ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU NĂNG LỰC CẠNH TRANH ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH TỈNH TIỀN GIANG - Pdf 41

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------------------

NGUYỄN THỊ NGỌC THẮM

NGHIÊN CỨU NĂNG LỰC CẠNH TRANH
ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH TỈNH TIỀN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH

Hà Nội – 2015


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------------------

NGUYỄN THỊ NGỌC THẮM

NGHIÊN CỨU NĂNG LỰC CẠNH TRANH
ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH TỈNH TIỀN GIANG


Nguyễn Thị Ngọc Thắm


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi. Các
thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc. Các số liệu và
kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và không trùng lặp với
các đề tài khác.
Học viên thực hiện luận văn

Nguyễn Thị Ngọc Thắm


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 6
1. Lý do chọn đề tài ..................................................................................... 6
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................. 7
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu .............................................................. 7
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................... 8
5. Lịch sử nghiên cứu đề tài ........................................................................ 8
6. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 10
7. Cấu trúc của luận văn ............................................................................ 11

2.1. Các yếu tố cấu thành điểm đến du lịch tỉnh Tiền Giang ...................... 30
2.1.1. Điểm hấp dẫn du lịch ................................................................... 30
2.1.2. Giao thông đi lại .......................................................................... 32
2.1.3. Nơi ăn nghỉ................................................................................... 33
2.1.4. Các tiện nghi, dịch vụ hỗ trợ, dịch vụ bổ sung .............................. 34
2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch tỉnh
Tiền Giang ................................................................................................ 37
2.2.1. Đặc điểm điểm đến ....................................................................... 37
2.2.2. Đặc điểm của du khách ................................................................ 38
2.2.3. Hành vi của các công ty lữ hành .................................................. 39
2.2.4. Các nhân tố bên ngoài .................................................................. 39
2.3. Khảo sát năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch tỉnh Tiền Giang ......... 40
2.3.1. Khảo sát theo phương diện phía cung .......................................... 40
2.3.2. Khảo sát theo phương diện phía cầu ............................................ 51
2.3.3. Khảo sát theo mô hình SWOT ...................................................... 62
2.3.4. Tổng kết năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch tỉnh Tiền Giang... 72
Tiểu kết chương 2 ...................................................................................... 74
Chương 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH
TRANH ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH TỈNH TIỀN GIANG ĐẾN NĂM 2020 . 75
3.1. Quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển của du lịch tỉnh Tiền
Giang đến năm 2020 ................................................................................. 75
3.1.1. Quan điểm phát triển của du lịch tỉnh Tiền Giang đến năm 2020 . 75
3.1.2. Mục tiêu phát triển của du lịch tỉnh Tiền Giang đến năm 2020 .... 76
3.1.3. Định hướng phát triển của du lịch tỉnh Tiền Giang đến năm 2020 80
3.2. Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch tỉnh
Tiền Giang đến năm 2020 ......................................................................... 83
3.2.1. Tăng cường huy động nguồn vốn đầu tư ....................................... 83

2


Bảng 2.3. Mức độ hài lòng của khách du lịch khi đến tỉnh Tiền Giang ......... 54
Bảng 2.4. Mức độ hài lòng của khách du lịch về chất lượng các dịch vụ
tại tỉnh Tiền Giang ..................................................................................... 55
Bảng 2.5. Mức độ hài lòng của du khách về đội ngũ nhân viên phục vụ du lịch ... 60
Bảng 3.1. Mục tiêu cụ thể phát triển du lịch của Tỉnh đến năm 2020............ 80
Bảng 3.2. Dự báo các nguồn vốn đầu tư du lịch đến năm 2020 .................... 83

4


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Khảo sát nguồn lực thừa hưởng của du lịch tỉnh Tiền Giang......... 40
Hình 2.2. Khảo sát nguồn lực sáng tạo của du lịch tỉnh Tiền Giang.............. 43
Hình 2.3. Khảo sát nguồn lực và nhân tố hỗ trợ của du lịch tỉnh Tiền Giang ...... 46
Hình 2.4. Khảo sát quản lý điểm đến của du lịch tỉnh Tiền Giang ................ 48
Hình 2.5. Khảo sát điều kiện về cầu của du lịch tỉnh Tiền Giang .................. 50
Hình 2.6. Mức độ hài lòng của khách du lịch khi đến tỉnh Tiền Giang ......... 54

5


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

MỞ ĐẦU

giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngành du lịch tỉnh Tiền
Giang là một yêu cầu khách quan và cấp thiết đối với sự phát triển kinh tế - xã
hội chung của Tỉnh. Với mong muốn được góp phần giải quyết yêu cầu này,
tác giả đã lựa chọn đề tài “Nghiên cứu năng lực cạnh tranh điểm đến du
lịch tỉnh Tiền Giang” làm luận văn tốt nghiệp của mình. Các phát hiện của đề
tài sẽ là cơ sở khoa học và thực tiễn, giúp cho du lịch tỉnh Tiền Giang tìm ra
các giải pháp phù hợp, nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngành du lịch
của Tỉnh, tạo ra thế và lực vững chắc cho sự phát triển kinh tế - xã hội chung
của tỉnh Tiền Giang.
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Về mặt khoa học: Đề tài góp phần củng cố cơ sở lý luận về năng lực
cạnh tranh điểm đến.
Về mặt thực tiễn: Giúp các doanh nghiệp, nhà quản lý du lịch Tỉnh, đưa
ra những định hướng và giải pháp phù hợp trong hoạt động kinh doanh du
lịch, nâng cao năng lực cạnh tranh ngành du lịch Tỉnh, khắc phục những tồn
tại hiện nay, đồng thời phát huy các thế mạnh để xây dựng mô hình phát triển
du lịch theo mục tiêu bền vững.
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Tìm ra các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh điểm
đến của du lịch tỉnh Tiền Giang trong sự phát triển đa dạng của nhiều điểm
đến du lịch khác.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Tổng hợp lý luận cơ bản về năng lực cạnh tranh điểm đến và các
phương pháp xác định năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch.
Phân tích, đánh giá năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch tỉnh Tiền
Giang dựa trên lý thuyết của Metin Kozak và các chỉ số của Dwyer & Kim.

7


cách thức xác định năng lực cạnh tranh của một điểm đến chủ yếu tập trung
khảo sát điều tra khách hàng và những nhân tố nội vi. Ngoài ra cách thức so
sánh với đối thủ cạnh tranh tương đồng để đưa ra lợi thế cạnh tranh cũng là
một trong những phương pháp được các nhà nghiên cứu áp dụng.
Ở Việt Nam, có thể điểm qua một số công trình như: “Nghiên cứu thực
trạng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực lữ hành quốc

8


tế của Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế” do Vụ Lữ hành, Tổng cục
Du lịch Việt Nam thực hiện năm 2007. Đề tài phân tích, đánh giá thực trạng
năng lực cạnh tranh về lĩnh vực lữ hành quốc tế, từ đó đề xuất giải pháp nhằm
nâng cao sức cạnh tranh trong điều kiện hội nhập. Ngoài ra còn có đề tài
“Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam”, luận án tiến sĩ kinh tế
chính trị của Nguyễn Anh Tuấn thực hiện năm 2010. Đề tài nêu lên các vấn
đề lý luận về cạnh tranh điểm đến cũng như đánh giá năng lực cạnh tranh
điểm đến của du lịch Việt Nam. Bên cạnh đó, một số đề tài ở phạm vi nhỏ
hơn quốc gia cũng được thực hiện như: “Nghiên cứu năng lực cạnh tranh
điểm đến du lịch Đà Nẵng” (Nguyễn Thị Thu Vân, luận văn thạc sĩ quản trị
kinh doanh, 2011), đề tài thu thập số liệu dựa vào mô hình xây dựng các chỉ
số cạnh tranh; “Nghiên cứu tính cạnh tranh trong du lịch của thành phố Huế”
(Thái Thanh Hà và Đặng Ngọc Hiệp, tạp chí khoa học, đại học Huế, số 60,
2010), nghiên cứu này làm rõ những nhân tố ảnh hưởng đến cạnh tranh du
lịch của thành phố Huế.
Các công trình nghiên cứu điển hình về hoạt động du lịch tại tỉnh Tiền
Giang như: “Giải pháp Marketing nhằm phát triển du lịch tỉnh Tiền Giang
đến năm 2010” (Võ Thị Thu Thảo, luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh,
2005); “Phát triển nguồn nhân lực du lịch tỉnh Tiền Giang” (Nguyễn Thị
Minh Nguyệt, luận văn thạc sĩ du lịch, 2012); “Đánh giá tài nguyên du lịch

du lịch tỉnh Tiền Giang đến năm 2020; số liệu từ các trang web, báo đài,…
liên quan đến đề tài nghiên cứu.
Nguồn số liệu sơ cấp:
- Phỏng vấn sâu và phương pháp chuyên gia: Đối tượng phỏng vấn là
những cán bộ làm việc tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Tiền Giang; nhà
quản lý các đơn vị lữ hành, khách sạn, nhà hàng, khu du lịch và các giảng viên
đang giảng dạy về du lịch tại các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn Tỉnh.
- Điều tra bảng hỏi: Bảng hỏi được thiết lập để điều tra các yếu tố khách
quan từ du khách, qua đó đánh giá năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch tỉnh
Tiền Giang. Đối tượng khách được điều tra bao gồm cả khách du lịch nội
địa và quốc tế đến du lịch tỉnh Tiền Giang, với tổng số phiếu phát ra là 300
phiếu. Kết quả thu về là 290/300 phiếu. Kiểm tra 290 phiếu điều tra thì
không có phiếu nào loại bỏ. Sau khi thống kê kết quả điều tra, tác giả đã
tiến hành xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS (Statistical Package for the
Social Sciences) và sử dụng công cụ NPS (Net Promoter Score) để đo
lường sự hài lòng của du khách.

10


+ SPSS (Statistical Package for the Social Sciences) là một chương trình
máy tính phục vụ công tác thống kê.
+ NPS là một công cụ đo lường sự hài lòng của khách hàng. NPS được
tính như sau:
NPS = % những người rất yêu thích sản phẩm, dịch vụ - % những
người đang đắn đo hoặc không hài lòng về sản phẩm, dịch vụ. Kết quả âm là
một tín hiệu báo động đối với các điểm đến du lịch. Ngược lại, kết quả NPS
càng cao thì đây là tín hiệu tốt cho điểm đến.
7. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,

Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm này. Điểm đến du lịch được
Tổ chức Du lịch thế giới (UNWTO) khái quát một cách ngắn gọn như sau:
“Điểm đến du lịch là một không gian vật chất mà du khách ở lại ít nhất là
một đêm. Nó bao gồm các sản phẩm du lịch như các dịch vụ hỗ trợ, các điểm
đến và tuyến điểm du lịch trong thời gian một ngày. Nó có các giới hạn vật
chất và quản lý giới hạn hình ảnh, sự quản lý xác định tính cạnh tranh trong
thị trường. Các điểm đến du lịch địa phương thường bao gồm nhiều bên hữu
quan như một cộng đồng tổ chức và có thể kết nối lại với nhau để tạo thành
một điểm đến du lịch lớn hơn”. [23, tr. 1]
Theo PGS.TS. Trần Thị Minh Hòa, tập bài giảng Marketing điểm đến du
lịch: “Điểm đến du lịch là những điểm có tài nguyên du lịch nổi trội, có khả
năng hấp dẫn du khách, hoạt động kinh doanh du lịch có hiệu quả và đảm
bảo phát triển bền vững”.

12


Theo PGS.TS. Nguyễn Văn Mạnh và TS. Nguyễn Đình Hòa: “Điểm đến
du lịch là một địa điểm mà chúng ta có thể cảm nhận được bằng đường biên
giới về địa lý, đường biên giới về chính trị hay đường biên giới về kinh tế, có
tài nguyên du lịch hấp dẫn, có khả năng thu hút và đáp ứng được nhu cầu của
khách du lịch”. [6, tr. 341]
Trong đề tài nghiên cứu này, tác giả dựa vào nội dung của khái niệm thứ
hai để làm cơ sở cho nghiên cứu của mình: Theo PGS.TS. Trần Thị Minh
Hòa, tập bài giảng Marketing điểm đến du lịch: “Điểm đến du lịch là những
điểm có tài nguyên du lịch nổi trội, có khả năng hấp dẫn du khách, hoạt động
kinh doanh du lịch có hiệu quả và đảm bảo phát triển bền vững”.
1.1.2. Các yếu tố cấu thành điểm đến du lịch
Ngành công nghiệp du lịch đang phát triển với một tốc độ rất nhanh. Do
đó, ở các chuyến du lịch trong hoặc ngoài nước, nhu cầu thỏa mãn của con

- Nơi ăn nghỉ: Đó là nơi du khách có thể tìm thấy một vị trí phù hợp để
thư giãn, nghỉ ngơi và thưởng thức nét văn hóa đặc sản của nơi đến, thông qua
kiến trúc, cách bày trí không gian lưu trú và quan trọng hơn hết là được hòa
mình vào với những món ăn đặc sản của địa phương. Tất cả những dịch vụ
chất lượng mà điểm đến cung cấp sẽ tạo nên một hiệu ứng tốt và khắc sâu hơn
nữa trong lòng mỗi du khách theo thời gian.
- Các tiện nghi và dịch vụ hỗ trợ: Nhu cầu của du khách là rất cao, nên
các dịch vụ tại điểm đến được hình thành và phát triển mạnh mẽ thông qua
các tổ chức du lịch địa phương. Đây là nhân tố kích thích sự hài lòng của
khách du lịch và làm tăng thời gian lưu lại của khách.
- Các hoạt động bổ sung: Hoạt động bổ sung đóng vai trò quan trọng
trong kinh doanh du lịch nhằm phục vụ cho những mong muốn đa dạng của
du khách, kéo dài thời vụ trong du lịch, tăng doanh thu. Các hoạt động bổ
sung phổ biến như vui chơi gải trí, hàng lưu niệm, chăm sóc sức khỏe và sắc
đẹp,…
1.2. Lý luận cơ bản về năng lực cạnh tranh điểm đến
1.2.1. Cạnh tranh
Sự trao đổi hàng hóa phát triển rất sớm trong lịch sử phát triển loài
người, nhưng chỉ đến khi xuất hiện trao đổi thông qua vật ngang giá là tiền tệ
thì cạnh tranh mới xuất hiện. Ngày nay, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều
xem cạnh tranh là một môi trường, một động lực thúc đẩy sự phát triển nền
kinh tế thị trường, là linh hồn sống của thị trường, đồng thời là nhân tố quan
trọng cân bằng và hài hòa các yếu tố xã hội.

14


Trường phái kinh tế học cổ điển xem cạnh tranh là cách thức chống lại
các đối thủ và cách thức này sẽ giúp cho người lao động hoàn thiện khả năng
đồng thời tiết chế được hoạt động tư bản.

kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

về phía mình nhằm tạo ra nhiều lợi nhuận và quảng bá được hình ảnh của
điểm đến.
1.2.2. Năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh là một khái niệm được các nhà nghiên cứu xem xét
dưới các cấp độ sau: năng lực cạnh tranh cấp quốc gia, năng lực cạnh tranh
cấp ngành, năng lực cạnh tranh cấp doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh sản
phẩm hàng hóa.
Diễn đàn cao cấp về cạnh tranh công nghiệp của Tổ chức Hợp tác và
Phát triển Kinh tế (OECD) đã định nghĩa về năng lực cạnh tranh cho cả doanh
nghiệp, ngành và quốc gia như sau: “Năng lực cạnh tranh là khả năng của
các công ty, các ngành, các vùng, các quốc gia hoặc khu vực liên quốc gia
trong việc tạo việc làm và thu nhập cao hơn, trong điều kiện cạnh tranh quốc
tế và trên cơ sở bền vững”. [3]
Theo từ điển thuật ngữ kinh tế học: “Năng lực cạnh tranh là khả năng
giành được thị phần lớn trước đối thủ cạnh tranh trên thị trường, kể cả khả
năng giành lại một phần hay toàn bộ thị phần của đồng nghiệp”. [15, tr. 349]
Những quan điểm trên cho thấy rằng năng lực cạnh tranh là khả năng tồn
tại trong hoạt động kinh doanh và thể hiện được thành quả dưới hình thức lợi
nhuận, lợi tức hoặc chất lượng sản phẩm, từ đó có thể khai thác được thị
trường hiện tại và thị trường tiềm năng.
Trong đề tài nghiên cứu này, tác giả dựa vào nội dung của khái niệm thứ
nhất để làm cơ sở cho nghiên cứu của mình: Diễn đàn cao cấp về cạnh tranh
công nghiệp của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) đã định nghĩa
về năng lực cạnh tranh cho cả doanh nghiệp, ngành và quốc gia như sau:

Trong đề tài nghiên cứu này, tác giả dựa vào nội dung của khái niệm thứ
nhất để làm cơ sở cho nghiên cứu của mình: Theo Metin Kozak: “Năng lực
cạnh tranh điểm đến là khả năng của một điểm đến có thể cung cấp một cách
tương xứng các sản phẩm du lịch cho du khách với sự thỏa mãn cao nhất,

17


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

khác biệt hơn, với chất lượng cao hơn và tốt hơn so với các điểm đến khác và
có thể duy trì bền vững những kết quả đó”.
1.2.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch
Theo Metin Kozak, các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh
điểm đến du lịch bao gồm:
- Đặc điểm của điểm đến: Cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng xã hội, dịch
vụ, thái độ của người dân địa phương, khả năng tiếp cận, chất lượng môi
trường, an toàn và an ninh. Đây là một trong những nhân tố quan trọng ảnh
hưởng lớn đến năng lực cạnh tranh của một điểm đến du lịch.
- Đặc điểm của du khách: Sự thỏa mãn, hình ảnh, đặc điểm cá nhân, kinh
nghiệm đã trải qua, khả năng tiếp cận công nghệ thông tin, khả năng tài chính.
Những yếu tố này sẽ ảnh hưởng đến việc lựa chọn điểm đến của du khách.
- Hành vi của các công ty lữ hành: Uy tín, hoạt động marketing, mức độ
ứng dụng công nghệ thông tin. Nhân tố này thể hiện tính chuyên nghiệp của

nghệ thuật, nghệ thuật truyền thống, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên,
khu vực thiên nhiên hoang sơ, làng cổ dân gian/di tích văn hóa.
+ Nguồn lực sáng tạo (17 chỉ số): Lễ hội/sự kiện đặc biệt, công viên chủ
đề/ giải trí, các hoạt động dưới nước, chất lượng/tính đa dạng của hoạt động
giải trí, các hoạt động tại khu vực thiên nhiên, các hoạt động mạo hiểm, giải
trí về đêm, chất lượng/tính đa dạng của cơ sở lưu trú, chất lượng/ hiệu quả sân
bay, thông tin và hướng dẫn du lịch, hiệu quả vận chuyển du lịch, hoạt động
mua sắm đa dạng, chất lượng/tính đa dạng của dịch vụ thực phẩm, khả năng
tiếp cận khu vực thiên nhiên của du khách, các phương tiện triển lãm/hội
nghị, các phương tiện giải trí, các phương tiện thể thao.
+ Nguồn lực và nhân tố hỗ trợ (10 chỉ số): Cơ sở, phương tiện y tế/chăm
sóc sức khỏe phục vụ khách du lịch, thể chế tài chính và phương tiện đổi tiền,
hệ thống bưu chính viễn thông cho khách du lịch, an toàn/an ninh cho khách
du lịch, khoảng cách/thời gian bay từ nước gửi khách, các chuyến bay trực

19


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

tiếp/gián tiếp, yêu cầu về thị thực, tần suất/năng lực tiếp cận vận chuyển, liên
hệ với thị trường trọng điểm, liên hệ giữa điểm đến và kinh doanh du lịch.
+ Quản lý điểm đến (37 chỉ số): Sử dụng thương mại điện tử trong ngành
du lịch, sử dụng công nghệ thông tin của các doanh nghiệp du lịch, năng lực

Kỹ thuật đánh giá năng lực cạnh tranh điểm đến
- Đánh giá theo phương diện phía cung
Căn cứ vào 75 chỉ số cạnh tranh của Dwyer & Kim và tác giả đã xây
dựng thành 75 câu hỏi. Dùng phương pháp phỏng vấn sâu các chuyên gia và
áp dụng thước đo Likert. Cụ thể như sau:
+ Nguồn lực thừa hưởng: 9 chỉ số
+ Nguồn lực sáng tạo: 15 chỉ số
+ Nguồn lực và và nhân tố hỗ trợ: 7 chỉ số
+ Quản lý điểm đến: 35 chỉ số
+ Điều kiện về cầu: 4 chỉ số
- Đánh giá theo phương diện phía cầu
Tác giả sử dụng các tiêu chí định tính của Metin Kozak gồm: Đặc điểm
kinh tế - xã hội; đặc điểm nhân khẩu học của khách du lịch; mức độ hài lòng,
mức độ không hài lòng hay phàn nàn của khách; nhận xét của các công ty lữ
hành, của các trung gian môi giới khác; chất lượng nguồn nhân lực du lịch;
chất lượng của các tiện nghi và của các dịch vụ du lịch. Tác giả đã xây dựng
bảng hỏi để điều tra du khách nội địa và quốc tế đến với tỉnh Tiền Giang.
Dùng công cụ SPSS để tổng hợp số liệu và sử dụng công cụ NPS để đánh giá
mức độ hài lòng của du khách khi đến với tỉnh Tiền Giang.
- Đánh giá theo mô hình SWOT
Phương pháp được đo lường bằng việc phân tích điểm mạnh (Strenghts),
điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities), thách thức (Threats) để làm
cơ sở đưa ra giải pháp hiệu quả cho chương 3.

21



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status