MỤ C LỤC
Mục lục..........................................................................................................................1
Danh mục chữ viết tắt....................................................................................................5
Danh mục các bảng biểu................................................................................................6
MỞ ĐẦU.............7
1. Lý do chọn đề tài........................................................................................................7
2. Mục đích nghiên cứu..................................................................................................8
3. Nhiệm vụ nghiên cứu.................................................................................................8
4. Phạm vi nghiên cứu....................................................................................................9
5. Lịch sử nghiên cứu.....................................................................................................9
6. Phương pháp nghiên cứu..........................................................................................10
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu...............................................11
8. Cấu trúc luận văn.....................................................................................................12
CHƯƠNG1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH.................................................................................................13
1.1. Du lịch và điểm đến du lịch...................................................................................13
1.1.1. Du lịch................................................................................................................13
1.1.2. Điểm đến du lịch................................................................................................15
1.1.3. Các yếu tố cấu thành điểm đến du lịch...............................................................16
1.1.3.1. Sự hấp dẫn du lịch (attrations).........................................................................16
1.1.3.2. Khả năng tiếp cận nơi đến (Access)................................................................17
1.1.3.3. Dịch vụ lưu trú, ăn uống (Accomodation).......................................................18
1.1.3.4. Các tiện nghi và dịch vụ bổ sung.....................................................................19
1.2. Một số vấn đề lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh điểm đến..................19
1.2.1. Một số vấn đề lý luận về cạnh tranh...................................................................19
1.2.1.1. Khái niệm về cạnh tranh..................................................................................19
1.2.1.2. Nguồn gốc và phân loại...................................................................................22
1.2.2. Đối thủ cạnh tranh..............................................................................................27
1
2.1.2.5. Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch tỉnh Bình Thuận..............................................58
2.1.2.6. Nguồn nhân lực du lịch Bình Thuận................................................................59
2.2. Năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch Bình Thuận...............................................61
2.2.1. Các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch Bình Thuận......61
2.2.1.1. Các yếu tố bên ngoài (vĩ mô)...........................................................................61
2.2.1.2. Các yếu tố bên trong (vi mô)...........................................................................64
2.2.2. Các tiêu chí cấu thành năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch Bình Thuận.........66
2.2.2.1. Tài nguyên du lịch Bình Thuận.......................................................................66
2.2.2.2. Sản phẩm du lịch Bình Thuận.........................................................................67
2.2.2.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch Bình Thuận.....................................................69
2.2.2.4. Nguồn nhân lực du lịch Bình Thuận................................................................69
2.2.2.5. Môi trường du lịch Bình Thuận.......................................................................70
2.2.2.6 Giá cả du lịch Bình Thuận................................................................................71
2.3. Đánh giá năng lực cạnh tranh du lịch Bình Thuận ................................................72
2.3.1. Mức độ quan trọng của các thuộc tính đối với khả năng thu hút của điểm đến. .72
2.3.2. Đánh giá của du khách về chất lượng dịch vụ du lịch Bình Thuận.....................74
2.3.3. So sánh năng lực cạnh tranh du lịch Bình Thuận với một số
điểm đến trong nước và quốc tế...................................................................................76
2.3.3.1. So sánh cạnh tranh trong nước........................................................................76
2.3.3.2. So sánh cạnh tranh quốc tế..............................................................................77
2.3.4. Xác định lợi thế cạnh tranh của du lịch Bình Thuận...........................................78
Tiểu kết chương 2.........................................................................................................80
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH
TRANH, PHÁT TRIỂN DU LỊCH BÌNH THUẬN......................................................81
3.1 Định hướng, mục tiêu và nhiệm vụ phát triển du lịch Bình Thuận.........................81
3.1.1 Định hướng phát triển du lịch Bình Thuận..........................................................81
3.1.2 Mục tiêu phát triển của du lịch Bình Thuận........................................................82
3.1.2.1. Mục tiêu chung................................................................................................82
