BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
LÊ THỊ QUỲNH NHƯ
Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp Logistics – Trường hợp
nghiên cứu tại Công ty TNHH SDB Việt Nam
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
LÊ THỊ QUỲNH NHƯ
Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp Logistics – Trường hợp
nghiên cứu tại Công ty TNHH SDB Việt Nam
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: KINH DOANH THƯƠNG MẠI
MÃ SỐ: 60340121
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGÔ THỊ NGỌC HUYỀN
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2017
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................................. 1
1.3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. ....................................................................................... 2
1.4.
Phương pháp nghiên cứu...................................................................................................... 2
1.5.
Tổng quan nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài......................................................... 3
1.6.
Ý nghĩa và đóng góp mới của đề tài..................................................................................... 4
1.7.
Kết cấu luận văn. ................................................................................................................... 4
Chương 2: Cơ sở khoa học và mô hình nghiên cứu. .................................................................. 5
2.1.
Cơ sở lý thuyết về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng. .. 5
3.2.1. Thiết kế nghiên cứu định tính .......................................................................................... 32
3.2.2. Kết quả nghiên cứu định tính........................................................................................... 34
3.3.
Nghiên cứu định lượng. ...................................................................................................... 36
3.3.1.Bảng câu hỏi nghiên cứu định lượng ................................................................................ 36
3.3.2. Thiết kế mẫu nghiên cứu .................................................................................................. 38
3.3.3. Phương pháp điều tra chọn mẫu ..................................................................................... 39
3.3.4. Phương pháp phân tích xử lý dữ liệu .............................................................................. 39
Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu. .................................................................................. 43
4.1.
Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu........................................................................................ 43
4.2.
Đánh giá độ tin cậy của thang đo (Cronbach’s Alpha) ..................................................... 48
4.3.
Phân tích nhân tố khám phá (EFA)................................................................................... 51
4.3.1. Phân tích EFA cho thang đo các biến độc lập của mô hình .......................................... 51
4.3.2. Phân tích EFA cho thang đo biến phụ thuộc của mô hình ............................................ 54
4.4. Hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu và các giả thuyết ................................................................ 55
4.5.Phân tích tương quan................................................................................................................ 58
4.6. Phân tích hồi qui tuyến tính bội ........................................................................................... 59
4.6.1. Kết quả phân tích hồi qui, đánh giá mô hình và kiểm định giả thuyết ........................ 59
WMS (Warehouse Management System): Hệ thống quản lý kho
WTO (World Trade Organization) : Tổ chức thương mại thế giới
VN : Việt Nam
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Loại hình hoạt động của các doanh nghiệp Logistics tại Việt Nam..…..…….16
Bảng 2.2. So sánh một số dịch vụ được cung cấp bởi doanh nghiệp Logistics….……...18
Bảng 2.3. Sản lượng hàng hóa vận chuyển qua các năm………...…..………………….20
Bảng 2.4. Chỉ số Chất lượng dịch vụ Logistics của Việt Nam…………….....…………21
Bảng 2.5. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2014-2016...……...……...…...................23
Bảng 2.6. Tổng hợp kết quả các nhân tố liên quan ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của
các doanh nghiệp Logistics……………………………….…….…………………….....24
Bảng 2.7. Tổng hợp các nhân tố trong mô hình nghiên cứu………………………….…25
Bảng 3.1. Mã hóa các thang đo……………………………..……...…………………....37
Bảng 4.1. Thống kê mô tả điểm đánh giá của khách hàng đối với các thang đo……..…47
Bảng 4.2. Thống kê mô tả điểm trung bình của các nhân tố…………..…...……………48
Bảng 4.3. Hệ số Cronbach’s Alpha của các biến quan sát trong thang đo……....…...….49
Bảng 4.4. Kiểm định Bartlett’s và KMO cho thang đo các biến độc lập……………..…51
Bảng 4.5. Bảng Tổng phương sai trích………………………………………..…………52
Bảng 4.6. Ma trận xoay các nhân tố……………………………..………………………53
Bảng 4.7. Kiểm định Bartlett’s và KMO cho thang đo biến phụ thuộc…………...…….54
Bảng 4.8. Bảng Tổng phương sai trích cho thang đo biến phụ thuộc...…………………55
Bảng 4.9. Ma trận nhân tố của biến phụ thuộc……………....…………………………..55
Bảng 4.10. Các nhân tố và biến quan sát trong mô hình hồi qui bội……….…...……….56
Bảng 4.11. Ma trận hệ số tương quan Pearson…………………………………………..58
Bảng 4.12. Đánh giá độ phù hợp của mô hình……………………………...……….…..60
Bảng 4.13. Kiểm định độ phù hợp của mô hình……………………....…………………60
đối mặt với rất nhiều thuận lợi và khó khăn. Vì thế, để đón đầu được những thách
thức và tận dụng những cơ hội thì đòi hỏi các doanh nghiệp trong nước cần phải
phát huy hơn nữa những tiềm lực cũng như khả năng cạnh tranh của mình.
Ngành vận tải quốc tế được xem là một ngành dịch vụ có sự góp sức lớn cho
nền kinh tế Việt Nam, đang trên đà phát triển và chịu áp lực canh tranh cao, đặc
biệt là sau khi Việt Nam đã hoàn tất việc ký kết một loạt các hiệp định trong năm
2015, mà nổi bật là ký kết thành lập Cộng Đồng Kinh Tế ASEAN mang đến cơ hội
tiếp cận thị trường mới, nhưng cùng với đó là sự mở cửa thị trường nội địa. Do
vậy, các tổ chức Logistics và giao nhận vận tải trong đó có Công ty Trách Nhiệm
Hữu Hạn SDB Việt Nam phải gánh sức ép cạnh tranh từ những Tập Đoàn nước
ngoài và nhiều hãng vận tải lớn trên toàn cầu. Tình hình cạnh tranh lớn, mức độ
hội nhập ngày càng cao, sự mở rộng của thị trường và mong muốn của khách hàng
tạo ra những thử thách không nhỏ đối với các doanh nghiệp trong lĩnh vực này.
Ngành Logistics ngày càng phát triển cả về chất lẫn về lượng, mức tăng
trưởng ổn định và theo dự báo của Ngân Hàng Thế Giới con số này sẽ đạt xấp xỉ
12% đến năm 2020. Hội nhập đã tác động đến mọi thành phần trong nền kinh tế
trong đó có ngành dịch vụ Logistics. Một trong những vấn đề khó khăn đó chính là
sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng lĩnh vực, hiện nay các doanh
nghiệp Logistics trong nước vẫn còn yếu thế so với nước ngoài, năng lực cạnh
tranh và hiệu quả kinh doanh chưa cao. Chính vì các lý do đó, tác giả đã chọn đề
tài:“Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Logistics – Trường hợp nghiên cứu tại Công ty TNHH SDB Việt Nam” để
phân tích.
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu.
-
Xác định rõ các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh
Trên cơ sở của phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng kết hợp với
các phương pháp sau đây để thực hiện đề tài này:
Phương pháp thu thập thông tin
-
Đối với thông tin sơ cấp: Dùng phương pháp phỏng vấn chuyên gia,
phương pháp điều tra khảo sát khách hàng.
-
Đối với thông tin thứ cấp: Áp dụng phương pháp nghiên cứu tại bàn để thu
thập số liệu nội bộ của Công Ty TNHH SDB Việt Nam, Hiệp hội các
Doanh nghiệp Logistics Việt Nam, các Viện nghiên cứu…
Phương pháp xử lý thông tin: Kết hợp giữa các phương pháp thống kê mô
tả, đánh giá Cronbach’s Alpha, phân tích EFA, kiểm định tương quan, phân
tích hồi qui.
Công cụ xử lý thông tin: Các số liệu thống kê, các giả thuyết kiểm định và
thang đo sẽ dùng phần mềm SPSS 16.0 để tính toán.
2
1.5.
Tổng quan nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài.
Trên thế giới và ở Việt Nam cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu có liên
quan đến việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Logistics được khai
trội làm tăng khả năng cạnh tranh, dựa vào mô hình Servqual làm căn cứ đề xuất
các giả thuyết và yếu tố tác động của chúng.
1.6.
Ý nghĩa và đóng góp mới của đề tài.
Mặc dù ngành Logistics mang lại doanh thu hàng ngàn tỷ Đô la, nhưng phần
lớn giá trị này được mang đến bởi công ty nước ngoài. Tiềm năng tương đối lớn
nhưng ưu thế cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam không cao, vì thế chưa
tận dụng được hết những ưu thế của ngành. Nâng cao năng lực cạnh tranh là một
khái niệm tương đối lớn và trừu tượng. Có rất nhiều đề tài nghiên cứu nhưng cũng
mới bắt đầu phân tích dựa trên các lý thuyết, sau đó dựa vào thực trạng, đưa ra các
giải pháp nhưng còn mang tính cảm tính, nên khả năng vận dụng vào thực tiễn
chưa cao.
Đề tài này cũng có sự kế thừa một phần lý thuyết của các nghiên cứu trước,
nhưng được tiếp nối và phát triển hơn về phương pháp, đề tài trình bày các lập
luận chặt chẽ và đưa ra các chỉ tiêu để đo lường mức độ ảnh hưởng, phù hợp với
mục tiêu nghiên cứu và thực tiễn hiện tại của ngành dịch vụ này. Hy vọng bài luận
văn này sẽ một nguồn tài liệu có ích trong việc giúp các doanh nghiệp Logistics
nhìn nhận tổng thể và khách quan hơn, từ đó có thể đề ra các chiến lược nhằm cải
thiện vị thế của doanh nghiệp, tăng sức mạnh cạnh tranh và dần dần chiếm ưu thế
trên thị trường dịch vụ Logistics.
1.7.
Kết cấu luận văn.
Ngoài phần kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, danh mục các bảng và hình, bài
luận văn gồm có 5 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài.
Chương 2: Cơ sở khoa học và mô hình nghiên cứu.
thủ. Từ đó, doanh nghiệp có thể làm tốt hơn đối thủ và có lợi thế cạnh tranh.
Như vậy, định nghĩa này chính là tạo sự khác biệt mang tính vượt trội của hàng
hóa hay dịch vụ phẩm mà doanh nghiệp kinh doanh so với của đối thủ. Biểu hiện cụ
thể qua chất lượng cao hơn và giá tốt hơn tương đối. Lợi thế cạnh tranh sẽ dựa vào các
chỉ tiêu như: thị phần cao và một số chỉ tiêu hiệu quả hoạt động …Sau nhiều kỷ
nguyên của công nghiệp hóa thì lợi thế cạnh tranh luôn đóng góp một tầm quan trọng
rất lớn trong tiến trình tăng trưởng và theo đuổi sự khác biệt hóa.
5
2.1.1.2. Khái niệm năng lực cạnh tranh
Thuật ngữ này có sự kết nối quan trọng với lợi thế và cạnh tranh, tuy ngày
càng được nhắc tới nhiều hơn nhưng đối với nhiều người nó vẫn còn là một khái niệm
trừu tượng và rất khó để đo đếm.
Chính là khả năng tạo ra lợi thế cạnh tranh, thể hiện qua các nguồn lực nội bộ
bao gồm: tài nguyên con người, tài sản hữu hình, tài sản vô hình, qua đó phải tạo ra
được năng lực cốt lõi mang tính khác biệt so với các đối thủ trên thị trường.
Trong cạnh tranh nảy sinh ra kẻ có khả năng cạnh tranh mạnh, người có khả
năng cạnh tranh yếu hoặc sản phẩm có khả năng cạnh tranh mạnh, sản phẩm có khả
năng cạnh tranh yếu. Năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp, của một ngành là
năng suất so sánh giữa các doanh nghiệp cùng loại hoặc giữa các ngành cùng loại của
các nước khác nhau. Trong điều kiện của nền kinh tế tri thức, thì cơ sở của năng lực
cạnh tranh là tri thức, là kỹ thuật cao, là dịch vụ hoàn hảo. Trong đó, khoa học-công
nghệ và kỹ thuật cao là lực lượng sản xuất trực tiếp, là yếu tố hàng đầu quyết định đến
việc sản xuất ra của cải, sức cạnh tranh và sự phát triển. Năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh
trong việc thỏa mãn tốt nhất các nhu cầu của khách hàng để thu được lợi nhuận ngày
càng cao. Do đó, năng lực cạnh tranh trước hết phải được tạo ra từ chính thực lực và
lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
Như vậy, phân tích có thể thấy rằng mối quan hệ nhân - quả giữa năng lực và
Môi trường ngành là môi trường tập hợp nhiều doanh nghiệp cùng kinh doanh, và
cùng chịu sự tác động của môi trường ngành, nên nó được gọi là mô trường cạnh
tranh. Theo Porter, bản chất của cạnh tranh trong một ngành công nghiệp nhất định có
thể được xem như là một hỗn hợp gồm năm áp lực hay áp lực (Fred. R David, 2014,
trang 86) như sau:
-Sự cạnh tranh giữa các công ty trong ngành: Đây thường yếu tố mạnh nhất trong mô
hình này và kế hoạch của một công ty chỉ thành công khi mang đến lợi thế vượt trội
hơn nhiều so với tổ chức cùng ngành.
7
-Sự gia nhập của đối thủ mới tiềm năng: Cạnh tranh tăng lên khi có một cá thể mới
gia nhập vào ngành. Và những doanh nghiệp mới gia nhập này sẽ có thể tăng cường
hoạt động, lâu dần sẽ có thể chiếm lĩnh thị trường.
-Tiềm năng phát triển của các sản phẩm thay thế:Đối mặt với doanh nghiệp tạo ra sản
phẩm thay thế . Sức mạnh cạnh tranh này có thể tăng lên khi các đối thủ chủ động
tăng quy mô và phạm vi nhằm tăng lợi nhuận của họ.
-Áp lực từ phía khách hàng:Đây có thể là áp lực quan trọng nhất và quyền thương
lượng của khách hàng thường là mặc cả về chi phí, về giá trị sản phẩm nhận được, bảo
hành, các phụ kiện theo kèm…
-Áp lực của nhà cung cấp: Họ gây sức ép lên toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp khi
chỉ có số ít nhà cung cấp độc quyền về nguyên liệu chuyên dụng, trên thị trưởng chỉ
có vài các nguyên liệu thay thế tốt, chi phí để chuyển đổi sang các nguồn khác khá đắt
đỏ…
Doanh nghiệp không thể thay đổi theo hướng có lợi cho bản thân doanh nghiệp
mà chỉ có thể điều khiển bản thân doanh nghiệp sao cho hòa hợp với diễn biến để tận
dụng những ưu thế và né tránh rủi ro.
2.1.2.2. Các nhân tố bên trong
Nghiên cứu bên trong doanh nghiệp là một việc vô cùng quan trọng trong việc
f.Hoạt động quản trị hệ thống thông tin : Là nguyên liệu dẫn truyền và kết nối mọi
hoạt động của quy trình, cải tiến không ngừng khả năng trao đổi, đem đến sự chính
xác và tốc độ nhanh hơn.
g.Hệ thống phân tích chuỗi giá trị: Đây là quá trình xác định các chi phí có liên
quan trong toàn bộ tiến trình sản xuất của một doanh nghiệp. Nó được bắt đầu từ khâu
tuyển chọn và mua nguyên vật liệu cho đến khi ra thành phẩm hoàn hảo.
h. Tích hợp chiến lược và văn hóa: Ảnh hưởng mạnh mẽ đến các quyết định kinh
doanh, vì vậy phải cần chú ý khi bàn bạc và phân tích nguồn lực bên trong.
9
2.2.
Lược khảo các công trình nghiên cứu trước có liên quan.
2.2.1. Nghiên cứu của Voss và các cộng sự (2006)
Nghiên cứu này nhận định các tiêu chí cho khách hàng xem xét và chọn người vận
tải vận chuyển hàng hóa chính là: an ninh (security), khả năng phục hồi (resiliency),
giảm chi phí (cost reduction). Để kiểm tra khả năng cạnh tranh ở thị trường Hàn Quốc,
Park và các cộng sự (2009) sử dụng phương pháp phân tích Analytic Hierarchy
Process (AHP), là một mô hình quyết định đa tiêu chí được sử dụng trong quá trình ra
quyết định, đánh giá ưu tiên hoặc đánh giá hiệu suất được giới thiệu bởi Saaty (1980).
Dữ liệu được tập hợp từ 5 tập đoàn là: DHL, FedEx, UPS, TNT và EMS. Nghiên cứu
tập trung phát hiện ra những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động chuyển phát,
thông qua đó phân tích về tiềm lực cạnh tranh của các hãng này ở thị trường Hàn
Quốc. Đề xuất mô hình có 6 yếu tố với 26 biến đo lường. Kết quả chỉ ra: Chính xác
(accuracy) và kịp thời (promptness) ảnh hưởng mạnh nhất, các yếu tố còn lại như: an
toàn (safety), tiện lợi (convenience), hiệu quả kinh tế (economic efficiency) và độ tin
cậy (dependability) cũng ảnh hưởng ít hay nhiều tùy thuộc vào từng công ty.
thập trong vòng hai tháng từ giữa tháng 8 năm 2013 đến giữa tháng 10 năm 2013 và
sử dụng phương pháp phân tích cấu trúc phân cấp AHP của Satty (1980) để thu thập
dữ liệu từ các cán bộ của 50 công ty giao nhận hàng đầu để đưa ra mô hình có 24 biến
quan sát thuộc 5 yếu tố và đo lường bằng thang đo Likert, kết quả khảo sát cho thấy
có 40,15% chuyên gia đều cho biết “giá cả” có tác động nhiều nhất giữa các hãng vận
tải hàng không, tiếp theo đó là độ tin cậy (26,04%), nhanh chóng (23,39%), sự thuận
tiện (6,69%) và tính xã hội (3,73%).
