Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề hóa 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
60. Đề thi thử THPTQG năm 2018 - Môn Hóa Học - THPT Ngô Sĩ Liên - Bắc Giang - Lần 1
- File word có lời giải chi tiết
I. Nhận biết
Câu 1. Phản ứng este hóa giữa ancol etylic và axit axetic tạo thành sản phẩm có tên gọi là gì
A. metyl axetat.
B. axyl etylat.
C. etyl axetat.
D. axetyl etylat.
Câu 2. Cacbohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức của
A. ancol.
B. anđehit.
C. xeton.
D. amin.
C. Xenlulozo.
D. Glucozo.
Câu 3. Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại đisaccarit?
A. Saccarozo.
B. Amilozo.
(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt.
(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit
(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam.
(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một
loại monosaccarit duy nhất.
Số phát biểu đúng là
A. 6.
B. 3.
C. 4.
Câu 8. Phát biểu nào sau đây là đúng ?
A. Khi thay H trong hiđrocacbon bằng nhóm NH2 ta thu được amin.
B. Amino axit là hợp chất hữu cơ đa chức có 2 nhóm NH2 và COOH.
C. Khi thay H trong phân tử NH3 bằng gốc hiđrocacbon ta thu được amin.
D. Khi thay H trong phân tử H2O bằng gốc hiđrocacbon ta thu được ancol.
D. 5.
Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề hóa 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Câu 9. Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ phản ứng giữa axit nictric với xenlulozơ (hiệu suất phản ứng
60% tính theo xenlulozơ). Nếu dùng 2 tấn xenlulozơ thì khối lượng xenlulozơ trinitrat điều chế được là
A. 3,67 tấn.
B. 2,97 tấn.
C. 2,20 tấn.
Câu 13. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Dung dịch của các amino axit đều làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
B. Tính bazơ của C6H5NH2 yếu hơn tính bazơ của NH3.
C. Aminoaxit là chất hữu cơ tạp chức.
D. Công thức tổng quát của amin no, mạch hở, đơn chức là CnH2n+3N (n ≥ 1).
Câu 14. Cho luồng khí CO (dư) đi qua ống sứ đựng 5,36 gam hỗn hợp FeO và Fe2O3 (nung nóng), thu
được m gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Cho X vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 9 gam kết tủa. Biết
các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 3,75.
B. 3,92.
C. 2,48.
D. 3,88.
Câu 15. Anilin (C6H5NH2) và phenol (C6H5OH) đều có phản ứng với
A. dung dịch NaCl.
B. nước Br2.
C. dung dịch NaOH.
D. dung dịch HCl.
Câu 16. Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5.
D. etyl fomat.
Câu 19. Cho 14 gam hỗn hợp A gồm etanol và phenol tác dụng với Na dư thu được 2,24 lít khí H2 (đktc).
Phần trăm khối lượng của etanol và phenol trong hỗn hợp lần lượt là
A. 32,85% và 67,15%.
B. 39,00% và 61,00%.
C. 40,53% và 59,47%. D. 60,24% và 39,76%.
Câu 20. Cho dãy các chất: CH=C-CH=CH2; CH3COOH; CH2=CHCH2OH; CH3COOCH=CH2; CH2=CH2.
Số chất trong dãy làm mất màu nước brom là
A. 5.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 21. Hợp chất nào sau đây thuộc loại đipeptit?
A. H2NCH2CONHCH(CH3)COOH.
B. H2NCH2CONHCH2CONHCH2COOH.
C. H2NCH2CH2CONHCH2CH2COOH.
D. H2NCH2CH2CONHCH2COOH.
Câu 22. Lên men dung dịch chứa 300 gam glucozo thu được 92 gam ancol etylic. Hiệu suất quá trình lên
B. HOOC(CH2)2CH(NH2)COOH.
C. HOOC(CH2)4COOH và HO(CH2)2OH.
D. HCOO(CH2)4COOH và H2N(CH2)6NH2.
Câu 26. Thể tích khí N2 (ở đktc) thu được khi nhiệt phân hoàn toàn 16 gam NH4NO2 là
A. 0,56 lít.
B. 11,20 lít.
C. 1,12 lít.
D. 5,60 lít.
Câu 27. Trung hoà hoàn toàn 8,88 gam một amin (bậc một, mạch cacbon không phân nhánh) bằng axit
HCl, tạo ra 17,64 gam muối. Amin có công thức là :
A. H2NCH2CH2CH2NH2.
B. CH3CH2CH2NH2
C. H2NCH2CH2NH2.
D. H2NCH2CH2CH2CH2NH2
NaOH
HCl
Y. Chất Y là chất nào sau đây ?
Câu 28. Cho sơ đồ biến hóa sau: Alanin
D. sợi bông và tơ visco.
Câu 31. Chất khí nào sau đây được tạo ra từ bình chữa cháy và dùng để sản xuất thuốc giảm đau dạ dày.
A. CO.
B. CH4.
C.N2.
D. CO2.
Câu 32. Để biến một số dầu mỡ rắn hoặc bơ nhân tạo người ta thực hiện quá trình nào sau đây?
A. hiđro hóa (xt Ni).
B. cô cạn ở nhiệt độ cao. C. làm lạnh.
D. xà phòng hóa.
III. Vận dụng
Câu 33. Đốt cháy hoàn toàn 13,36 gam hỗn hợp X gồm axit metacrylic, axit adipic, axit axetic và glixerol
(trong đó số mol axit metacrylic bằng số moi axit axetic) bằng O2 dư, thu được hỗn hợp Y gồm khí và hơi.
Dần Y vào dung dịch chứa 0,38 mol Ba(OH)2, thu được 49,25 gam kết tủa và dung dịch Z. Đun nóng Z
lại xuất hiện kết tủa. Cho 13,36 gam hỗn hợp X tác dụng với 140 ml dung dịch KOH 1M, sau khi các
phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
A. 18,68 gam.
B. 19,04 gam.
C. 14,44 gam.
C. 8,88g.
D. 15,6g.
Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề hóa 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Câu 37. X là một tetrapeptit cấu tạo từ một amino axit (A) no, mạch hở có 1 nhóm -COOH; 1 nhóm -NH2.
Trong A: %N = 15,73% (về khối lượng). Thủy phân m gam X trong môi trường axit thu được 41,58 gam
tripeptit; 25,6 gam đipeptit và 92,56 gam. Giá trị của m là
A. 149,00 gam.
B. 161,00 gam.
C. 143,45 gam.
D. 159,00 gam.
Câu 38. Thủy phân 7,2 gam vinyl fomat (HCOOCH=CH2) trong môi trường axit với hiệu suất đạt 80%
thu được hỗn hợp X. Trung hòa hỗn hợp X, sau đó cho X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong
NH3 đun nóng thu được bao nhiêu gam Ag, biết phản ứng tráng gương xảy ra hoàn toàn (H = 1; C = 12;
Ag = 108).
A. 21,60 gam.
B. 17,28 gam.
C. 38,88 gam.
D. 34,56 gam.
Câu 39. Cho glixerol (glixerin) phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH,
Câu 2. Chọn đáp án A
Câu 3. Chọn đáp án A
Cacbohidrat được chia làm 3 loại:
– Polisacarit gồm tinh bột (amilozơ và amilopectin) và xenlulozơ.
– Đisaccarit gồm saccarozơ và mantozơ.
– Monosaccarit gồm glucozơ và fructozơ.
⇒ chọn A.
Câu 4. Chọn đáp án B
Câu 5. Chọn đáp án D
A. H2O là chất điện li yếu: H2O ⇄ H+ + OH–.
B. C2H5OH không phải là chất điện li.
C. CH3COOH là chất điện li yếu: CH3COOH ⇄ CH3COO– + H+.
D. NaCl là chất điện li mạnh: NaCl → Na+ + Cl–.
⇒ chọn D.
Câu 6. Chọn đáp án C
Câu 7. Chọn đáp án B
(d) Sai vì thủy phân saccarozơ thu được 2 loại monosaccarit là glucozơ và fructozơ.
⇒ các ý còn lại đều đúng ⇒ chọn B.
Câu 8. Chọn đáp án C
Câu 9. Chọn đáp án C
nxenlulozơ = 2 × 103 ÷ 162 = 1000 ÷ 81 kmol.
Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề hóa 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
⇒ mxenlulozơ trinitrat = 1000 ÷ 81 × 0,6 × 297 = 2200 kg = 2,2 tấn.
Câu 10. Chọn đáp án B
Câu 11. Chọn đáp án C
Bảo toàn khối lượng: mH2O = 3,6 + 0,5 × 0,12 × (56 + 40) - 8,28 = 1,08g
⇒ nX = nH2O = 0,06 mol ⇒ MX = 3,6 ÷ 0,06 = 60 ⇒ X là CH3COOH ⇒ chọn C.
nH2 = 0,5x + 0,5y = 0,1 mol ||⇒ giải hệ có: x = y = 0,1 mol.
Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề hóa 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
► %metanol = 0,1 × 46 ÷ 14 × 100% = 32,86% ⇒ %mphenol = 67,14%.
Câu 20. Chọn đáp án D
Các chất làm mất màu nước brom chứa πC=C, nhóm chức -CHO hoặc là anilin hay phenol.
⇒ các chất thỏa mãn là: HC≡C-CH=CH2, CH2=CHCH2OH, CH3COOCH=CH2, CH2=CH2 ⇒ chọn D.
Câu 21. Chọn đáp án A
Đipeptit là peptit chứa 2 gốc α-amino axit. Xét các đáp án:
A. Là đipeptit Gly-Ala ⇒ chọn.
B. Là tripeptit Gly-Gly-Gly ⇒ loại.
C và D. Không phải là đipeptit vì chứa gốc β-amino axit ⇒ loại.
Câu 22. Chọn đáp án D
enzim
2C2H5OH + 2CO2 || nC2H5OH = 2 mol
C6H12O6
30 35 C
⇒ nglucozơ phản ứng = 1 mol ⇒ H = 1 × 180 ÷ 300 × 100% = 60% ⇒ chọn D.
Câu 23. Chọn đáp án A
Khi các chất có số Cacbon xấp xỉ nhau thì nhiệt độ sôi:
Axit > Ancol > Amin > Este > Xeton > Anđethi > Dẫn xuất halogen > Ete > Hidrocacbon.
⇒ chọn A.
Câu 24. Chọn đáp án A
Trung hòa: H+ + OH– → H2O ||⇒ nOH– = nH+ = 0,002 mol
⇒ x = 0,002 ÷ 0,01 = 0,2M ⇒ chọn A.
Câu 25. Chọn đáp án D
Tơ nilon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng
hexametylđiamin và axit ađipic như sau:
Câu 32. Chọn đáp án A
Để biến một số chất béo lỏng dầu mỡ rắn hoặc bơ nhân tạo người ta thực hiện quá trình hidro hóa.
Phản ứng này được dùng trong công nghiệp để chuyển hóa chất béo lỏng (dầu) thành mỡ rắn
→ Thuận tiện cho việc vận chuyển hoặc thành bơ nhân tạo và để sản xuất xà phòng ⇒ chọn A
Câu 33. Chọn đáp án C
X gồm CH2=C(CH3)COOH, C4H8(COOH)2, CH3COOH, C3H5(OH)3.
nC4H6O2 = nC2H4O2 ||⇒ ghép: C4H6O2 + C2H4O2 = C4H8(COOH)2.
► Quy X về C4H8(COOH)2 và C3H5(OH)3 với số mol lần lượt là x và y.
mX = 13,36(g) = 146x + 92y || Đun Z thu được thêm kết tủa ⇒ tạo 2 muối.
Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề hóa 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
nBaCO3 = 0,25 mol. Bảo toàn nguyên tố Bari: nBa(HCO3)2 = 0,13 mol.
Bảo toàn nguyên tố Cacbon: nCO2 = 0,25 + 0,13 × 2 = 0,51 mol = 6x + 3y
► Giải hệ có: x = 0,06 mol; y = 0,05 mol. Do nKOH > 2nC4H8(COOH)2
⇒ KOH dư ⇒ nH2O = 0,06 × 2 = 0,12 mol. Bảo toàn khối lượng:
► m = 13,36 + 0,14 × 56 - 0,12 × 18 - 0,05 × 92 = 14,44(g) ⇒ chọn C.
Câu 34. Chọn đáp án D
► Xét thí nghiệm 1: Quy quá trình về: X + 0,04 mol HCl + 0,08 mol NaOH.
⇒ nX = 0,08 – 0,04 = 0,04 mol ⇒ 250 ml dung dịch X chứa 0,2 mol H2RCOOH.
||⇒ Mmuối = 35 ÷ 0,2 = 175 (H2NRCOOK) ⇒ R = 76 (-C6H4-) ⇒ chọn D.
Câu 35. Chọn đáp án C
nO/X = (5,92 – 4,16) ÷ 16 = 0,11 mol || [O] + 2HCl → 2Cl + H2O ⇒ nCl– = 2nO = 0,22 mol.
Đặt nMg = x; nFe = y ⇒ 24x + 56y = 4,16(g). Rắn gồm x mol MgO và 0,5y mol Fe2O3
⇒ 40x + 160.0,5y = 6(g) ||⇒ giải hệ có: x = 0,01 mol; y = 0,07 mol. Bảo toàn electron cả quá trình:
2nMg + 3nFe = 2nO + nAg ⇒ nAg = 2 × 0,01 + 3 × 0,07 - 2 × 0,11 = 0,01 mol.
► Kết tủa gồm 0,01 mol Ag và 0,22 mol AgCl ⇒ m = 0,01 × 108 + 0,22 × 143,5 = 32,65(g).
Câu 36. Chọn đáp án B
nMg = 0,09 mol; nNO = 0,04 mol || Mg là kim loại hoạt động mạnh ⇒ chú ý có muối amoni!
Bảo toàn electron: 2nMg = 3nNO + 8nNH4NO3 ⇒ nNH4NO3 = 0,0075 mol.
Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề hóa 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
► mAg = 108 × (0,08 × 4 + 0,02 × 2) = 38,88(g) ⇒ chọn C.
Câu 39. Chọn đáp án B
n 2 . n 1
Số trieste tối đa tạo bởi glixerol và n axit béo là:
.
2
32. 3 1
► Áp dụng: n = 3 ⇒ số trieste tối đa được tạo ra là
= 18 ⇒ chọn B.
2
Câu 40. Chọn đáp án B
Các peptit chứa ≥ 4 liên kết peptit ⇒ các peptit chứa ≥ 5 mắt xích.
Mặt khác, số mắt xích trung bình = 3,8 ÷ 0,7 = 5,43 ⇒ phải có pentapeptit.
► Không mất tính tổng quát, giả sử X là pentapeptit ⇒ Y chứa 6 mắt xích.
Đặt nX = x; nY = y ⇒ nT = x + y = 0,7 mol; nNaOH = 5x + 6y = 3,8 mol.
||⇒ giải hệ có: x = 0,4 mol; y = 0,3 mol. Lại có, X và Y đều tạo bởi Gly và Ala.
⇒ X và Y có dạng (Gly)a(Ala)5-a và (Gly)b(Ala)6-b (1 ≤ a ≤ 4; 1 ≤ a ≤ 5).
► Mặt khác, đốt X và Y cho cùng số mol CO2 ⇒ 0,4 × (15 - a) = 0,3 × (18 - b)
⇒ 0,4a - 0,3b = 0,6. Giải phương trình nghiệm nguyên có: a = 3; b = 2.
⇒ X là Gly3Ala2 và Y là Gly2Ala4. Bảo toàn khối lượng:
► m = 0,4 × 331 + 0,3 × 416 + 3,8 × 40 - 0,7 × 18 = 396,6(g) ⇒ chọn B.