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
1. Chính phủ : CP
2. Hội đồng nhân dân : HĐND
3. Kinh tế - xã hội : KT – XH.
4. Năng lực cạnh tranh điểm đến: NLCTĐĐ
5. Quyết định : QĐ
6. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch: Sở VH – TT & DL
7. Thành phố Hồ Chí Minh : TP.HCM
8. Trung Ương : TƯ
9. Ủy ban nhân dân: UBND
5
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Mô hình lợi thế cạnh tranh....................................................................35
Bảng 2.1: Số lượt khách đến Bình Thuận giai đoạn 2008 – 2012..........................54
Bảng 2.2: Thời gian lưu trú của khách du lịch Bình Thuận..................................56
Bảng 2.3: Thời gian lưu trú bình quân của khách du lịch Bình Thuận.................57
Bảng 2.4: Doanh thu du lịch Bình Thuận từ 2008 – 2012....................................58
Bảng 2.5: Lao động trực tiếp trong ngành du lịch Bình Thuận
giai đoạn 2008 – 2012..........................................................................................59
Bảng 2.5: Lao động trực tiếp trong ngành du lịch Bình Thuận
giai đoạn 2008 – 2012...........................................................................................60
Bảng 2.6: Giá cả dịch vụ lưu trú Bình Thuận........................................................71
Bảng 2.7: Đánh giá về mức độ quan trọng của các thuộc tính điểm đến và
khả năng thu hút của điểm đến Bình Thuận theo các thuộc tính............................72
Bảng 2.8: Đánh giá của du khách về du lịch Bình Thuận......................................73
Bảng 3.1: Ma trận SWOT đánh giá các yếu tố nguy cơ, điểm mạnh, điểm yếu
của du lịch Bình Thuận..........................................................................................87
Tháp chăm Podam, PôSahnư, Trường Dục Thanh, Dinh Thầy Thím… Có 34 dân tộc anh
em cùng chung sống trong nét văn hóa đặc sắc, lễ hội phong phú.
7
Trong quá trình phát triển, ngành du lịch tỉnh Bình Thuận đã không tránh khỏi
những hạn chế cần khắc phục. Sự phát triển của ngành chưa tương xứng với tiềm năng du
lịch của tỉnh, trong xu hướng phát triển chung của du lịch thế giới.
Ngành du lịch tỉnh Bình Thuận không những phải cạnh tranh với du lịch của các
địa phương khác trong cả nước mà còn phải cạnh tranh rất quyết liệt với nhiều điểm đến
du lịch nổi tiếng khác của nhiều nước trên thế giới. Trước thực trạng này, việc đề ra các
giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngành du lịch Bình Thuận là một yêu
cầu khách quan và cấp thiết đối với sự phát triển kinh tế – xã hội chung của tỉnh và việc
nghiên cứu “Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Bình Thuận” được thực hiện
nhằm góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh và quảng bá du lịch của tỉnh Bình Thuận ,
góp phần thực hiện Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030:
đầu tư xây dựng một số điểm đến thương hiệu cho du lịch Việt Nam như Hạ Long, Nha
Trang, Phan Thiết – Bình Thuận… là điểm đến có sức cạnh tranh quốc tế và khu vực
trong thu hút các thị trường khách.
2. Mục đích nghiên cứu.
Trên cơ sở phân tích thực trạng, tiềm năng phát triển du lịch, năng lực cạnh tranh
của ngành du lịch Bình Thuận với các điểm đến trong nước, khu vực và thế giới, đề xuất
các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho điểm đến du lịch Bình Thuận –
điểm đến thương hiệu tầm quốc tế của du lịch Việt Nam.
Kết quả của đề tài sẽ là nguồn tài liệu tham khảo bổ ích cho ngành du lịch Bình
Thuận trong quản lý và kinh doanh du lịch mang lại hiệu quả tối ưu.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng hợp chọn lọc những vấn đề lý luận cơ bản về điểm đến du lịch, năng lực
cạnh tranh điểm đến du lịch.
- Trên cơ sở phân tích các điều kiện phát triển du lịch và thực trạng phát triển du
du lịch Việt Nam có tính cạnh tranh trong khu vực và quốc tế”, đề tài Luận án của NCS.
Nguyễn Anh Tuấn (Tổng cục Du lịch) về nâng cao năng lực tranh cho du lịch Việt
9
Nam… Hay như một số công trình nghiên cứu về năng lực cạnh tranh khác của các điểm
đến cụ thể như tác giả Bùi Thị Tám, Mai Lệ Quyên, Đánh giá khả năng thu hút du khách
của điểm đến Huế. Tác giả thông qua việc nghiên cứu các nhóm du khách khác nhau trên
cơ sở khung lý thuyết về liên hệ giữa khả năng thu hút và khả năng cạnh tranh của điểm
đến để đánh giá khả năng thu hút khách và rút ra các vấn đề liên quan tới khả năng thu
hút của điểm đến Huế. Nguyễn Thị Thu Vân, Đánh giá năng lực cạnh tranh điểm đến du
lịch Đà Nẵng. Căn cứ vào mô hình tích hợp, sử dụng phương pháp định lượng để đo
lường năng lực cạnh tranh của điểm đến du lịch Đà Nẵng… Riêng đối với Bình Thuận,
các nghiên cứu về năng lực cạnh tranh điểm đến, sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh
tranh… còn là mảng trống, chưa được đề cập nhiều.
6. Phương pháp nghiên cứu:
6.1. Phương pháp khảo sát thực địa:
Tác giả đã tiến hành khảo sát hoạt động du lịch đang diễn ra vào nhiều thời điểm
trong năm tại các điểm du lịch Bình Thuận nhằm có cái nhìn tổng quát về thực trạng hoạt
động du lịch cuối tuần tại Bình Dương và kết hợp với phương pháp phỏng vấn, điều tra.
6.2. Phương pháp thu thập xử lý và phân tích tài liệu
Tham khảo các tài liệu liên quan đến các lý thuyết về du lịch, điểm đến du lịch,
cạnh tranh và năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch của Việt Nam và thế giới làm cơ sở
khoa học phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài.
Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bình Thuận, và các
nguồn như Dư địa chí của tỉnh Bình Thuận, Niên giám thống kê Bình Thuận.
6.3. Phương pháp điều tra xã hội học:
Thời gian: tiến hành phỏng vấn từ tháng 12/2012 đến tháng 7/2013.
Địa điểm: quá trình điều tra được thực hiện tại các điểm du lịch: Động Cát bay,
Hòn Rơm (Mũi Né), Suối tiên (Hàm Tiến), Bình Thạnh (Tuy Phong), Đá Ông Địa, Lầu
điểm đến có thương hiệu, cạnh tranh với các nước trong khu vực và quốc tế .
11
8. Cấu trúc luận văn
Tên luận văn: “Năng lực cạnh tranh điểm đến của Bình Thuận”. Ngoài phần
mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chủ yếu của luận
văn được trình bày trong 3 chương.
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch.
Chương 2: Năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch Bình Thuận.
Chương 3: Một số giải pháp góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển du lịch
Bình Thuận.
12
CHƯƠNG1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH
1.1. Du lịch và điểm đến du lịch
1.1.1. Khái niệm về du lịch
Du lịch là một khái niệm rộng, vừa mang tính cụ thể, vừa mang tính trừu tượng,
tùy vào góc độ xem xét, nhìn nhận khác nhau mà có thể được khái quát khác nhau vì vậy,
hiện nay, trên thế giới và trong nước có rất nhiều quan niệm khác nhau về du lịch.