Giá cả(Pricing)
Nhanh chóng (Promptness)
Năng lực cạnh
tranh của các hãng
vận tải hàng
không
Độ tin cậy (Reliability)
Sự thuận tiện (Convenience)
Tính xã hội (Sociality)
Hình 2.2. Mô hình cạnh tranh của các hãng vận tải hàng không
(Nguồn: Yoon & Park, 2014)
2.2.3. Nghiên cứu của Phạm Thị Thanh Thủy (2013)
Tháng 5 năm 2013, tác giả Phạm Thị Thanh Thủy bàn luận về yếu tố giá trị hay
giá trị vượt trội: Độ tin cậy, giải pháp cung ứng, giá cả, nhân viên phục vụ và cơ sở
11
được lợi thế cạnh tranh. Dựa vào lý thuyết nguồn lực, thông qua khảo sát tình trạng
thực tế của 15 công ty Logistics (Schenker, Ryder, K+N, FedEx, TNT, UPS, DHL,
Exel, Yamato, Panalpina, Expeditors, Penske, Wincanton, Kintetsu, Nippon Express),
kết quả là 5 thành phần có thể kết hợp với nhau để làm gia tăng lợi thế.
12
Công nghệ thông tin
Nguồn nhân lực
Lợi thế cạnh tranh
của các doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ
Logistics
Nguồn lực vật chất
Mối quan hệ
Kiến thức
Hình 2.4. Mô hình lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp Logistics.
(Nguồn: Wong và Karia, 2010)
Trong đó:
Nguồn lực vật chất: Đây là nguồn lực phổ biến nhất bao gồm: Kho hàng,
đường bộ, đường hàng không, trạm và trung tâm Logistics, đất đai,…15 doanh
nghiệp Logistics đã nhận thức được đây là nguồn lực quan trọng nhất vì chúng
tạo ra “mạng lưới bao phủ” cho toàn bộ chuỗi Logistics.
Công nghệ thông tin: Cần chú trọng đến mạng lưới này, tiếp cận với nhiều hệ
thống công nghệ thông tin mới và cải tiến mạng lưới thông tin hiện tại tại
Giá cả
Tầng suất
Khả năng
cạnh tranh
của các
doanh
nghiệp cung
cấp Dịch vụ
Logistics
Năng lực vận tải
Lịch trình dịch vụ
Khả năng theo dõi hàng hóa
Phạm vi bảo hiểm địa lý
Độ tin cậy
Sự đổi mới dịch vụ
Hình 2.5. Mô hình lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp 3PL.
(Nguồn: Rafiq và Jaafar, 2007)
Như vậy, qua các nghiên cứu có thể thấy tuy cách dùng từ và cách thể hiện có thể
không giống nhau, nhưng đa số các nhận định cạnh tranh có thể chịu sự tác động bởi
rất nhiều thành phần như: giá cả, độ tin cậy, chuyên môn của cán bộ nhân viên, khả
năng đáp ứng dịch vụ, cơ sở vật chất hay nguồn lực công nghệ…Đây là những nền
tảng cho tác giả đưa ra mô hình nghiên cứu phù hợp.
2.3. Cơ sở thực tiễn về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Logistics – thông
qua trường hợp điển hình tại Công ty TNHH SDB Việt Nam.
giai đoạn sơ khởi, hoạt động Logistics của các doanh nghiệp chỉ bao gồm một số dịch
vụ đặc thù với quy mô nhỏ và còn khá manh mún: chuyên chở hàng hóa nội địa, dịch
vụ giao nhận, hoạt động thuê kho…Một số các doanh nghiệp như Vinatrans, Thamico,
Vinafco…có triển khai hoạt động vận tải đa phương thức nhưng cũng chỉ rất ít và đảm
nhiệm những công đoạn giao nhận hàng hóa tại kho, làm chứng từ giao nhận hàng
hóa, gom hàng lẻ và chuyên chở đến cảng, sân bay, nhà ga để xuất hàng…Các doanh
nghiệp Logistics Việt Nam phục vụ các công việc như kiểm đếm hàng hóa, kiểm dịch,
đóng gói, đóng mã hiệu, kê khai hải quan…
16