ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
--------------------------
NGUYỄN THỊ LAN ANH
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ
ẢNH HƢỞNG TỚI NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TP VIỆT TRÌ - TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
------------------------------------
NGUYỄN THỊ LAN ANH
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ
ẢNH HƢỞNG TỚI NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TP VIỆT TRÌ - TỈNH PHÚ THỌ
ii
LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu,
tạo, cùng các thầy, cô giáo trong trường Đại học Kinh tế Thái
Phòng
Nguyên đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và
thực hiện đề tài.
Đặc biệt xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thanh Đức đã trực tiếp chỉ
bảo, hướng dẫn tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu, giúp đỡ tôi hoàn thành luận
văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo sở Kế hoạch đầu tư tỉnh Phú Thọ,
Cục Thống Kê tỉnh Phú Thọ, UBND thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ, các doanh
nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Việt Trì đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ cho
tôi khi điều tra thực địa giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Thái Nguyên, ngày 1 tháng 12 năm 2014
Tác giả luận văn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CÁM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu.................................................................................... 44
2.4.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin .................................................................. 44
2.4.2. Tổng thể, cỡ mẫu và phƣơng pháp chọn mẫu ............................................. 44
2.4.3. Phƣơng pháp phân tích số liệu .................................................................... 45
2.5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu đánh giá năng lực cạnh tranh của DNNVV
thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ ............................................................................... 47
2.5.1. Nhóm tiêu chí đánh giá các yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh................ 47
2.5.2. Nhóm tiêu chí đánh giá các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh và
kết quả cạnh tranh của DNNVV............................................................................ 49
2.5.3. Chỉ tiêu phản ánh môi trƣờng cạnh tranh của DNNVV .............................. 50
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DNNVV THÀNH PHỐ VIỆT
TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ ............................................................................................. 53
3.1. Khái quát tự nhiên, kinh tế xã hội thành phố Việt Trì ........................................ 53
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ....................................................................................... 53
3.1.2. Điều kiện kinh tế ......................................................................................... 54
3.1.3. Điều kiện văn hoá, y tế, giáo dục ................................................................ 57
3.2. Tình hình phát triển của DNNVV trên địa bàn thành phố Việt Trì .................... 58
3.2. Phân tích, đánh giá thực trạng NLCT của các DNNVV Thành phố Việt
Trì - tỉnh Phú Thọ ...................................................................................................... 65
3.2.1. Các nhân tố ảnh hƣởng đến môi trƣờng kinh doanh của các DNNVV
Thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ ........................................................................ 65
3.2.2. Phân tích khả năng cạnh tranh của các DNNVV Phú Thọ thông qua
phân tích nhân tố và hồi quy tƣơng quan .............................................................. 74
3.3. Kết luận về năng lực cạnh tranh của DNNVV Thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ ............................................................................................................. 82
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNH - HĐH
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
CTCP
Công ty cổ phần
DN
Doanh nghiệp
DNNN
Doanh nghiệp Nhà nƣớc
DNNVV
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
DNTN
Doanh nghiệp tƣ nhân
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
Ủy ban nhân dân
VAT
Thuế giá trị gia tăng
WTO
Thƣơng mại quốc tế
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1:
Các nguồn lực và khả năng của doanh nghiệp ..................................... 23
Bảng 1.2:
Các loại dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh doanh ...................................... 27
Bảng 2.1:
Thang đo yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của DNNVV............. 46
Bảng 3.1:
Bảng 3.8:
Đặc điểm của doanh nghiệp ................................................................. 75
Bảng 3.9:
Đặc điểm cơ bản và trình độ học vấn của ngƣời chủ/ quản lý DN ............... 76
Bảng 3.10: Kinh nghiệm và đặc điểm gia đình của chủ/ quản lý DNVVN của
Việt Nam .............................................................................................. 76
Bảng 3.11: Kết quả phân tích nhân tố khám phá dựa trên pattern matrix .............. 77
Bảng 3.12: Các tiêu chí đánh giá độ tin cậy và độ giá trị của thang đo ................. 79
Bảng 3.13: CR, AVE, MSV, và ASV của các nhân tố ........................................... 79
Bảng 3.14: Sự phù hợp của hàm Hồi Quy trong phân tích nhân tố ảnh hƣởng
tới NLCT của DNNVV ........................................................................ 80
Bảng 3.15: Ƣớc lƣợng các hệ số của hàm hồi quy ................................................. 81
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 1.1:
Mô hình chuỗi giá trị của M. Porter .................................................21
Hình 3.1:
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Phú Thọ là tỉnh miền núi phía Bắc, đƣợc tái lập tỉnh từ ngày 01/01/1997
theo Nghị quyết kỳ họp thứ X Quốc hội Khoá IX. Sau khi tái lập tỉnh, tình hình
kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đã nhanh chóng đi vào ổn định và phát
triển, kinh tế duy trì tốc độ tăng trƣởng khá; cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động
chuyển dịch theo hƣớng tích cực. Các ngành, lĩnh vực phát triển khá toàn diện.
Tốc độ tăng trƣởng bình quân 5 năm (2000 - 2012) đạt 10,6%, trong đó nông lâm
nghiệp tăng 5%, công nghiệp, xây dựng tăng 12,3%, dịch vụ tăng 12,6%. Quy mô
của nền kinh tế tăng 2,24 lần. GDP bình quân đầu ngƣời năm 2012 đạt 14,9 triệu
đồng (tƣơng đƣơng 740 USD), tăng 2,6 lần so năm 2005.
Với xu thế toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế; Nghị quyết Đảng bộ tỉnh
Phú Thọ lần thứ XVII nhiệm kỳ 2010 - 2015 đã chỉ rõ: “Tiếp tục hoàn thiện các cơ
chế, chính sách, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện môi trường đầu tư và
sản xuất kinh doanh. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển thông qua việc
giúp doanh nghiệp tiếp cận vốn, quỹ đất, hỗ trợ đào tạo nghề và chuyển giao công
nghệ” (Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lần thứ XVII, nhiệm kỳ 2010 - 2015.
Lƣu hành nội bộ tháng 11/2010). Chính từ môi trƣờng đầu tƣ thông thoáng, tỉnh
Phú Thọ ngày càng thu hút nhiều doanh nghiệp đầu tƣ, mở rộng sản xuất kinh
doanh. Tính đến 31/12/2012 trên địa bàn tỉnh có 4.101 doanh nghiệp trong đó:
TNHH 1998 DN, cổ phần 1.201 DN, DN tƣ nhân 336, Chi nhánh 322 DN, văn
phòng đại diện 71 DN, địa điểm kinh doanh 173 DN. Thành lập mới năm 2012 là
321 doanh nghiệp. Tính đến ngày 28/2/2013 trên địa bàn Thành phố Việt Trì Phú
Thọ có 4.227 doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh (Báo cáo tổng kết công
tác năm 2012, phƣơng hƣớng nhiệm vụ năm 2013 của Phòng đăng ký kinh doanh
Sở Kế hoạch đầu tƣ tỉnh Phú Thọ và số liệu báo cáo thống kê doanh nghiệp đến
ngày 28/2/2013).
Thành phố Việt Trì là trung tâm chính trị - kinh tế - văn hoá - khoa học kỹ
thuật của tỉnh Phú Thọ, là vùng đất có bề dày về lịch sử và truyền thông cách mạng.
Việt Trì nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Phú Thọ, là thành phố du lịch về với cội
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
mọi thành phần kinh tế gồm DNNN, CTCP, Công ty TNHH, DNTN, hợp tác xã.
