoi, ỏp dng vo hon cnh c th nc
ta.
Ci tin cụng ngh nhp khu, tin ti kt hp ng dng, ci tin v sỏng to to ra
nhng cụng ngh cú cht lng cao v mi riờng ca nc ta.
b4. Sử dụng tài nguyên có hiệu quả:
- Xây dựng một cơ cấu sản phẩm xuất khẩu hợp lý
- tăng hàm lợng chế biến trong sản phẩm xuất khẩu
- khuyến khích nâng cao tỷ lệ nội địa hoá (local content) đối với các DN có vốn ĐTNN
c. m bo s thng nht gia tớnh kinh t v tớnh chớnh tr trong hot ng ngoi thng.
- Việc tiến hành các hoạt động NT phải dựa trên sự tính toán một cách toàn diện các yếu tố đã
hình thành và xu hớng phát triển kinh tế và chính trị trong nớc và quốc tế nh + nhu cầu
và khả năng đáp ứng sản xuất trong nớc,
+ an ninh lơng thực,
+ sự tiến bộ KHKT,
+ tình hình kinh tế và thị trờng hàng hoá TG,
+ các chính sách KT và thơng mại của các bạn hàng,...
- Tuân theo sự quản lý thống nhất của Nhà n ớc về các hoạt động này:
+ Nhà nớc (Chính phủ Trung ơng) là ngời duy nhất đợc ban hành các chính sách và giải thích
các chính sách ngoại thơng.
+ Chính phủ thông qua các cơ quan chức năng của mình, kiểm soát hoạt động ngoại thơng của
các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này.
+ Các địa phơng, các ngành và các doanh nghiệp phải phối hợp với nhau trong việc hoàn thành
cũn li ca th gii da trờn c s s phỏt trin phõn cụng lao ng quc t v chui giỏ tr ton
cu. Lnh vc kinh t i ngoi bao gm thng mi quc t, u t quc t v chuyn
giao cụng ngh, di chuyn lao ng quc t, cỏc quan h tin t v tớn dng quc t v cỏc
dch v quc t khỏc. Lnh vc kinh t i ngoi cú th c xem xột t bn cht kinh t ca
quan h v giao dch, ý chớ iu chnh ca Chớnh ph thụng qua chớnh sỏch, c ch v cỏc cụng
c v i ng nhõn lc thc hin cỏc quan h.
* Ngoi thng: Ngoi thng l s trao i hng húa gia nc ny vi nc khỏc thụng qua
cỏc hot ng mua v bỏn. Trong hot ng ngoi thng: xut khu l vic bỏn hng húa v
dch v cho nc ngoi, v nhp khu chớnh l vic mua hng húa v dch v ca nc ngoi.
Ton b hot ng xut nhp khu trong ngoi thng ca mt nc hay mt nhúm nc c
gi l mu dch quc t hay thng mi quc t.
NT l 1 hỡnh thc ca KTN => vn cú th kh cú NT nhng vn tn ti cỏc quan h kinh t i
ngoi.
Cõu 10: Núi sn xut quyt nh s phỏt trin ca ngoi thng cú ỳng khụng? Gii
thớch mi quan h ny trong iu kin nc ta?
a. SX sẽ quyết định đến quy mô, tốc độ và tính chất của hoạt động NT.
Trong chu trình tái SX xã hội:
Sản xuất Phân phối Trao đổi Tiêu dùng
NT giữ vai trò khâu trung gian là cầu nối giữa SX và TD
SX -> NK: sản xuất quy mô lớn, luân chuyển hàng hoá nhanh, nhu cầu đầu vào lớn
hoạt động NK phát trin
SX -> XK: sản xuất quyết định qui mô, chất lợng và giá cả của hàng xuất khẩu -> tính
cạnh tranh của hàng XK trên thị trờng quốc tế
Tính chất của nền kinh tế (nền SX) sẽ quyết định tới tính chất của hoạt động NT.
b. NT tác động trở lại SX:
ơ NT thúc đẩy SX:
+ Thứ nhất, NT tạo điều kiện đảm bảo các yếu tố đầu vào, đầu ra của sản xuất, giúp chuyển
dịch cơ cấu sản phẩm theo hớng có lợi cho quá trình sản xuất tiếp theo
+ Thứ hai, NT tạo vốn cho việc mở rộng vốn đầu t cho sản xuất
+ Thứ ba, góp phần tạo ra môi trờng cạnh tranh giúp SX phát triển vững mạnh -> tăng năng
ơ
Hoạt động NT
Hoạt động NT
ử
ử
thu hút ĐTNN
thu hút ĐTNN
ử
ử
:
:
XK ử:
- Nớc XK thờng có chi phí SX thấp hơn so với chi phí SX của thế giới có khả năng mang
lại lợi nhuận cho các nhà ĐT.
- XK nhiều có nguồn tài chính mạnh, dự trữ ngoại tệ nhiều, cán cân TTQT ổn định tạo
lòng tin cho các nhà ĐTNN. (VD: Trung Quốc)
- Cơ cấu XK sẽ bộc lộ tiềm năng rõ rệt ở nhiều lĩnh vực, ngành thu hút ĐTNN hớng về
XK.
- Thị trờng sẵn có, quan hệ tốt thu hút ĐTNN.
- Hệ thống các chính sách khuyến khích XK u đãi cho ĐTNN.
- Chỉ số XK/GDP (NT/GDP): độ mở của nền KT
NK ử:
- Quốc gia có nhu cầu lớn về các loại sản phẩm và có khả năng thanh toán dễ thu hút đợc
ĐTNN vào hoạt động SX thay thế NK để tiêu thụ tại chính thị trờng đó
VD: ngành CN ôtô Việt Nam
- Nói chung các tác động khác tơng tự nh tác động của hoạt động XK đến ĐTNN gộp
:- ĐTNN sẽ mở rộng quy mô SX, đa dạng hoá lĩnh vực SX của một quốc gia NT phát triển
- ĐTNN đi liền với máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến, trình độ quản lý, SX lớn,
sản phẩm mới, Tăng khả năng XK sang các thị trờng mới
CHNG IV:
Cõu 1: Hiu qu kinh t ngoi thng l gỡ? Cỏch tớnh hiu qu v mt ti chớnh ca
xut khu. Cho vớ d?
Hiu qu = Kt qu cha chớnh xỏc
V mt hỡnh thc, hiu qu l mt phm trự so sỏnh gia kt qu u ra v chi phớ u
vo.
- Kt qu u ra: kim ngch xut khu, nhp khu, tng thu nhp quc dõn, li nhun,...
- Chi phí u vo: chi phớ sn xut cỏ bit, chi phớ lao ng xó hi,...
Chi phớ sn xut trong nc l nn tng ca hiu qu kinh t ngoi thng
Hiu qu kinh t ngoi thng c to ra trong lnh vc sn xut v c thc
hin qua trao i ngoi thng
Kt lun-Bn cht ca hiu qa kinh t ngoi thng:
Ni dung c bn ca hiu qu kinh t ngoi thng l gúp phn thỳc y tng nhanh
nng sut lao ng xó hi, ngha l tit kim lao ng xó hi, tng thu nhp quc dõn cú
th s dng, qua ú to thờm ngun tớch lu cho sn xut v nõng cao mc sng trong
nc.
*) Cỏch tớnh hiu qu ti chớnh ca hot ng kinh doanh xut khu:
Da theo giỏ tr thi gian ca ng tin.
a) Trong iu kin khụng cú tớn dng: