Nâng cao năng lực cạnh tranh để phát triển du lịch, nghiên cứu trường hợp cát bà - Pdf 55

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

CAO TUẤN PHONG

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
ĐỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH:
NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP CÁT BÀ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, năm 2019


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

CAO TUẤN PHONG

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
ĐỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH:
NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP CÁT BÀ
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 9 340410

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Phạm Trung Lƣơng


2.3.1. Mô hình của Kim C. và Dwyer L. (2003) ........................................ 32
2.3.2. Mô hình của Crouch G.I. (2007) .................................................... 34
2.3.3. Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh và tính bền vững của
một điểm đến du lịch của Goffi G. (2012) ................................................ 37
2.3.4. Mô hình cạnh tranh điểm đến từ các bên có liên quan Yoon
(2002) ........................................................................................................ 39
2.3.5. Năng lực cạnh tranh của các hòn đảo du lịch nhỏ đang phát
triển tại Mỹ (Craigwell and More, 2008) ................................................. 40
2.3.6. Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh du lịch và lữ hành
(2013 ......................................................................................................... 40


2.4. Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch
trong và ngoài nƣớc.................................................................................................................... 44
2.4.1. Kinh nghiệm nước ngoài....................................................................................... 44
2.4.2. Kinh nghiệm trong nước........................................................................................ 47
CHƢƠNG 3. THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH DU
LỊCH CÁT BÀ............................................................................................................................... 54
3.1. Đánh giá năng lực cạnh tranh của du lịch Cát Bà......................................... 54
3.1.1 Đánh giá năng lực cạnh tranh của du lịch Cát Bà thông qua
tiêu chí nguồn lực thừa hưởng......................................................................................... 54
3.1.2. Đánh giá năng lực cạnh tranh của điểm đến du lịch Cát Bà
thông qua tiêu chí các nguồn lực tạo thêm............................................................... 61
3.1.3 Đánh giá năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch Cát Bà thông
qua tiêu chí các nguồn lực phụ trợ................................................................................. 68
3.1.4. Đánh giá năng lực cạnh tranh du lịch thông qua tiêu chí Chính
sách du lịch, hoạch định, phát triển............................................................................... 78
3.1.5. Đánh giá năng lực cạnh tranh du lịch thông qua tiêu chí quản
lý điểm đến................................................................................................................................. 87
3.2. Kết quả đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh du lịch của

Bảo vệ môi trường

CP

Chính phủ

DLLH

Du lịch lữ hành

ĐTH

Đô thị hoá

ĐDSH

Đa dạng sinh học



Quyết định

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

HĐH

Hiện đại hoá



Tổ chức du lịch thế giới

UBND

Ủy ban nhân dân

VISTA

Hiệp hội lữ hành Việt Nam

VQG

Vườn quốc gia

WTTC

Hội đồng du lịch và lữ hành thế
giới


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................... 5
Bảng 2.1: Tổng hợp các nghiên cứu...................................................................................... 42
Bảng 3.1. Đánh giá mức độ lợi thế về vị trí địa lý của Cát Bà so với Đồ
Sơn và Hạ Long.................................................................................................................... 57
Bảng 3.2. Cơ sở vật chất và nguồn nhân lực du lịch Cát Bà năm 2 17............64
Bảng 3.3. Lao động huyện Cát Hải năm 2 17................................................................. 84
Bảng 3.4. Dự kiến nguồn nhân lực của huyện Cát Hải đến năm 2 3..................86
Bảng 3.5: Tổng hợp các hình thức khảo sát...................................................................... 94

Hình 3.2. Lễ hội cầu ngư Cát Bà .....................................................................

65

Hình 3.3. Giao thông “ùn tắc” ở Cát Bà .........................................................

74

Hình 3.4. Khách du lịch nội địa đến Cát Bà giai đoạn 2

13 - 2 17 (lượt

khách) ......................................................................................................
Hình 3.5. Khách du lịch quốc tế đến Cát Bà giai đoạn 2

76

13 - 2017 (lượt

khách) ......................................................................................................
Hình 3.6. Doanh thu từ du lịch Cát Bà 2 13 – 2 17 (tỷ đồng) .......................

77
77

Hình 3.7. Tổng số lao động phục vụ du lịch giai đoạn 2014 – 2017
(người) ..................................................................................................... 85
Hình 3.8a: Tỷ lệ nam, nữ khách du lịch Cát Bà .............................................. 94
Hình 3.8b: Tỷ lệ lần đến Cát Bà ...................................................................... 94
Hình 3.9: Tỷ lệ phân theo mục đích đến Cát Bà của khách du lịch ....................

tầng tiếp cận, môi trường du lịch chưa được đảm bảo; dịch vụ thiếu chuyên
nghiệp…v.v. Trong bối cảnh hội nhập hiện nay của du lịch Việt Nam nói
chung và du lịch Hải Phòng nói riêng, những nguyên nhân trên c ng đã và
đang hạn chế năng lực cạnh tranh du lịch của Cát Bà như một điểm đến với
những giá trị toàn cầu và là một phần không thể tách rời Di sản thiên nhiên
vịnh Hạ Long.
Nhận thức được vấn đề trên, thành phố Hải Phòng đã tổ chức thực hiện
và phê duyệt đề án: Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch bền vững quần
1Nguyễn Hoài Nam, Du lịch Cát Bà: Thực trạng và giải pháp, tapchicongthuong.vn, (26/6/2017).

1


đảo Cát Bà đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 đã xác định “Phát
triển du lịch quần đảo Cát Bà phải trở thành động lực kinh tế cho phát triển
kinh tế - xã hội của thành phố Hải Phòng và cho phát triển du lịch ở vùng
Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc. Khai thác có hiệu quả các
tiềm năng và lợi thế so sánh về nguồn lực du lịch; tạo ra được sự khác biệt về
sản phẩm du lịch để nâng cao tính cạnh tranh của du lịch quần đảo Cát Bà
trong mối quan hệ gắn kết phát triển du lịch với Đồ Sơn, Hạ Long, Vân Đồn
và các trung tâm du lịch khác ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ và cả nước, khu vực
và quốc tế. Phát triển Cát Bà trở thành đảo “Ngọc Bích” nơi du khách sẽ có
những trải nghiệm tốt nhất về các giá trị sinh thái - cảnh quan toàn cầu; nơi
nỗ lực bảo tồn sẽ được hỗ trợ bởi những công nghệ “xanh” hiện đại và
những hoạt động dựa trên nguyên tắc của du lịch bền vững mà nòng cốt là du
lịch sinh thái và du lịch cộng đồng”2.
Tuy nhiên để đạt được mục tiêu phát triển Cát Bà không chỉ thực sự trở
thành điểm đến trọng điểm của TP. Hải Phòng, điểm đến du lịch hàng đầu ở
vùng du lịch Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc, mà còn trở thành
điểm đến du lịch biển đảo có năng lực cạnh tranh cao không chỉ trong nước

về năng lực cạnh tranh và nguyên nhân của những hạn chế.
Thứ ba, nghiên cứu đề xuất các giải pháp để nâng cao năng lực cạnh
tranh du lịch Cát Bà đ t trong bối cảnh phát triển mới gắn với quan điểm và
định hướng phát triển du lịch Cát Bà trong giai đoạn tới đây.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận án
- Về đối tượng nghiên cứu
Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh và thực trạng năng lực cạnh tranh
của du lịch Cát Bà.
- Về phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian
Quần đảo Cát Bà với trọng tâm là đảo Cát Bà, huyện Cát Hải, thành
phố Hải Phòng.
Phạm vi về thời gian
- Số liệu thứ cấp: giai đoạn từ 2013 – 2 17 và tầm nhìn đến 2 25.
- Số liệu sơ cấp: khảo sát điều tra trong năm 2017, 2018.
3


4. Câu hỏi nghiên cứu:
- Những yếu tố chính nào để nhận biết khả năng cạnh tranh và để đánh
giá về năng lực cạnh tranh du lịch điểm đến
- Thực trạng năng lực cạnh tranh du lịch Cát Bà là gì Những yếu tố
chính nào ảnh hưởng năng lực cạnh tranh du lịch Cát Bà
- Giải pháp nào để nâng cao năng lực cạnh tranh du lịch Cát Bà trong
giai đoạn phát triển tới đây
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp định tính và định lượng
Trong nghiên cứu này tác giả sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu
định tính và nghiên cứu định lượng để thu thập và xử lý các số liệu. Mục tiêu
của việc sử dụng đồng thời cả hai phương pháp nhằm hạn chế những điểm

Mục đích

3 khách du lịch
05 chuyên gia

Khám phá, bổ
sung sự phù hợp

nghiên cứu
1

Định tính

Phỏng vấn sâu

mô hình
2

Định lượng

Bảng hỏi

300-500

Đánh giá
trạng

thực

3


5.5. Phương pháp thống kê – so sánh
Sử dụng các số liệu thống kê để phân tích và so sánh, đánh giá năng lực
cạnh tranh của du lịch Cát Bà qua từng thời kỳ.
5.6. Đề xuất khung phân tích
Luận án sử dụng mô hình của Dwyer và Kim (2 3) để đánh giá thực
trạng năng lực cạnh tranh du lịch điểm Cát Bà. Mô hình này đã được vận
dụng trong nhiều nghiên cứu ở nhiều điểm đến trên thế giới. M c dù mô hình
gốc được áp dụng cho việc đánh giá năng lực cạnh tranh du lịch cho các quốc
gia, tuy nhiên rất nhiều các nghiên cứu trong đó có các nghiên cứu ở Việt
Nam như Nguyễn Thị Thu Vân (2 12), Thái Thị Kim Oanh (2 15) đã áp dụng
thành công khi đánh giá năng lực cạnh tranh của các địa phương, cho du lịch
biển đảo chẳng hạn như Đà Nẵng, Nha Trang và biển đảo Nghệ An... Về bối
cảnh nghiên cứu có nhiều nét tương đồng với du lịch Cát Bà, mô hình Dwyer
và và Kim (2003) phù hợp với điều kiện thực tế phát triển du lịch ở Cát Bà, vì
thế mô hình này được chọn để nghiên cứu và có những điều chỉnh về từ ngữ
để phù hợp với thuật ngữ thông dụng ở Việt Nam được sử dụng trong nghiên
cứu.
Khung nghiên cứu đề xuất

Nguồn lực thừa
hƣởng

Năng lực cạnh
tranh điểm đến

Nguồn lực tạo ra

Nguồn lực hỗ trợ


chính sách góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển du lịch Cát Bà
tương xứng với tiềm năng, giúp cho công tác lập kế hoạch, quản lý du lịch ở
Cát Bà đạt được hiệu quả trên thực tế.
7. Cấu tr c của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liêu tham khảo và phụ lục,
nội dung của luận án gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh du lịch.
Chương 3: Thực trạng năng lực cạnh tranh du lịch Cát Bà.
Chương 4: Quan điểm và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh du
lịch Cát Bà.
7


CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. Các nghiên cứu nƣớc ngoài về nâng cao năng lực cạnh tranh nhằm
phát triển du lịch
Hướng nghiên cứu về năng lực cạnh tranh (NLCT) để phát triển du lịch
được các tác giả tiếp cận ở các góc độ khác nhau gồm: NLCT điểm đến du
lịch, NLCT quốc gia, NLCT cấp tỉnh, NLCT du lịch, NLCT ngành, NLCT
doanh nghiệp, NLCT sản phẩm. Trong phần này tác giả tập trung tổng quan
theo hướng tiếp cận NCLCT điểm đến du lịch, NLCT quốc gia, NLCT cấp
tỉnh và NLCT ngành:
Hướng tiếp cận từ lý thuyết năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch
Có Ahmed và Krohn, 1990; Ritchie và Crouch, 1993; Bordas, 1994;
Pearce, 1997; Woodside và Carr, 1988; Crouch và Ritchie, 1999; Kozak và
Rimmington, 1999; Buhalis, 2000; Harteserre, 2000; Go và Govers, 2000;
Hassan, 2000; Mihalic, 2000; Thomas và Long, 2000; Kozak, 2001, và 2 tác
giả tiêu biểu là Dwyer & Kim (2 3) Ritchie & Crouch, 2 3. Trong đó, hai mô
hình nghiên cứu của Crouch & Ritchie (1999) và Dwyer & Kim (2 3) đã được

Điều kiện về cầu; Các ngành hỗ trợ và có liên quan; Chiến lược, cơ cấu và
cạnh tranh của ngành. Các yếu tố này tác động qua lại lẫn nhau và tạo nên khả
năng cạnh tranh của một quốc gia, một địa phương trong ngành. Ngoài ra còn
hai yếu tố khác là Chính sách của Chính phủ và Cơ hội. M c dù, công trình
không đi sâu vào l nh vực dịch vụ du lịch, song lý thuyết cạnh tranh của M.
Porter có thể được sử dụng khá thích hợp trong việc nghiên cứu NLCT của
ngành du lịch.
Hướng tiếp cận từ lý thuyết năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
NLCT cấp tỉnh là chỉ số đánh giá và xếp hạng chính quyền các tỉnh,
thành của Việt Nam trong việc tạo môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp
và thu hút vốn đầu tư FDI hướng tới mục tiêu cuối cùng là phát triển kinh tế
và nâng cao mức sống người dân của tỉnh đó, có bốn đ c điểm:
Thứ nhất, chỉ số PCI khuyến khích chính quyền các tỉnh cải thiện chất
lượng công tác điều hành bằng cách chuẩn hóa điểm số xung quanh các thực tiễn
điều hành kinh tế tốt sẵn có tại Việt Nam mà không dựa trên các tiêu chuẩn
9


điều hành kinh tế lý tưởng nhưng khó đạt được, do đó đối với từng chỉ tiêu, có
thể xác định được một tỉnh “ngôi sao” ho c tỉnh đứng đầu của chỉ tiêu đó,và
về lý thuyết bất kỳ tỉnh nào c ng có thể đạt được điểm số PCI tuyệt đối là 100
điểm.
Thứ hai, bằng cách loại trừ ảnh hưởng của các điều kiện truyền thống
ban đầu (các nhân tố cơ bản đóng góp vào tăng trưởng kinh tế trong một tỉnh
và gần như không thể thay đổi trong ngắn hạn như vị trí địa lý, cơ sở hạ tầng,
quy mô của thị trường và nguồn nhân lực), chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
PCI giúp xác định và hướng vào các thực tiễn điều hành kinh tế tốt có thể đạt
được ở cấp tỉnh.
Thứ ba, bằng cách so sánh đối chiếu giữa các thực tiễn điều hành với
kết quả phát triển kinh tế, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI giúp lượng

năng lực cạnh ở các cấp của địa phương trong phát triển du lịch như một hệ
thống phức tạp trong đó mỗi đại lượng bao gồm nhiều cụm/ngành và các
nguồn lực khác nhau về lợi thế của địa phương phụ thuộc vào đ c điểm điểm
đến và văn hóa kinh doanh [96].
Cách sử dụng mô hình của M.Porter (2007): Mô hình kim cương ban
đầu bao gồm 4 yếu tố chính đó là: Điều kiện về các yếu tố; Chiến lược, cơ cấu
và sự cạnh tranh của địa phương; Các ngành công nghiệp hỗ trợ và có liên
quan; Điều kiện về nhu cầu, chúng tác động trực tiếp đến năng lực cạnh tranh
địa phương trong du lịch và lần lượt tạo ra các liên kết như sau:
Liên kết 1. Cạnh tranh chất lượng (Competitive quality): Các yếu tố
chiến lược, cơ cấu và sự cạnh tranh của doanh nghiệp liên kết với điều kiện về
các yếu tố
Liên kết 2. Cạnh tranh đầu vào (Competitive input): Các yếu tố chiến
lược, cơ cấu và sự cạnh tranh của doanh nghiệp liên kết với các yếu tố
Marketing, chính sách, kế hoạch, kiểm soát, phát triển du lịch.
Liên kết 3. Hỗ trợ cầu (Supporting demand): Các ngành công nghiệp hỗ
trợ và có liên quan liên kết với các yếu tố điều kiện về nhu cầu
Liên kết 4. Hỗ trợ cung (Supporting Supply): Các ngành công nghiệp
hỗ trợ và có liên quan liên kết với điều kiện về các yếu tố
11


Hướng tiếp cận từ lý thuyết năng lực cạnh tranh cấp ngành
M. Porter (1980), một ngành kinh tế được coi là có năng lực cạnh tranh
khi các doanh nghiệp trong ngành và sản phẩm chủ đạo của ngành có năng
lực cạnh tranh trên thị trường. Các yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh của
một ngành kinh tế bao gồm: Lợi thế so sánh của ngành, môi trường kinh tế v
mô và môi trường kinh doanh của ngành, năng lực cạnh tranh của các doanh
nghiệp trong ngành và năng lực cạnh tranh của sản phẩm/dịch vụ đ c thù của
ngành được mô tả trong mô hình năm “thế lực” cạnh tranh hay năm “lực

NLCTDL trên nhiều lát cắt khác nhau và ở mỗi giai đoạn các nghiên cứu đều
có những đóng góp và có những ý ngh a thực tiễn khác nhau, có thể kể đến
một số nghiên cứu tiêu biểu sau:
Dự án VIE 89-

3 (1989) về Kế hoạch chỉ đạo phát triển du lịchViệt

Nam do Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) và Chương trình Phát triển của
Liên hợp quốc (UNDP) đã nghiên cứu về khả năng cạnh tranh của du lịch
Việt Nam – dưới góc độ xem Việt Nam như một điểm đến du lịch quốc tế.
Đề tài NCKH của Vụ Thương mại và Dịch vụ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư
phối hợp với nhóm NCS của Trường Đại học Kinh tế quốc dân thực hiện
(2006), Khả năng cạnh tranh và tác động của tự do hóa ngành Du lịch do
UNDP tài trợ đã tập trung vào việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng và đánh
giá khái quát khả năng cạnh tranh của ngành Du lịch Việt Nam c ng như
những tác động khác nhau từ quá trình tự do hóa đang diễn ra trong ngành.
Nguyễn Anh Tuấn và cộng sự (2 7), trong đề tài cấp Bộ “Nghiên cứu thực
trạng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực lữ hành Quốc tế
của Việt Nam trong điều kiện hội nhập Quốc tế” đã phân tích thực trạng NLCT
trong l nh vực Lữ hành Quốc Tế (LHQT) của Việt Nam trong điều kiện hội nhập
kinh tế Quốc tế dựa trên các tiêu chí về vốn, công nghệ, trình độ quản lý, sản
phẩm và dịch vụ, nguồn nhân lực và so sánh với các đối thủ cạnh tranh trong khu
vực. Đồng thời, trên cơ sở khái quát thực trạng NLCT của nền kinh tế Việt Nam,
thông qua kết quả xếp hạng và đánh giá NLCT Du lịch và lữ hành (WEF), đưa ra
một số định hướng và tập trung đề xuất ba nhóm giải pháp quan trọng là nhóm
giải pháp v mô liên quan đến chủ trương chính sách, nhóm
13


giải pháp của Hiệp hội Du lịch và nhóm giải pháp của Doanh nghiệp lữ hành


3. Ngành du lịch phải được phát triển theo hướng năng động, thích ứng
nhanh và ứng phó kịp thời với những thay đổi.
4. Ngành du lịch phải được phát triển theo hướng chất lượng, hiệu quả,
bền vững [17].
Nguyễn Quang Vinh (2 11), khi nghiên cứu về Khả năng cạnh tranh
của các doanh nghiệp lữ hành quốc tế Việt Nam sau khi Việt Nam gia nhập
Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) đã khái quát các khái niệm về khả năng
cạnh tranh bao gồm năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp du lịch lữ hành
quốc tế, các yếu tố tác động tới cạnh tranh, chỉ số đo lường khả năng cạnh
tranh của các doanh nghiệp du lịch lữ hành quốc tế. Trên cơ sở mô hình chuỗi
giá trị của Porter M., tác giả đã tiến hành xây dựng hệ thống các nhân tố cấu
thành (6 nhân tố, 17 chỉ số) nhằm phản ánh khả năng cạnh tranh của một
doanh nghiệp lữ hành quốc tế trong đó có tính đến khả năng liên kết, hợp tác
và quản lý khủng hoảng theo đ c thù của các doanh nghiệp này. Bên cạnh đó,
công trình đã sử dụng phương pháp nghiên cứu ma trận điểm và các công cụ
toán học, đã xây dựng mô hình định lượng cho phép xác định mức độ ảnh
hưởng của các nhóm nhân tố nguồn lực đối với doanh nghiệp [43].
Nguyễn Thị Thu Vân (2 12), khi nghiên cứu về Năng lực cạnh tranh
điểm đến du lịch Đà Nẵng đã khái quát các khái niệm về năng lực cạnh tranh
du lịch của các tác giả quốc tế và phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến
năng lực cạnh tranh trong du lịch của thành phố Đà Nẵng, một trong những
điểm đến hấp dẫn của Việt Nam và khu vực. Khi nghiên cứu năng lực cạnh
tranh của Đà Nẵng, tác giả đã dựa vào giá trị trung bình của 84 chỉ số (Mô
hình tích hợp của Dwyer và Kim) để làm sáng tỏ những nhân tố ảnh hưởng
đến năng lực cạnh tranh của thành phố Đà Nẵng. Kết quả nghiên cứu cho
thấy, có 7 nhân tố được hình thành, tác động đến năng lực cạnh tranh điểm
đến du lịch Đà Nẳng, gồm: (1) Nguồn lực tự nhiên; (2) Nguồn lực kế thừa; (3)
Nguồn lực tạo ra; (4) Nguồn lực hỗ trợ; (5) Quản trị điểm đến; (6) Điều kiện
hoàn cảnh, và; (7) Điều kiện về cầu. Kết quả phân tích thống kê mô tả 7 nhân

quan trọng: Chợ nổi, Làng cổ Bình Thủy – Lộ Vòng Cung…
+ Đẩy mạnh tuyên truyền, giới thiệu, quảng bá xúc tiến du lịch.
16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status