NĂNG lực CẠNH TRANH điểm đến của DU LỊCH THỪA THIÊN HUẾ - Pdf 50

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề được dùng để bảo vệ một học vị khoa học nào. Tôi cũng xin
cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và
các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc…

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Phương Mai

i


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới tất cả các cơ quan, đơn vị, cá nhân đã
giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Lời cảm ơn đầu tiên tôi xin gửi đến TS. Hoàng Triệu Huy, người đã trực tiếp
hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu để hoàn thành bản
luận văn này. Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến toàn thể các Thầy, Cô
giáo và các Cán bộ công chức của Đại học Huế, Trường Đại học Kinh tế Huế đã
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến Lãnh đạo Cục Thống kê tỉnh Thừa Thiên
Huế đã tạo điều kiện cho tôi có đủ thời gian học tập, nghiên cứu. Và xin cảm ơn đến
gia đình, các đồng nghiệp và bạn bè đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong công tác, học
tập nghiên cứu thành công đề tài này.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến Lãnh đạo và một số Cán bộ công chức
Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Văn hóa Thể thao và Du
Lịch, các Công ty lữ hành và các nhà khoa học, nhà quản lý và nhân viên hoạt động
kinh doanh trong lĩnh vực du lịch trên địa bàn tỉnh cùng toàn thể các du khách quốc
tế và nội địa trong diện điều tra đã giúp đỡ tôi thu thập số liệu điều tra và nghiên

vận dụng bộ chỉ số của Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF) về năng lực cạnh tranh điểm
đến du lịch và được xử lý trên phần mềm SPSS. Sử dụng mô hình SWOT để đánh giá
khái quát và cô đọng về NLCT điểm đến của du lịch Thừa Thiên Huế, chỉ ra mặt mạnh,
mặt yếu, cơ hội và đe dọa của điểm đến du lịch Thừa Thiên Huế.
3.Kết quả nghiên cứu và những đóng góp của luận văn
Luận văn đã đánh giá thực trạng NLCT điểm đến của du lịchThừa Thiên
Huế, xác định được lợi thế cạnh tranh cũng như các yếu tố hạn chế NLCT điểm đến
của du lịch Thừa Thiên Huế từ đó, đề xuất các giải pháp khoa học, có tính thực tiễn
cao nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Thừa Thiên Huế trong
thời gian tới, nhất là giai đoạn 2016-2020.

iii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
I. Từ viết tắc các hiệp hội, hội đồng, liên minh, tổ chức
IATA

Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế

IUCN

Liên minh bảo tồn thiên nhiên quốc tế

OECD

Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế

UNWTO


DMO

Cơ quan quản lý điểm đến

II. Từ viết tắc chữ viết
CNTT

Công nghệ thông tin

CSHT

Cơ sở hạ tầng

DL

Du lịch

DL&LH

Du lịch và lữ hành

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

GT

Giao thông

LH


iv


MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan............................................................................................................... i
lời cảm ơn................................................................................................................... ii
tóm lược luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế............................................................... iii
danh mục các chữ viết tắt.......................................................................................... iv
mục lục ........................................................................................................................v
danh mục các bảng .................................................................................................. viii
danh mục sơ đồ, biểu đồ..............................................................................................x
PHẦN I MỞ ĐẦU .....................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3
5. Kết cấu của luận văN ..............................................................................................6
PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.....................................................................7
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH
TRANH ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH ...............................................................................7
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN................................................................................................7
1.1.1. Cạnh tranh .........................................................................................................7
1.1.2. Năng lực cạnh tranh ........................................................................................11
1.1.3. Năng lực cạnh tranh điểm đến ........................................................................15
1.1.4. Đo lường năng lực cạnh tranh điểm đến ........................................................18
1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT điểm đến của ngành du lịch ....................19
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN..........................................................................................24
1.2.1. Vị trí xếp hạng chỉ số năng lực cạnh tranh du lịch Việt Nam năm 2015........24

2.4.2. Điểm yếu .........................................................................................................75
2.4.3. Cơ hội ..............................................................................................................77
2.4.4. Thách thức.......................................................................................................77
CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC
CẠNH TRANH ĐIỂM ĐẾN CỦA DU LỊCH THỪA THIÊN HUẾ ..................80
3.1. ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH ĐIỂM ĐẾN DU
LỊCH THỪA THIÊN HUẾ.......................................................................................80

vi


3.1.1. Xây dựng hình ảnh điểm đến Thừa Thiên Huế hấp dẫn; phát huy các giá trị
văn hóa, lịch sử và tiềm năng du lịch (biển, núi, rừng, sông); xây dựng môi trường
du lịch thân thiện; gắn kết với các di sản văn hóa thế giới của khu vực miền Trung Tây Nguyên ...............................................................................................................80
3.1.2. Tạo môi trường chính sách thuận lợi để du lịch phát triển .............................80
3.1.3. Phát triển du lịch theo hướng năng động, thích ứng nhanh và ứng phó kịp thời
với những thay đổi ....................................................................................................81
3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH ĐIỂM ĐẾN CỦA DU
LỊCH THỪA THIÊN HUẾ.......................................................................................81
3.2.1. Về cơ chế, chính sách liên quan phát triển du lịch..........................................81
3.2.2. Đa dạng hóa các hoạt động du lịch mà du khách muốn tham gia, trải nghiệm
...................................................................................................................................82
3.2.3. Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất phục vụ phát triển du lịch .....84
3.2.4. Xây dựng môi trường du lịch thành phố thân thiện ........................................86
3.2.5. Giải pháp về nguồn nhân lực ..........................................................................87
3.2.6. Giải pháp về xây dựng thương hiệu, xúc tiến, quảng bá: ...............................87
PHẦN III PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................89
I. KẾT LUẬN............................................................................................................89
II. KIẾN NGHỊ..........................................................................................................91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................94


Bảng 1.4

Chi tiết Chỉ số cơ sở hạ tầng một số quốc gia Đông Nam Á ..............27

Bảng 1.5

Chi tiết Chỉ số nguồn tài nguyên thiên nhiên, văn hóa một số quốc gia
Đông Nam Á .......................................................................................28

Bảng 2.1

Một số chỉ tiêu về kinh tế - xã hội tỉnh TT.Huế giai đoạn 2011 – 2015
.............................................................................................................32

Bảng 2.2

Tình hình lao động làm việc trong khách sạn, nhà hàng, dịch vụ lữ
hành Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011-2015........................................35

Bảng 2.3

Tình hình phát triển cơ sở lưu trú du lịch tỉnh TT. Huế giai đoạn 20122015 .....................................................................................................41

Bảng 2.4.

Tình hình khách tham quan và lưu trú các tỉnh giai đoạn 2012-2015.46

Bảng 2.5



Bảng 2.12

So sánh chung các chỉ số của du lịch Thừa Thiên Huế với các đối thủ
cạnh tranh ............................................................................................62

Bảng 2.13

Thông tin khách du lịch.......................................................................64

Bảng 2.14

So sánh Chỉ số môi trường du lịch của Thừa Thiên Huế giữa du khách
quốc tế và nội địa ................................................................................65

Bảng 2.15

So sánh Chỉ số chính sách hỗ trợ và phát triển du lịch của Thừa Thiên
Huế giữa du khách quốc tế và nội địa .................................................67

Bảng 2.16

So sánh Chỉ số cơ sở hạ tầng du lịch của Thừa Thiên Huế giữa du
khách quốc tế và nội địa......................................................................70

Bảng 2.17

So sánh Chỉ số nguồn nhân lực tự nhiên và văn hóa của Thừa Thiên
Huế giữa du khách quốc tế và nội địa .................................................71


Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011-2015 ..............................................36

Biểu đồ 2.3:

Tình hình khách lưu trú của các tỉnh giai đoạn 2011-2015..................47

Biểu đồ 2.4:

Tình hình khách lưu trú Thừa Thiên Huế và các đối thủ cạnh tranh
giai đoạn 2011-2015..........................................................................49

Biểu đồ 2.5:

Tình hình Doanh thu lưu trú Thừa Thiên Huế và các đối thủ cạnh
tranh giai đoạn 2011-2015 ................................................................50

x


PHẦN I
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp và ngày càng khẳng định vai trò quan
trọng với sự phát triển kinh tế thế giới. Hiện nay, du lịch chiếm vị trí hàng đầu trong
thương mại toàn cầu, được coi là ngành xuất khẩu và tạo việc làm lớn nhất thế giới.
Theo Tổ chức Du lịch thế giới, trong thế kỷ XXI, du lịch trở thành hoạt động kinh
tế quan trọng nhất trên phạm vi toàn cầu. Hội đồng du lịch và lữ hành thế
giới (WTTC) đánh giá năm 2015 là năm thứ 5 liên tục, ngành du lịch và lữ hành có
tốc độ tăng trưởng cao hơn mức tăng trưởng của nền kinh tế thế giới (ở mức 2,8%
so với 2,3%) thậm chí cao hơn so với một số ngành kinh tế chủ yếu như công nghệ

ít tiềm năng hơn về du lịch. Phải chăng Du lịch Thừa Thiên Huế đang ở thế yếu về
NLCT điểm đến so với các đối thủ cạnh tranh chính trong khu vực? Nguyên nhân nào
làm cho Thừa Thiên Huế ít hấp dẫn hơn so với các đối thủ cạnh tranh? Phải có chính
sách như thế nào để Du lịch Thừa Thiên Huế nâng cao được vị thế cạnh tranh trong
bối cảnh cạnh tranh quyết liệt từ các đối thủ cạnh tranh trong khu vực? Vì vậy, việc
tập trung đi sâu nghiên cứu để phác hoạ bức tranh toàn cảnh thực trạng NLCT của Du
lịch Thừa Thiên Huế hiện nay, thấy được Du lịch Thừa Thiên Huế đang ở vị trí nào
và nguyên nhân vì sao Du lịch Thừa Thiên Huế xếp thứ hạng thấp so với các điểm
đến trong nước để từ đó đưa ra quan điểm và khuyến nghị nhằm nâng cao NLCT của
Du lịch Thừa Thiên Huế trong thời điểm hiện nay là rất cấp thiết. Xuất phát từ những
lý do trên, tác giả chọn đề tài “Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Thừa
Thiên Huế” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu tổng quát của đề tài
Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh (NLCT) điểm đến của du lịch Thừa
Thiên Huế, đề xuất một số giải pháp nâng cao NLCT điểm đến của du lịch Thừa
Thiên Huế.
2.2. Mục tiêu cụ thể của đề tài
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh, NLCT & NLCT điểm đến;
+ Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Thừa
Thiên Huế;

2


+ Đề xuất một số giải pháp nâng cao NLCT điểm đến của du lịch Thừa
Thiên Huế trong thời gian tới, đặc biệt trong giai đoạn 2016-2020.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là NLCT điểm đến của du lịch Thừa Thiên

được thiết kế bao gồm các câu hỏi nhằm thu thập thông tin đánh giá từ các chuyên gia
- Kỹ thuật lập phiếu điều tra: Dựa trên 14 tiêu chí góp phần vào chỉ số cạnh
tranh của ngành du lịch do Diễn đàn Kinh tế thế giới công bố gồm:
Nhóm I: Môi trường du lịch
1. Môi trường kinh doanh
2. An ninh và an toàn
3. Vệ sinh và y tế
4. Nguồn nhân lực và thị trường lao động
5. Công nghệ thông tin và truyền thông
Nhóm II: Chính sách hỗ trợ và phát triển du lịch
1. Ưu tiên du lịch và lữ hành
2. Sự cởi mở với quốc tế
3. Giá cả cạnh tranh
4. Tính bền vững môi trường
Nhóm III: Cơ sở hạ tầng
1. Cơ sở hạ tầng vận chuyển hàng không
2. Cơ sơ hạ tầng giao thông đường mặt đất và bến cảng
3. Cơ sở hạ tầng du lịch
Nhóm IV: Nguồn lực tự nhiên, văn hoá
1. Nguồn lực tự nhiên.
2. Nguồn lực văn hóa và kinh doanh du lịch
Các chuyên gia sẽ được yêu cầu cho mức điểm và các trọng số của các nhóm
trên cơ sở đó để phân tích tính được điểm số NLCT điểm đến của du lịch Thừa
Thiên Huế và các đối thủ cạnh tranh, làm cơ sở để phân tích, tổng hợp, so sánh đánh
giá năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Thừa Thiên Huế so với các đối thủ
cạnh tranh nhằm đưa ra các giải pháp khoa học và có tính khả thi. Trên cơ sở ý kiến
của chuyên gia sẽ xác định được hệ số của các chỉ tiêu (chỉ tiêu rất quan trọng có hệ
số 3, chỉ tiêu quan trọng có hệ số 2, chỉ tiêu ít quan trọng có hệ số 1); xác định được
điểm số của từng chỉ tiêu (ở 5 mức từ 1 đến 5, trong đó, chỉ tiêu cao nhất là 5 điểm


+ Bên ngoài có lợi – những cơ hội (Opportunities).
+ Bên ngoài không có lợi – những thách thức (Threats).

5


5. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, phần nội dung nghiên cứu được chia
thành các chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch
Chương 2: Thực trạng về năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Thừa
Thiên Huế
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh điểm đến
của du lịch Thừa Thiên Huế

6


PHẦN II
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC
CẠNH TRANH ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1. Cạnh tranh
1.1.1.1. Khái niệm về cạnh tranh
Trong quá trình hình thành và phát triển của sản xuất, trao đổi hàng hóa phát
triển kinh tế thị trường, từ cạnh tranh đã xuất hiện. Tuy nhiên, có rất nhiều quan
điểm đưa ra khái niệm cạnh tranh khác nhau.
Theo định nghĩa của từ điển điện tử Wikipedia nghĩa chung nhất: “Cạnh

cuối cùng của các chủ thể kinh tế trong quá trình cạnh tranh là tối đa hoá lợi ích.
Đối với người sản xuất kinh doanh là lợi nhuận, đối với người tiêu dùng là lợi ích
tiêu dùng và sự tiện lợi.
1.1.1.2. Đo lường tính cạnh tranh
Tính cạnh tranh sẽ trở thành hữu ích khi đo lường được. Để làm được điều
này thì phải cụ thể hóa tính cạnh tranh. Tính cạnh tranh được đo lường từ mối quan
hệ kinh tế cơ bản: Y = AF(K, L).
Công thức này thể hiện thu nhập (hay đầu ra) phụ thuộc vào lượng về vốn
(K) (hay đầu vào), lao động bao gồm cả vốn con người (L). Đầu vào càng nhiều thì
đầu ra càng lớn. Để biết được những ảnh hưởng nào làm tăng mức đầu vào? Mô
hình kim cương do Michael Porter xây dựng (1998) được trình bày sau đây sẽ trả
lời câu hỏi này.

8


Sơ đồ 1.1: Các yếu tố quyết định tính cạnh tranh trong vùng
(Nguồn: Michael Porter, 1998)
Tính cạnh tranh trong vùng được quyết định bởi các yếu tố sau:
+ Các điều kiện nhân tố: Đó chính là mức độ sẵn có, chất lượng và chi phí
đầu vào. Các đầu vào gồm có: Nguồn nhân lực, tài chính, các nguồn lực tự nhiên và
cơ sở hạ tầng (vật chất, tài chính, thông tin).
+ Các điều kiện nhu cầu: Cụ thể là mức độ đòi hỏi cao của nhu cầu tại địa
phương.
+ Các ngành hỗ trợ và có liên quan: Chú trọng vào năng lực của các nhà
cung cấp có tại địa phương.

9




10


buột họ phải cải thiện chất lượng và giá cả của sản phẩm. [3, 7], [4]
1.1.2. Năng lực cạnh tranh
1.1.2.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh là khái niệm xuất hiện phổ biến trong phát triển kinh tế
những năm gần đây. NLCT dường như có thể dễ dàng được hiểu là thể hiện sự hơn
hẳn về số lượng và chất lượng của một nhân tố (một doanh nghiệp, một tỉnh, một
quốc gia...) đối với đối thủ cạnh tranh hiện thực và tiềm năng. Theo từ điển thuật
ngữ kinh tế học: “Năng lực cạnh tranh là khả năng giành được thị phần lớn trước
các đối thủ cạnh tranh trên thị trường, kể cả khả năng giành lại một phần hay toàn
bộ thị phần của đồng nghiệp”. [7]
Hiểu một cách chung nhất, NLCT là khả năng của doanh nhân thiết kế, xây
dựng và chào bán sản phẩm và dịch vụ, giá cả và chất lượng của chúng tạo thành
gói lợi ích hấp dẫn hơn đối thủ cạnh tranh. Theo định nghĩa này, doanh nhân có chất
lượng tốt hơn so với đối thủ cạnh tranh được co là có lợi thế cạnh tranh. Theo quan
điểm ngành, NLCT là nỗ lực và kết quả lợi nhuận dài hạn của doanh nhân đạt trên
mức trung bình của một ngành cụ thể. NLCT cũng có thể hiểu là khả năng của một
mặt hàng, một đơn vị kinh doanh hoặc một quốc gia giành thắng lợi (kể cả giành lại
một phần hay toàn bộ thị phần) trong cạnh tranh trên thị trường tiêu thụ.
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) định nghĩa: “Năng lực cạnh
tranh là khả năng của các công ty, các ngành, các địa phương, các quốc gia hoặc khu
vực siêu quốc gia tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc
tế trên cơ sở bền vững”. Định nghĩa này rộng hơn định nghĩa trên vì nó đề cập tới khả
năng tạo việc làm và thu nhập cao hơn không chỉ của doanh nhân mà còn của các
ngành, các vùng, các địa phương, các các quốc gia hoặc khu vực trong điều kiện cạnh
tranh quốc tế. Mặc khác, các nhà kinh tế cũng ý thức được tầm quan trọng của NLCT
như một nhân tố quyết định thành tự kinh tế vĩ mô nhưng họ có xu hướng tập trung và

thay đổi tổng sản phẩm quốc nội (GDP) trên đầu người theo thời gian”. [11]
Theo lý thuyết về lợi thế cạnh tranh quốc gia của M.Porter: “Sự gia tăng mức
sống và sự thịnh vượng của quốc gia phụ thuộc chủ yếu vào khả năng đổi mới, khả
năng tiếp cận nguồn vốn và hiệu ứng lan truyền công nghệ của nền kinh tế. Nói tổng
quát hơn, sức cạnh tranh của một quốc gia phụ thuộc vào sức cạnh tranh của các ngành
trong nền kinh tế. Sức cạnh tranh của một ngành lại xuất phát từ năng lực cạnh tranh
của các doanh nghiệp trong ngành như: Khả năng đổi mới công nghệ, sản phẩm, cung

12


cách quản lý của ngành và môi trường kinh doanh. Các đầu vào quan trọng đối với hoạt
động sản xuất của nền kinh tế không phải chỉ thuần là lao động, vốn, tài nguyên thiên
nhiên mà còn là những đầu vào do chính doanh nghiệp hoặc Chính phủ tạo ra”. Bốn
yếu tố quyết định lợi thế cạnh tranh của một khu vực hay một quốc gia gồm: Chiến
lược của doanh nghiệp, cơ cấu và sự cạnh tranh; Các điều kiện về phía cầu; Các ngành
công nghiệp hỗ trợ và liên quan; Điều kiện về các yếu tố sản xuất.
Đánh giá năng lực cạnh tranh của diễn đàn kinh tế thế giới (WEF): “Năng
lực cạnh tranh của một quốc gia là khả năng đạt và duy trì được mức tăng trưởng
cao, là tăng năng lực sản xuất bằng việc đổi mới, sử dụng các công nghệ cao hơn,
đào tạo kỹ năng liên tục, quan tâm đến công bằng xã hội và bảo vệ môi trường.”
WEF cũng đưa ra một khung khổ các yếu tố xác định năng lực cạnh tranh tổng thể
của một quốc gia và phân chia các yếu tố này thành 8 nhóm chính, với hơn 200 chỉ
tiêu khác nhau, đó là: Nội lực kinh tế, phạm vi quốc tế hoá, năng lực và hiệu quả
hoạt động của Chính phủ, tài chính, cơ sở hạ tầng trong nước, khoa học và công
nghệ, con người. [13]
+ Năng lực cạnh tranh cấp ngành
NLCT cấp ngành là khả năng cung cấp sản phẩm, dịch vụ hoặc nhóm sản
phẩm, dịch vụ của các doanh nghiệp trong một ngành của quốc gia đạt được thành
công bền vững so với các đối thủ cạnh tranh nước ngoài. NLCT cấp ngành là chỉ số

phản ánh những khía cạnh khác nhau của môi trường kinh doanh, những khía cạnh
này trực tiếp chịu ảnh hưởng từ những ứng xử của chính quyền địa phương trong
ngắn hạn và trung hạn. Ðó là: Chi phí gia nhập thị trường; Tiếp cận đất đai và sự ổn
định trong sử dụng đất; Tính minh bạch và tiếp cận thông tin; Chi phí thời gian để
thực hiện các quy định của Nhà nước; Chi phí không chính thức; Ưu đãi đối với
doanh nghiệp nhà nước (môi trường cạnh tranh); Tính năng động và tiên phong của
lãnh đạo tỉnh; Chính sách phát triển khu vực kinh tế tư nhân; Đào tạo lao động;Thiết
chế pháp lý. [10]
+ Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thể hiện thực lực và lợi thế của
doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của
khách hàng để thu lợi ngày càng cao hơn.
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tạo ra từ thực lực của doanh nghiệp.
Đây là các yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp, không chỉ được tính bằng các tiêu
chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanh nghiệp… một cách

14


riêng biệt mà cần đánh giá, so sánh với các đối tác cạnh tranh trong hoạt động trên
cùng một lĩnh vực, cùng một thị trường. Sẽ là vô nghĩa nếu những điểm mạnh và
điểm yếu bên trong doanh nghiệp được đánh giá không thông qua việc so sánh một
cách tương ứng với các đối tác cạnh tranh. Trên cơ sở các so sánh đó, muốn tạo nên
năng lực cạnh tranh, đòi hỏi doanh nghiệp phải tạo lập được lợi thế so sánh với đối
tác của mình. Nhờ lợi thế này, doanh nghiệp có thể thoả mãn tốt hơn các đòi hỏi của
khách hàng mục tiêu cũng như lôi kéo được khách hàng của đối tác cạnh tranh.[14]
+ Năng lực cạnh tranh sản phẩm hàng hóa
Năng lực cạnh tranh sản phẩm là tập hợp các vấn đề liên quan đề sản phẩm
như chính sách, thị hiếu thị trường, chiến lược quảng bá và tiếp thị, tiêu thụ hàng
hóa và các vấn đề về xã hội. [8]


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status