Nâng cao năng lực cạnh tranh của cụm ngành du lịch tỉnh bình định - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

LÊ THỊ TUYẾT NHUNG

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CỤM NGÀNH
DU LỊCH TỈNH BÌNH ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2016


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

LÊ THỊ TUYẾT NHUNG

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CỤM NGÀNH
DU LỊCH TỈNH BÌNH ĐỊNH

Chuyên ngành

: Quản lý công

Mã số

: 60340403

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. NGUYỄN TRỌNG HOÀI

Lý do chọn đề tài .......................................................................................... 1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................... 4

1.3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .............................................................. 4

1.4.

Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 5

1.4.1.

Tổng quan các nghiên cứu trước có liên quan ........................................ 5

1.4.2.

Mô hình nghiên cứu (Mô hình kim cương Porter) ................................ 7

1.4.3.

Phương pháp nghiên cứu, phân tích và thu thập dữ liệu ...................... 10

1.5.

1.4.3.1.


CHƯƠNG 3.............................................................................................................. 26
PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH THU HÚT DU LỊCH CỦA TỈNH
BÌNH ĐỊNH ............................................................................................................. 26
3.1. Tài nguyên phát triển du lịch Bình Định .................................................... 26
3.1.1. Điều kiện tự nhiên .................................................................................... 26
3.1.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................... 26
3.1.1.2. Tài nguyên du lịch biển, đảo, vũng vịnh ............................................ 27
3.1.2. Điều kiện lịch sử, văn hóa ........................................................................ 28
3.2. Các điều kiện về nhân tố đầu vào ................................................................ 30
3.2.1. Nguồn vốn ................................................................................................ 30
3.2.2. Nguồn nhân lực ........................................................................................ 34
3.2.3. Hệ thống cung cấp tri thức đào tạo nhân lực du lịch Bình Định .............. 36
3.2.4. Cơ sở hạ tầng hỗ trợ cụm ngành du lịch Bình Định ................................. 37
3.2.5. Đánh giá cầu thị trường du lịch Bình Định .............................................. 39
3.2.6. Đánh giá doanh thu các loại hình dịch vụ du lịch tỉnh Bình Định ........... 40
3.2.7. Cơ sở lưu trú ............................................................................................. 41
3.2.8. Số doanh nghiệp lữ hành ......................................................................... 42
3.2.9. Hệ thống sản phẩm du lịch ....................................................................... 43
3.2.10. Xúc tiến, quảng bá du lịch ..................................................................... 44
3.2.11. Công tác quản lý hoạt động du lịch của Tỉnh ......................................... 46
3.3. Phân tích bối cảnh cho chiến lược và cạnh tranh ngành du lịch Bình
Định ..................................................................................................................... 48
3.3.1. Tổng quan PCI.......................................................................................... 49
3.3.2. Liên kết vùng trong du lịch của tỉnh ........................................................ 51
CHƯƠNG 4.............................................................................................................. 54
PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH DU LỊCH BÌNH ĐỊNH THEO
QUAN ĐIỂM KHÁCH DU LỊCH VÀ ĐỐI TƯỢNG LIÊN QUAN .................. 54


4.1. Thông tin về du khách .................................................................................. 54

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Bảng phân bổ phỏng vấn du khách tại các điểm du lịch nổi tiếng Bình
Định ........................................................................................................................... 13
Bảng 3.1: Vốn đầu tư phát triển du lịch tỉnh Bình Định ........................................... 30
giai đoạn 2011-2015 .................................................................................................. 30
Bảng 3.2: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư cho du lịch Bình Định giai đoạn 2010-2015 ... 31
Bảng 3.3: Phân bổ vốn đầu tư theo nội dung đầu tư phát triển du lịch giai đoạn
2011-2015.................................................................................................................. 33
Bảng 3.4: Số lao động trong ngành du lịch tỉnh Bình Định ...................................... 34
giai đoạn 2011-2015 .................................................................................................. 34
Bảng 3.5: Trình độ lao động ngành du lịch tỉnh Bình Định giai đoạn 2011 - 2015. 35
Bảng 3.6: Số lượt khách và số ngày lưu trú của khách du lịch Bình Định .............. 40
giai đoạn 2011-2015. ................................................................................................. 40
Bảng 3.7: Doanh thu du lịch tỉnh Bình Định giai đoạn 2011-2015 .......................... 41
Bảng 3.8: Tổng cơ sở lưu trú trên địa bàn tỉnh Bình Định ....................................... 42
giai đoạn 2011 – 2015. .............................................................................................. 42
Bảng 3.9: Chỉ số thành phần của PCI Bình Định...................................................... 50
Bảng 4.1. Cơ cấu về giới tính, tuổi và tình trạng hôn nhân của du khách ................ 55
Bảng 4.2. Nghề nghiệp của khách du lịch................................................................. 55
Bảng 4.3. Cơ cấu khách du lịch theo địa phương ..................................................... 56
Bảng 4.4. Mục đích chuyến viếng thăm.................................................................... 57
Bảng 4.5. Số lần du khách đi du lịch Bình Định ....................................................... 58
Bảng 4.6. Mức sử dụng chi tiêu nhiều nhất cho du lịch theo mức chi dự định ........ 60
Bảng 4.7. Đánh giá về sản phẩm/điểm thu hút du lịch ............................................. 61
Bảng 4.8. Đánh giá về an ninh- trật tự - môi trường xã hội ..................................... 62
Bảng 4.10. Đánh giá về an ninh- trật tự - môi trường xã hội .................................... 63
Bảng 4.11. Đánh giá về giá cả................................................................................... 64


Bảng 4.12. Đánh giá về độ tin cậy, cởi mở, chuyên nghiệp của cư dân, tài xế, nhân

DN

Doanh nghiệp

LQ

Thương số định vị khu vực
(Location Quotient)

MT-TN

Miền Trung-Tây Nguyên

NLCT

Năng lực cạnh tranh

TCCN

Trung cấp chuyên nghiệp

UBND

Uỷ ban nhân dân

VHTT&DL

Văn hóa thể thao và du lịch



kinh tế hàng đầu. Còn đối với Việt Nam thì xác định du lịch là một trong số các
ngành kinh tế mũi nhọn cần tập trung phát triển. Đầu tư phát triển du lịch nhằm đáp
ứng nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng của người dân trong nước cũng như
khách du lịch nước ngoài là góp phần phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
Nằm trên dải đất ven biển miền Trung, Bình Định là một trong những địa
phương có vị trí du lịch thuận lợi và tiềm năng du lịch tương đối toàn diện về tự
nhiên và văn hóa. Là tỉnh nằm trong vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung Việt
Nam, trên tuyến du lịch xuyên Việt, trong không gian du lịch “Hành lang Đông –
Tây” và là cửa ngõ của đại ngàn Tây nguyên, các tỉnh Nam Lào và Đông Bắc
Campuchia ra biển Đông. Vì vậy Bình Định có vị trí du lịch quan trọng và thuận lợi
để liên kết vùng phát triển du lịch.
Với diện tích vùng lãnh hải khoảng 36.000 km2, bờ biển dài và nhiều vũng
vịnh, bãi tắm đẹp và danh lam thắng cảnh như Quy Nhơn, Phương Mai, Tam Quan,
Quy Hòa, Tân Phụng,...Bình Định giàu tiềm năng du lịch biển đảo, cùng với đó là
núi non hùng vĩ ghi dấu những chiến công dựng nước và giữ nước bao đời của dân
tộc, để lại nhiều di tích lịch sử - văn hóa có giá trị cao góp phần vào tiềm năng du
lịch địa phương.
Bình Định, cái nôi của thượng võ dân tộc, kiên cường hòa quyện cùng những
loại hình dân tộc nổi tiếng như: hát tuồng, dân ca bài chòi, lễ hội cầu ngư,... thành