Vào năm 1941, W. Hunziker và Kraff (Thụy Sỹ) đưa ra định nghĩa: “Du lịch là
tổng hợp các hiện tượng và mối quan hệ nảy sinh từ việc di chuyển và dừng lại của con
người tại nơi không phải là nơi cư trú thường xuyên của họ, họ không ở lại đó vĩnh viễn
và không hề có bất kỳ hoạt động nào để có thu nhập tại nơi đến”.[
cập nhật ngày 25/1/2014 ]
Theo một số học giả du lịch Trung Quốc thì: “ Hoạt động du lịch là tổng hòa
hàng loạt quan hệ và hiện tượng lấy sự tồn tại và phát triển kinh tế, xã hội nhất định làm
động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình
nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời
gian nhất định”.[2, tr.6]
Như vậy, du lịch là lĩnh vực hoạt động khai thác các tài nguyên du lịch và cung cấp
các dịch vụ du lịch thích hợp nhằm phục vụ nhu cầu du lịch của con người. Du lịch lấy các tài
nguyên du lịch làm cơ sở tiền đề tạo sản phẩm du lịch. Du lịch là nhu cầu cao cấp của con
người, nó mang tính giáo dục nhận thức, giải trí cao của con người và là cầu nối cho việc giao
lưu văn hóa – kinh tế giữa các vùng miền.
14
1.1.2. Điểm đến du lịch
Du lịch là hoạt động có hướng đích không gian. Khách du lịch rời khỏi nơi cư trú
thường xuyên của mình để đến một địa điểm cụ thể khác để thảo mãn nhu cầu theo mục đích
của chuyến đi. Địa điểm mà họ tới có thể là một địa danh cụ thể (vịnh Hạ Long), một vùng
lãnh thổ (miền núi phía Bắc), một quốc gia (Việt Nam), thậm chí có thể là một châu lục (châu
Âu), và trong du lịch, các địa điểm đó được gọi là điểm đến du lịch. Và như vậy có thể định
nghĩa “Điểm đến du lịch là một vị trí địa lý mà du khách thực hiện hành trình du lịch đến đó
nhằm thỏa mãn nhu cầu chuyến đi của mình”. Từ góc độ cầu du lịch, điểm đến du lịch và hình
ảnh của nó hấp dẫn du khách, thúc đẩy nhu cầu tham quan và tạo ra sức sống cho du lịch. Từ
góc độ cung du lịch, điểm đến là sự tập trugn các tiện nghi và dịch vụ được thiết kế để đáp ứng
nhu cầu của du khách. Và hầu hết các điểm đến du lịch được cấu thành bởi những điểm hấp
dẫn du lịch, giao thông đi lại, khả năng tiếp cận điểm đến, nơi ăn nghỉ, các tiện nghi và dịch vụ
bổ sung.
Theo điều 4 của Luật Du lịch Việt Nam (2005) thì “Điểm du lịch là nơi có tài
nguyên du lịch hấp dẫn, phục vụ nhu cầu tham quan của khách du lịch”. Tuy nhiên, điểm
đến du lịch có thể là vùng du lịch, á vùng du lịch hay tiểu vùng du lịch tùy theo quy mô
lớn, nhỏ. Theo cách hiểu trên thì điểm du lịch được xem là có quy mô nhỏ “là nơi tập
trung một loại tài nguyên nào đó (tự nhiên, văn hóa – lịch sử hoặc kinh tế xã hội) hay
hoặc là các sự kiện… là những động lực ban đầu cho chuyến đi du lịch của du khách.
Hầu hết du khách đi du lịch trên khắp thế giới hay đến Việt Nam là nhờ bị thu hút bởi vẻ
đẹp tự nhiên tuyệt vời , những công trình sáng tạo của con người hay bởi sức hấp dẫn của
những nền văn hóa đặc sắc hoặc bởi chính cuộc sốngcon người ở những nơi đây. Đó
chính là yếu tố tạo nên sự hấp dẫn của du lịch đối với du khách trong nước và quốc tế khi
muốn thăm quan, khám phá một điểmvùng du lịch nào đó…
Cùng với việc phân tích khái niệm điểm du lịch ở phần trên tác giả nhận thấy:
“Sự hấp dẫn của du lịch trước tiên nó phải có tài nguyên du lịch hấp dẫn, đặc biệt hấp
dẫn đối với nhu cầu tham quan của du khách. Bên cạnh đó phải có kết cấu hạ tầng và
dịch vụ du lịch cần thiết, có khả năng bảo đảm phục vụ nhu cầu của du khách khi đến
điểm du lịch”. Tuy nhiên, sự hấp dẫn tại của các điểm du lịch không phải là mãi mãi nếu
16
như việc khai thác, sử dụng các tài nguyên du lịch, các di tích lịch sử, các di sản văn hóa,
các lễ hội, cơ sở vật chất kỹ thuật, môi trường…thì sự hấp dẫn tại các điểm du lịch đó sẽ
bị mất đi. Do vậy, các địa phương, vùng có các điểm du lịch và sản phẩm du lịch hấp dẫn
phải có kế hoạch cũng như chiến lược khai thác, quảng bá, bảo tồn để không làm mất đi
tính hấp dẫn tại điểm du lịch của địa phương, vùng.
1.1.2.2.
Khả năng tiếp cận nơi đến
“Tiếp cận” là từ tiếng Việt tương ứng với từ “acessibility”trong tiếng Anh. Nó
được dùng để mô tả mức độ số lượng nhiều người nhất có thể tiếp cận được của một sản
phẩm nào đó (như các loại thiết bị, dịch vụ, môi trường không gian, điểm đến…).[…
cập
nhật ngày 25/1/2014]
“Khả năng tiếp cận” được hiểu là “có thể tới được” về mặt chức năng của một
hoặc toàn bộ hệ thống nào đó.
Dịch vụ lưu trú, ăn uống (Accomodation)
Các dịch vụ lưu trú, ăn uống của điểm đến không chỉ cung cấp nơi ăn nghỉ thỏa
mãn nhu cầu thường xuyên, nhu cầu vật chất của du khách trong chuyến đi mà còn tạo
nên cảm giác chung về sự tiếp đón, ấn tượng với món ăn, đặc sản của điểm đến du lịch.
Theo luật du lịch: “Dịch vụ du lịch là việc cung cấp các dịch vụ về lữ hành, vận
chuyển, lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí, thông tin, hướng dẫn và những dịch vụ khác
nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch”.[2, tr.8]
“ Cơ sở lưu trú du lịch là cơ sở cho thuê buồng, giường và cung cấp các dịch vụ
khác phục vụ lưu trú, trong đó khách sạn là cơ sở lứu trú chủ yếu”. [2, tr.8]
Các dịch vụ lưu trú, ăn uống của các đơn vị cung cấp không đảm bảo chất lượng
về tiện nghi cũng như vệ sinh an toàn thực phẩm thì sẽ làm giảm tính hấp dẫn của điểm
đến du lịch và nó yếu tố cấu thành không thể thiếu dẫn đến sự hài lòng của du khách.
18
Tóm lại, sự hấp dẫn du lịch, khả năng tiếp cận điểm đến, các dịch vụ ăn uống và
lưu trú là các yếu tố cấu thành điểm đến du lịch. Và các yếu tố đó phải có mối liên hệ bổ
sung cho nhau. Do đó, trong quá trình quy hoạch phát triển cần phải được tiến hành đồng
bộ để phát huy được tối đa những thuận lợi của điểm đến du lịch. Ngoài ra, cũng cần phải
kể đến các yếu tố khác để cấu thành nên điểm đến du lịch như: Nhân lực, an ninh quốc
phòng, Tổ chức quản lý du lịch…
1.1.2.4.
Các tiện nghi và dịch vụ bổ sung:
Trong chuyến đi du lịch của mình, du khách đòi hỏi một loạt các tiện nghi, phương
tiện và dịch vụ bổ sung hỗ trợ khác tại điểm đến du lịch như trung tâm mua sắm thương
chèn ép nhau thì cạnh tranh buộc mỗi cá nhân phải cố gắng làm việc của mình một cách
chính xác. Ngược lại, chỉ có mục đích lớn lao nhưng lại không có động cơ thúc đẩy thực
hiện mục đích ấy thì rất ít có khảng năng tạo ra được bất kỳ sự cố gắng lớn lao nào. Như
vậy, có thể hiểu rằng cạnh tranh khơi dậy sự nỗ lực chủ quan của con người, góp phần
làm tăng của cải của nền kinh tế.
Khi nghiên cứu về cạnh tranh, K. Marx cho rằng: “ Cạnh tranh là sự ganh đua,
sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi
trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa để thu lợi nhuận siêu ngạch”
Kinh tế học của P. Samuelson định nghĩa: “ Cạnh tranh là sự tranh giành thị
trường để tiêu thụ sản phẩm giữa các nhà doanh nghiệp”[7, tr.8]
Từ điển rút gọn về kinh doanh định nghĩa: “Cạnh tranh là sự ganh đua, kình địch
giữa các nhà kinh doanh trên thị trường nhằm cùng giành một loại tài nguyên sản xuất
hoặc cùng một loại khách hàng của mình’[7, tr.8] tức nâng cao vị thế của người này và
làm giảm vị thế của người khác.
Theo từ điển Bách khoa của Việt Nam thì “Cạnh tranh ( trong kinh doanh) là
hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hàng, giữa các thương nhân, các nhà
kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầu, nhằm dành các các
điều kiện sản xuất, tiêu thụ thị trường có lợi nhất”. [7, tr.8]
Theo tác giả của cuốn Các vần đề pháp lý về thể chế, về chính sách cạnh tranh
và kiểm soát độc quyền kinh doanh thì:” cạnh tranh có thể hiểu là sự ganh đua giữa các
20
doanh nghiệp trong việc giành một nhân tố sản xuất hoặc khách hàng nhằm nâng cao vị
thế của mình trên thị trường, để đạt được mục tiêu kinh doanh cụ thể”. [7, tr.8]
Lý thuyết cạnh tranh thường đề cập đến các cấp độ cạnh tranh khác nhau: cạnh
tranh ở cấp quốc gia, cạnh tranh cấp doanh nghiệp và cạnh tranh cấp sản phẩm.
Ở Việt nam khi đề cập đến “cạnh tranh” người ta thường là vần đề giành lợi thế
về giá cả hàng hóa, dịch vụ mua bán và đó là phương thức để giành lợi nhuận cao cho các
lẫn nhau trên thị trường để xác định ba vần đề quan trọng: sản xuất cái gì? Như thế nào?
Và cho ai?Do đó, người tiêu dùng giữ vị trí trung tâm trong nền kinh tế và đối tượng
hướng tới của doanh nghiệp. Dứi sự tác động của quy luật cung cầu và quy luật giá trị,
các chủ thể kinh doanh cạnh tranh với nhau để cung ứng sản phẩm cho người tiêu dung,
tuy nhiên sản xuất không vượt khả năng kinh doanh. Dưới tác động của cạnh tranh, thị
trường tự thân nó luôn giải quyết mâu thuẫn giữa sở thích của người tiêu dung và năng
lực sản xuất hạn chế, do đó cạnh tranh là năng lực điều tiết trong hệ thống thị trường. các
áp lực liên tục của người tiêu dùng buộc các chủ thể kinh doanh phải phản ứng,phù hợp
với mong muốn thay đổi của người tiêu dùng. Cạnh tranh thúc đẩy lực lượng sản xuất xã
hội phát triển, nâng cao năng suất lao động, đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung sản
xuất trong điều kiện các yếu tố của sản xuất đều và luôn thiếu hụt. Cạnh tranh thực sự là
một cuộc đua tranh, khi các chủ th63 kinh doanh có lợi ích cơ bản là mâu thuẫn nhau. Do
vậy, cạnh tranh chỉ xuất hiện trong nền kinh tế thị trường., nơi mà cung cầu là “ cốt vật
chất”, giá cả là diện mạo, cạnh tranh là “ linh hồn sống” của thị trường.