Mặc dù, Việt Trì là một thành phố có nền kinh tế đang phát triển mạnh nhƣng trong
một vài năm trở lại đây tỉnh đã chủ trƣơng đẩy mạnh CNH - HĐH nông nghiệp,
nông thôn, giải quyết công ăn việc làm cho ngƣời lao động, tăng thu nhập cho dân
cƣ đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thành lập và hoạt động trên
địa bàn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3
Chiếm hơn 95% tổng số cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn Thành phố
Việt Trì - tỉnh Phú Thọ, các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng vai trò rất
quan trọng đến tăng trƣởng và phát triển kinh tế, huy động nguồn lực cho đầu tƣ
phát triển và có ý nghĩa then chốt trong quá trình giải quyết các vấn đề xã hội
nhƣ tạo việc làm, xoá đói giảm nghèo của địa phƣơng. Năm 2012, khu vực
DNNVV đã chiếm giữ 44,3% tổng vốn doanh nghiệp, thu hút 42,95% lao động
doanh nghiệp (DN), chiếm 42,52% tổng doanh thu, sáng tạo ra 36,44% tổng lợi
nhuận và nộp ngân sách trên 84,74% tổng nộp ngân sách của khối DN. Tuy
nhiên, việc phát triển của các DNVVV ở Thành phố Việt Trì trong thời gian qua
chủ yếu về số lƣợng, qui mô nhỏ, thiếu năng lực về vốn, trình độ công nghệ lạc
hậu, chất lƣợng sản phẩm không ổn định, khả năng quản lý về kỹ thuật và kinh
doanh yếu khiến loại hình DNNVV kém khả năng cạnh tranh. Vấn đề đặt ra là
làm thế nào để nâng cao năng lực cạnh tranh nhằm duy trì tăng trƣởng và phát
triển kinh tế của địa phƣơng trong điều kiện sức ép ngày càng tăng theo tiến
trình hội nhập, đồng thời tạo ra cơ hội do hội nhập tạo ra. Đây là vấn đề vừa có
tính cấp bách, sống còn của các DN Việt Nam nói chung và các DN Thành phố
Việt Trì - tỉnh Phú Thọ nói riêng cũng nhƣ của các cơ quan quản lý nhà nƣớc
trung ƣơng và địa phƣơng. Đó là lý do tôi chọn đề tài “Phân tích các nhân tố
3.2.2. Phạm vi về nội dung nghiên cứu
Luận văn tập trung phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của các
DNNVV Thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ trong thời gian qua. Trong đó, tập
trung phân tích qui mô doanh nghiệp, tình hình sử dụng vốn, lao động, thực trạng
công nghệ kỹ thuật, thị trƣờng và sản phẩm, ... đồng thời, kết hợp phân tích thực
trạng môi trƣờng kinh doanh của địa phƣơng và đề xuất các giải pháp để nâng cao
năng lực cạnh tranh của DNNVV Thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ. Phạm vi
nghiên cứu của đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các DNNVV của Thành phố Việt Trì
- tỉnh Phú Thọ; môi trƣờng kinh doanh của địa phƣơng ảnh hƣởng đến năng lực
cạnh tranh của các DNNVV.
3.2.3. Phạm vi thời gian nghiên cứu
Số liệu nghiên cứu phản ảnh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, năng lực sản
xuất kinh doanh của các DNNVV của thành phố Việt Trì trong giai đoạn từ 2011-2013.
4. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của đề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học
Đề tài sẽ làm sáng tỏ những yếu tố ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh, cũng
nhƣ các nhân tố ảnh hƣởng đến môi trƣờng kinh doanh của các DNNVV ở Thành
phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ, đồng thời gợi ý các giải pháp nhằm nâng cao năng lực
cạnh tranh cho các DNNVV tại địa phƣơng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
5
4.2. Những đóng góp mới của đề tài
- Hệ thống hoá những cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của DNNVV.
Trong đó, làm rõ và lựa chọn tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của DNNVV,
làm cơ sở để phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh các DNNVV ở thành phố
Việt Trì.
1.1.1. Các quan niệm về Doanh nghiệp Nhỏ và Vừa (DNNVV)
Nói đến DNNVV là nói đến cách phân loại DN dựa trên độ lớn hay qui mô
của các DN. Việc phân loại tiêu thức DNNVV phụ thuộc vào loại tiêu thức sử dụng
qui định giới hạn phân loại qui mô DN. Điểm khác biệt cơ bản trong khái niệm
DNNVV giữa các nƣớc chính là việc lựa chọn các tiêu thức đánh giá qui mô DN và
lƣợng hoá các tiêu thức ấy thông qua những tiêu chuẩn cụ thể. Giữa các nƣớc không
chỉ tiêu chuẩn của từng lọai DN có khác nhau mà ngay cách phân loại cũng khác
nhau: Có những nƣớc chỉ phân ra 4 loại DN: DN nhỏ, DN vừa, DN lớn và Doanh
nghiệp cực lớn (tức là các công ty đa quốc gia khổng lồ, chứ không phải mọi công
ty đa quốc gia, vì có những công ty đa quốc gia chỉ thuộc loại DN lớn vừa phải). Có
nƣớc phân loại DN chi tiết hơn : - DN cực nhỏ, còn gọi là vi DN ( ở một số nƣớc,
đây là kinh tế hộ gia đình; ở một số nƣớc khác, kinh tế hộ gia đình không đƣợc xếp
vào lọai DN mà chỉ gọi là kinh tế hộ gia đình, và do đó không có vi DN); DN nhỏ,
DN vừa, DN lớn và DN cực lớn. Có nƣớc (nhƣ Hoa Kỳ), chỉ những DNNVV độc
lập thì mới là DNNVV, nhƣng cũng có nƣớc tính cả các DNNVV thành viên của
các công ty lớn cũng là DNNVV. Đặc biệt tại Pháp, cùng với lọai DNNVV, còn có
cả lọai ngành công nghiệp nhỏ và vừa, lọai ngành kinh tế nhỏ và vừa, tức là những
ngành công nghiệp, ngành kinh tế trong đó hầu hết hoặc số lớn DN thuộc lọai nhỏ
và vừa. Qua nghiên cứu tiêu thức phân loại ở các nƣớc có thể nhận thấy một số tiêu
thức chung, phổ biến nhất thƣờng đƣợc sử dụng trên thế giới là: Số lao động thƣờng
xuyên; vốn sản xuất hoặc tổng giá trị tài sản; doanh thu; lợi nhuận; và giá trị gia
tăng. Tiêu thức về lao động và vốn phản ánh qui mô sử dụng các yếu tố đầu vào,
còn tiêu thức về doanh thu, lợi nhuận và giá trị gia tăng lại đánh giá qui mô theo kết
quả đầu ra. Mỗi tiêu thức có mặt tích cực và hạn chế riêng. Nhƣ vậy, để phân lọai
DNNVV có thể dùng các yếu tố đầu vào, hoặc các yếu tố đầu ra của DN, hoặc là kết
hợp của cả hai yếu tố trên. Nhìn chung trên thế giới, hai tiêu chuẩn đƣợc sử dụng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DNNVV Nhật Bản : “ (1) Một công ty có vốn hoặc tổng số tiền đầu tư không quá
ba trăm triệu Yên (ұ 300.000.000), hay một công ty hoặc một cá nhân có số lao
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
8
động thường xuyên không quá ba trăm người, và chủ yếu tham gia vào sản xuất,
xây dựng, vận chuyển hay các loại hình kinh doanh khác (trừ các loại hình kinh
doanh nêu tại điểm 2 đến 4 dưới đây); (2) Một công ty có vốn hoặc tổng số tiền đầu
tư không quá một trăm triệu Yên (ұ 100.000.000), hay một công ty hoặc một cá
nhân có số lao động thường xuyên không quá một trăm người, và chủ yếu tham gia
kinh doanh bán buôn; (3) Một công ty có vốn hoặc tổng số tiền đầu tư không quá
năm mươi triệu Yên (ұ 50.000.000), hay một công ty, hoặc một cá nhân có số lao
động thường xuyên không quá một trăm người, và chủ yếu tham gia vào ngành dịch
vụ; (4) Một công ty có vốn hoặc tổng số tiền đầu tư không quá năm mươi triệu Yên
(ұ 50.000.000), hay một công ty hoặc một cá nhân có số lao động thường xuyên
không quá năm mươi người, và chủ yếu tham gia kinh doanh bán lẻ. Ngoài ra, một
số định nghĩa về DNNVV của một số quốc gia trong khu vực APEC cũng có một số
điểm không hoàn toàn đồng nhất. Các tiêu chuẩn và cách phân lọai khác nhau do
các đặc thù kinh tế xã hội của từng quốc gia và do các mục đích cụ thể trong chính
sách phát triển hoặc các chính sách xã hội của mỗi nƣớc. Hiện nay các tiêu chuẩn
quốc tế để phân loại DNNVV vẫn đang tiếp tục đƣợc thảo luận vì còn nhiều ý kiến
khác nhau.
Đó là các tiêu thức để xác định DNNVV của một số nƣớc trên thế giới, còn
đối với Việt Nam thì tiêu thức xác định DNNVV cũng thay đổi theo từng thời kỳ,
tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể
của đất nƣớc.
Doanh nghiệp vừa
nhỏ
Số lao động
Tổng
nguồn vốn
Số lao động
Tổng
nguồn vốn
I.Nông, lâm nghiệp 10 ngƣời trở 20 tỷ đồng từ trên 10 đến từ trên 20 đến
và thủy sản
xuống
trở xuống
200 ngƣời
xuống
trở xuống
200 ngƣời
từ trên 200
99,56% trong tổng số DNTN; 97,38% trong tổng số các doanh nghiệp HTX; 96,12%
trong các công ty TNHH và 43,27% dối với các CTCP. Do đó, các DNNVV có một
vị trí hết sức quan trọng trong nền kinh tế nƣớc ta.
1.1.2. Đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế thị trường
1.1.2.1. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
DNNVV là một loại hình của doanh nghiệp nên nó mang đầy đủ những đặc
trƣng vốn có của doanh nghhiệp. Tuy nhiên, bên cạnh những đặc trƣng đó, DNNVV
còn mang những đặc điểm riêng nhƣ:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
10
Thứ nhất, Về sử dụng nguồn vốn, DNNVV có vốn đầu tƣ thấp, thời gian thu
hồi vốn nhanh, việc sử dụng vốn đạt kết quả cao. Đây là đặc điểm cơ bản và quan
trọng nhất của DNNVV. Do vốn đăng ký ban đầu thấp, không quá 10 tỷ đồng và
chu kỳ kinh doanh ngắn đặc trƣng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp này
mang lại nên doanh nghiệp này có thời gian hoàn vốn thấp hơn nhiều so với các
doanh nghiệp có quy mô lớn khác.
Thứ hai, DNNVV hoạt động đa dạng ở mọi ngành nghề, trong mọi thành
phần kinh tế nên các DNNVV dễ dàng thâm nhập vào từng thị trƣờng do đó mà sức
lan toả của DNNVV vào các lĩnh vực của đời sống xã hội là rất lớn. Hơn nữa do
quy mô nhỏ nên DNNVV hoạt động kinh doanh ở hầu hết các lĩnh vực cả những
lĩnh vực mà các doanh nghiệp có quy mô lớn khác không muốn tham gia hoặc
không thể tham gia vì quá nhỏ bé, đem lại lợi nhuận không lớn. Vì vậy, DNNVV có
khả năng thoả mãn mọi nhu cầu về sản phẩm, dịch vụ của mọi tầng lớp xã hội.
Ngay cả khi ở nƣớc ta, theo số liệu thống kê cho biết DNNVV chiếm 98% trong
tổng số các doanh nghiệp và tồn tại dƣới mọi hình thức nhƣ: DNNN, DNTN, CTCP,
Công ty TNHH, doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài và hộ kinh doanh cá thể.
Thứ năm, với DNNVV, mối quan hệ giữa các thành viên trong nội bộ doanh
nghiệp luôn gắn bó mật thiết. Đây là một đặc trƣng mà chúng ta rất hiếm thấy trong
các doanh nghiệp có quy mô lớn. Do đặc thù của DNNVV là số lƣợng nhân viên ít,
một nhân viên hay ngƣời quản lý có thể đảm nhận nhiều công việc cùng một lúc
nên sự gặp gỡ, giao tiếp, trao đổi với nhau là thƣờng xuyên xảy ra nên họ thƣờng
gần gũi nhau để chia sẻ, cảm thông với nhau cả trong công việc và trong cuộc sống
hàng ngày. Điều này đƣợc thể hiện rõ nhất trong các hộ kinh doanh cá thể (kinh tế
hộ gia đình). Ở đó gia đình, họ hàng, bạn bè cùng nhau làm việc tạo nên môi trƣờng
lao động ấm áp thoải mái tạo điều kiện cho nhân viên hoàn thành tốt nhiệm vụ của
mình. Đây cũng chính là lý do khiến cách thức quản trị điều hành cũng nhƣ thực thi
công việc luôn có sự khác biệt so với doanh nghiệp lớn.
Trên đây là năm đặc điểm cơ bản nhất của DNNVV. Đó là năm điểm khác
biệt lớn nhất của DNNVV so với các loại hình doanh nghiệp khác. Từ những đặc
điểm riêng có của mình mà DNNVV đóng vai trò không thể thiếu trong sự phát
triển kinh tế của bất cứ quốc gia nào trên thế giới.
1.1.2.2. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Thông thƣờng, ngƣời ta quan niệm rằng các quốc gia phát triển có nền kinh tế
hiện đại thì sẽ là nơi phát triển của doanh nghiệp lớn, có khả năng cạnh tranh cao còn
DNNVV sẽ không thể tồn tại và phát triển đƣợc. Đó là một quan niệm hoàn toàn sai
lầm, thực tế đã chỉ ra rằng dù là trong nền kinh tế phát triển thì vai trò của loại hình
doanh nghiệp này càng đƣợc khẳng định hơn. Nhƣ chúng ta đã biết, cuộc khủng
hoảng kinh tế thế giới những năm đầu thập niên 30 đã làm cho nền kinh tế toàn cầu
lâm vào tình trạng suy thoái, chính các DNNVV là nhân tố cực kỳ quan trọng góp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
12
phần thúc đẩy nền kinh tế thế giới đi lên thoát ra khỏi cuộc khủng hoảng đó. Chính vì
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
13
Thứ hai, DNNVV đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy qúa trình
CNH-HĐH đất nƣớc và quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Quá trình phát triển các DNNVV góp phần phân bổ sản xuất đồng dều hơn
với nhiều ngành nghề phong phú, đa dạng phù hợp với nhiều lãnh thổ khác nhau.
Loại hình doanh nghiệp này cho phép phát huy lợi thế cả khu vực thành thị và nông
thôn đặc biệt là vùng nông thôn. DNNVV đã góp phần xoá dần tình trạng thuần canh
và độc canh. DNNVV luôn đi đầu trong lĩnh vực đổi mới công nghệ, tiến hành CNH HĐH sản xuất nông nghiệp từ khâu gieo trồng, thu hoạch đến khâu chế biến và bao
tiêu sản phẩm. Ở nƣớc ta việc phát triển doanh nghiệp chế biến nông lâm hải sản
phân bố rộng khắp các vùng nông thôn đã tạo nên bộ mặt mới cho nông thôn cả về
kinh tế - văn hoá - xã hội. Với sự linh hoạt của mình, các DNNVV sẵn sàng hoạt
động trong lĩnh vực ở mọi nơi mọi chỗ nếu lợi nhuận và cơ hội phát huy do đó nó
góp phần làm tăng tích luỹ từ toàn bộ nền kinh tế, tạo động lực quan trọng thúc đẩy
quá trình CNH-HĐH đất nƣớc.
Thứ ba, sản xuất nhiều loại hàng hoá có khả năng cung cấp ngày càng lớn, đa
dạng sản phẩm tiêu dùng nội địa và xuất khẩu, đáp ứng ngày càng phong phú và đa
dạng nhu cầu của mọi tầng lớp dân cƣ.
Các DNNVV kinh doanh đa dạng mọi ngành nghề, tính nhậy cảm với thị
trƣờng cao lại có khả năng kinh doanh ở các lĩnh vực mà các doanh nghiệp lớn
không thể thực hiện (hoặc thực hiện không hiệu quả) do đó nó gặp nhiều thuận lợi
trong việc sản xuất và cung cấp nhiều loại sản phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu cầu trong
nƣớc đồng thời đẩy nhanh xuất khẩu. Hơn nữa, các doanh nghiệp lớn muốn phát
triển thì phải sử dụng các DNNVV làm vệ tinh nhƣ: thu mua nguyên liệu, gia công
chế biến, đóng gói…. Theo số liệu thống kê ở nƣớc ta cho thấy các DNNVV kinh
doanh 100% các lĩnh vực, cung cấp 80% sản phẩm cho nền kinh tế ngoài những sản
ngân sách Nhà nƣớc sẽ giúp Nhà nƣớc có nguồn sử dụng tiếp tục tái đầu tƣ cho các
ngành nghề kinh tế và cả bản thân doanh nghiệp. Thực tế ở nƣớc ta các DNNVV đã
thu đƣợc khoảng 137.000 tỷ đồng và nộp ngân sách 5.000 tỷ đồng tiền thuế. Các
DNNVV đã đóng góp khoảng 21 - 25% GDP và thu hút lực lƣợng lao động rộng
khắp cả nƣớc.
Thứ bảy, góp phần đào tạo bồi dƣỡng đội ngũ doanh nhân mới.
Muốn làm đƣợc lớn trƣớc hết phải bắt đầu từ cái nhỏ nhất. Do đó mà kinh
doanh quy mô nhỏ sẽ là nơi đào tạo, rèn luyện các nhà doanh nghiệp làm quen với
môi trƣờng kinh doanh, giúp họ tích luỹ đƣợc vốn knh nghiệm ban đầu. Bắt đầu từ
kinh doanh quy mô vừa và nhỏ, một số nhà doanh nghiệp sẽ trƣởng thành, trở thành
những nhà doanh nghiệp lớn, tài ba biết đƣa doanh nghiệp của mình phát triển đi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
15
lên một cách nhanh chóng. Các DNNVV chính là “vườn ươm” tốt nhất cho các nhân
tài kinh doanh. Riêng ở nƣớc ta, 63,2% các nhà kinh doanh đƣợc trƣởng thành từ
các DNNVV.
1.1.2.3. Những thuận lợi và khó khăn về vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa
a. Thuận lợi về vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Do đặc điểm riêng có của loại hình DNNVV nên khi tham gia vào nền kinh
tế thị trƣờng nó có một số lợi thế nhất định so với doanh nghiệp có quy mô lớn khác:
Một là, thời gian thu hồi vốn nhanh, vòng quay của vốn nhanh sẽ là yếu tố
hấp dẫn các nhà đầu tƣ vừa và nhỏ, các nhà đầu tƣ cá nhân thuộc mọi thành phần
kinh tế đầu tƣ vào doanh nghiệp. Chính vì các nhà đầu tƣ này có số lƣợng vốn ít nên
họ muốn đầu tƣ vào dự án ít rủi ro. Khi thời gian hoàn vốn dự án ngắn thì vốn của
họ sẽ không gặp rủi ro khi thị trƣờng có chiều hƣớng biến động gây bất lợi cho hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.