2

một bức tranh nghệ thuật phong phú, hấp dẫn trong mỗi tác phẩm văn hóa nghệ
thuật luôn làm hài lòng du khách đến tham quan.
Bình Định với địa hình đa dạng ẩn trong mình ăn hóa ẩm thực hết sức phong
phú, trở thành nét văn hóa đặc sắc rất riêng với những món ăn có thương hiệu nổi
tiếng như: bánh ít lá gai, nem chua Chợ Huyện, bún Song Thằng, rượu Bầu đá An
Nhơn..... Tất cả các nguồn tài nguyên tự nhiên và nhân văn phong phú đã tạo tiền
đề cho Bình Định có thể phát triển du lịch hội tụ đầy đủ địa hình núi, sông, biển,

Doanh thu từ dịch vụ du lịch khá cao nhưng chưa cân đối trong cơ cấu nhóm
ngành dịch vụ du lịch và không ổn định qua các năm. Trong giai đoạn 2010-2015,
doanh thu tăng cao nhất 38% vào năm 2015, trong khi năm 2013 doanh thu chỉ tăng
19%. Mức chi tiêu bình quân của khách du lịch khi đến Bình Định chỉ đạt mức
trung bình từ 60 – 80 USD/khách quốc tế; 500.000 – 600.000 đồng/khách nội địa .
Về cơ cấu nguồn thu từ các dịch vụ của ngành (lưu trú, ẩm thực, mua sắm hàng hóa,
giải trí) thì chỉ có dịch vụ lưu trú và ẩm thực đạt tương đối tốt (lưu trú chiếm 32%,
ăn uống chiếm 41% tổng doanh thu dịch vụ du lịch), còn dịch vụ giải trí và mua
sắm vẫn còn hạn chế (chỉ từ 11 – 16% tổng doanh thu từ dịch vụ du lịch).
Thêm vào đó, thời gian lưu trú của khách du lịch không cải thiện nhiều từ
năm 2010 – 2015 chỉ tăng từ 1,5 – 2 ngày. Điều này có nghĩa là khách chỉ dừng
chân trong khoảng thời gian ngắn hoặc chỉ ghé qua chứ không thích lưu lại lâu. Có
thể hiểu sức hút du lịch vẫn còn hạn chế và các dịch vụ đi kèm vẫn chưa đáp ứng
thỏa mức kỳ vọng của khách du lịch, hay sự phát triển của các dịch vụ chưa tương
xứng với tiềm năng của ngành.
Như vậy, mục tiêu “Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng của
Tỉnh” khó khả thi nếu ngành du lịch Bình Định không trả lời được câu hỏi: Tại sao
du lịch Bình Định chưa phát triển tương xứng với tiềm năng? Giải pháp nào cho vấn
đề đó/giải pháp nào để nâng cao năng lực cạnh tranh của cụm ngành du lịch Bình
Định? Do vậy để trả lời câu hỏi này, tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài “ Nâng cao
năng lực cạnh tranh của cụm ngành du lịch tỉnh Bình Định” để từ đó có những
giải pháp đề xuất ngành du lịch Bình Định nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành.


4

1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát
Đề tài tập trung xác định năng lực cạnh tranh của cụm ngành du lịch Bình
Định. Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính trên cơ sở vận dụng mô hình đánh

cận thuộc khu vực Duyên hải Nam Trung bộ (Khánh Hòa, Đà Nẵng…v.v…).
Về thời gian: Phạm vi nghiên cứu chỉ tập trung chủ yếu giai đoạn 2011-2015
thông qua phân tích số liệu, báo cáo cho thời kỳ này.


5

1.4. Phương pháp nghiên cứu
1.4.1. Tổng quan các nghiên cứu trước có liên quan
Trong nước:
Vào năm 2014, tác giả Võ Thị Thảo Nguyên đã thực hiện một nghiên cứu về
nâng cao năng lực cạnh tranh cụm ngành du lịch tỉnh Đăk Lăk. Từ việc sử dụng mô
hình kim cương của Michale Porter, tác giả đã đánh giá được năng lực cạnh tranh
cụm ngành du lịch của tỉnh. Cụ thể: Cụm ngành du lịch Đăk Lăk có nhiều điều kiện
thuận lợi để tạo nên những sản phẩm đặc trưng, riêng biệt hấp dẫn du khách và nhận
được sự đầu tư của các cấp để phát triển ngành du lịch thành ngành kinh tế mũi
nhọn của địa phương. Bên cạnh đó thông qua mô hình tác giả cũng xác định được
những bất cập trong sự phát triển, cạnh tranh của cụm ngành du lịch tỉnh Đăk Lăk:
(i) hoạt động kém chuyên nghiệp của thể chế, tổ chức và con người khiến cho liên
kết thể chế hỗ trợ du lịch kém hiệu quả; (ii) yếu kém trong chất lượng nguồn nhân
lực du lịch; (iii) khả năng thu hút dự án du lịch yếu khiến cho nguồn đầu tư vào du
lịch hạn chế; (iv) tài nguyên văn hóa đang bị mai một nghiêm trọng. Dựa trên
những phân tích đánh giá đó, tác giả khuyến nghị các chính sách, các định hướng
chiến lược nhằm phát triển đồng bộ, nâng cao năng suất của cụm ngành du lịch tỉnh
ĐăkLăk.
Nhóm tác giả Nguyễn Thanh Liêm và Nguyễn Văn Long (2010) đã tiến hành
nghiên cứu về phát triển cụm ngành du lịch Huế - Đà Nẵng – Quảng Nam. Nhóm
tác giả dựa trên nghiên cứu thực chứng về cụm ngành của Porter (1990) để nghiên
cứu. Thông qua việc phân tích định lượng xác định cụm ngành du lịch Huế - Đà
nẵng – Quảng Nam tác giả thu được kết quả: Ba lĩnh vực kinh doanh chính trong

Các địa phương Nam Italia nằm trọn vẹn trong Địa Trung Hải, cũng dựa vào tài
nguyên du lịch biển để phát triển du lịch. Cụ thể các tác giả đã điều tra du khách
bằng bảng hỏi. Sáu yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh được khảo sát là : Tài
nguyên tự nhiên và văn hóa, lưu trú/ăn uống, giao thông, sản phẩm du lịch, độ an
toàn và cư dân địa phương.
Gomezelj và Mihalic (2008) đã áp dụng mô hình của Ritchie và Crouch
(2000) để xác định năng lực cạnh tranh của du lịch Slovenia. Các tác giả cho rằng
Slovenia không có lợi thế cạnh tranh so với các nước láng giềng về mặt nguồn lực


7

tự nhiên. Chính vì vậy, để cạnh tranh, Slovenia nên ưu tiên cải thiện trình độ, năng
lực quản trị du lịch.
Những nội dung và phương pháp trong các nghiên cứu trên rất bổ ích giúp
tác giả có thể học hỏi, kế thừa và vận dụng những nội dung thích hợp vào nghiên
cứu cạnh tranh cụm ngành du lịch tỉnh Bình Định. Tuy nhiên, các giải pháp, các
chính sách đề xuất trong các nghiên cứu trên chưa thật sự khả thi, các chính sách
này được kiến nghị mang tính khái quát, chung chung không chỉ ra được đâu là giải
pháp đột phá cũng như nên ưu tiên thực hiện giải pháp, chính sách nào trước.