Cạnh tranh là một quy luật của kinh tế thị trường trong những điều kiện của
những tiền đề pháp lý cụ thể. Đó là tự do thương mại mà theo đó tự do kinh doanh, tự do
khế ước và quyền tự chủ của các cá nhân được hình thành và bảo đảm. Cạnh tranh xuất
hiện khi pháp luật thừa nhận và bảo vệ tính đa dạng của các loại hình sở hữu với tính
cách là nguồn gốc của cạnh tranh. Cạnh tranh là hiện thân của động lực phát triển của xã
hội; là nhân tố lành mạnh hóa các quan hệ xã hội khi nhà nước đảm bảo sự bình đẳng
trước pháp luật của mọi thành phần kinh tế. Nhìn từ phía các chủ thể kinh doanh, cạnh
tranh là phương thức giải quyết mâu thuẫn với lợi ích tiềm năng giữa các nhà kinh doanh
vơi vái trò quyết định của người tiêu dung. Trên quy mô toàn xã hội, cạnh tranh là
22
phương thức phân bổ các nguồn lực một cách tối ưu, do đó là động lực bên trong thúc
đẩy nền kinh tế phát triển. Cùng với mục đích tối đa hòa lợi nhuận, cạnh tranh đã thúc
đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn diễn ra không đều ở các ngành, lĩnh vự kinh tế khác
nhau. Đây là tiền đề vật chất của các hình thái cạnh tranh.
lợi nhuận, các chủ thể kinh doanh khi tham gia thị trường phải cân nhắc các quyết định sử
dụng nguồn lực về vật chất và nhân lực trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Họ luôn
phải sử dụng một cách hợp lý nhất các nhân tố sản xuất sao cho chi phí sản xuất thấp nhất
hiệu quả cao nhất. Chính từ đặc điểm này mà nguồn lực được vận động, chu chuyển hợp
lý về mọi mặt để phát huy hết ka3 năng vốn có, đưa lại năng suất cao. Tuy nhiên, không
vì thế mà coi hoạt động của chức năng này là có hiệu quả tuyệ đối, bởi vì vẫn có những
trường hợp chưa đựng những rủi ro.
Chức năng “xúc tác” tích cực làm cho làm cho sản xuất thích ứng với biến động
của cầu và công nghệ sản xuất.Điểm mấu chốt của kinh tế thị trường là quyền lựa chọn
của người tiêu dùng. Người tiêu dùng có quyền lựa chọn những sản phẩm tốt nhất. Nếu
một sản phẩm không đáp ứng được nhu cầu thị trường, thì lựa chọn của người tiêu dùng
và quy luật cạnh tranh sẽ buộc nó phải tự định hướng và hoàn thiện. Do cạnh tranh, các
chủ thể kinh doanh chủ động đổi mới cộng nghệ, áp dụng những kỹ thuật tiên tiến nhằm
nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ và phương thức kinh doanh để thỏa
mãn yêu cầu thị trường, nâng cao vị thế cạnh tranh của chủ thể cạnh tranh và sản phẩm.
Chức năng phân phối và điều hòa doanh thu: Không có một chủ thể kinh doanh
nào có thể mãi mãi thu lợi nhuận cao và thống trị hệ thống trên thị trường. Các đối thủ
cạnh tranh ngày đêm tìm kiếm những giải pháp hữu ích để ganh đua. Trong từng điểm,
một sản phẩm hàng hóa với những ưu việt nhất định thỏa mãn yêu cầu của người tiêu
dùng có thể chiếm được ưu thế trên thị trường, song vị trí của nó luôn bị đe dọa bởi các
sản phẩm cùng loại khác tiến bộ hơn. Do cạnh tranh, các nhà kinh doanh không thể lạm
dụng được ưu thế của mình. Vì vậy, cạnh tranh sẽ tác động một cách tích cực đến việc
phân phối và điều hòa thu nhập.
24
Chức năng động lục thúc đẩy đổi mới: Giống như quy luật tồn tại và đào thải của
tự nhiên, cạnh tranh kinh tế luôn khẳng định chiến thắng thuộc về kẻ mạnh – những chủ
thể kinh doanh có tiềm năng, có trinh độ quản lý và tri thức về du lịch, có tư duy về kinh
Cạnh tranh giũa các ngành: là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
trong các ngành sản xuất khác nhau nhằm mục đích đầu tư có lợi hơn. Kết quả của cuộc
25