1.4.2. Mô hình nghiên cứu (Mô hình kim cương Porter)
Theo Porter (2008), chất lượng của môi trường kinh doanh thường được
đánh giá qua bốn đặc tính tổng quát, bao gồm:
i)

Các điều kiện nhân tố sản xuất (đầu vào);

ii) Các điều kiện nhu cầu;
iii) Các ngành công nghiệp phụ trợ và có liên quan;

Chính sách và chiến lược
phát triển du lịch tỉnh Bình
Định
Bối cảnh
cho chiến
lược và
cạnh tranh

Vai trò của
chính quyền
địa phương

Những điều
kiện nhân tố
sản xuất (đầu
vào)

+ Tổng quan PCI
+ Thực trạng cạnh tranh của
ngành du lịch tỉnh Bình Định

- Môi trường nội địa
khuyến khích các dạng
đầu tư và nâng cấp bền
vững.

Những điều
kiện nhu
cầu


DV lữ hành, DV ăn uống, dv lưu trú, cơ sở
hạ tầng,…

Hình 1.1. Mô hình năng lực cạnh tranh đề xuất phân tích cụm ngành du lịch tỉnh
Bình Định mô phỏng theo Porter (2008)


10

Hiện nay, mô hình kim cương của Porter là một trong những mô hình được sử
dụng nhiều nhất khi phân tích về cụm ngành. Mặc dù mô hình này có hạn chế là
không đề cập đến khía cạnh không gian trong phân tích cụm ngành, song nó vẫn là
một khung phân tích hữu ích, được áp dụng khá phổ biến trong các phân tích về cụm
ngành, đặc biệt là để nhận ra các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT của địa phương và
của ngành hay để phân tích mối quan hệ tác động qua lại giữa các nhân tố cạnh tranh,
từ đó xây dựng chiến lược phát triển cụm ngành nói riêng và kinh tế nói chung.

1.4.3. Phương pháp nghiên cứu, phân tích và thu thập dữ liệu
1.4.3.1. Phương pháp nghiên cứu
Để đánh giá năng lực cạnh tranh cụm ngành du lịch Bình Định, luận văn
không chỉ sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính (thông qua cuộc phỏng vấn
sâu các chuyên gia) mà còn sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng (thông
qua điều tra, phân tích, thống kê số liệu).
Cụ thể những phương pháp sau sẽ được đưa vào sử dụng:
Nghiên cứu tài liệu tại bàn: Tiến hành tập hợp, sưu tầm và rà soát các lý
thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm liên quan tới đề tài nghiên cứu được công bố.
Nghiên cứu này giúp tiếp cận các thành tựu, kết quả và cách giải quyết vấn đề,
phương pháp nghiên cứu mà các học giả đi trước sử dụng thành công, nhờ đó có thể
tiết kiệm thời gian, công sức. Dựa vào phương pháp này tác giả xác định được các
tiêu chí cần dùng cho bảng hỏi để đánh giá các tiêu chuẩn du lịch tại Bình Định và


Bảng hỏi phỏng vấn sâu ý kiến chuyên gia

Mục đích của bảng hỏi này là để lấy ý kiến của các chuyên gia phục vụ việc
đánh giá, so sánh năng lực cạnh tranh cụm ngành du lịch Bình Định so với các địa
phương lân cận ngoài Bình Định; và các ý kiến của họ trong đề xuất các kiến nghị,
chính sách nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cụm ngành du lịch Bình Định. Cụ
thể, ngoài Bình Định thì các tỉnh như Đà Nẵng, Khánh Hòa cũng được đưa vào nội
dung cuộc phỏng vấn. Đây là 2 tỉnh lân cận có nhiều điểm tương đồng với Bình
Định. So sánh Bình Định với Đà Nẵng và Khánh Hòa giúp xác định được điểm
mạnh, điểm yếu trong phát triển du lịch Bình Định để từ đó đề xuất những kiến
nghị, chính sách hợp lý để nâng cao năng lực cạnh tranh cụm ngành du lịch Bình
Định.


12



Bảng hỏi ý kiến du khách

Sau khi thực hiện xây dựng và lựa chọn thang đo phiếu điều tra được hình
thành (phụ lục 1). Nội dung bảng câu hỏi bao gồm các phần sau:
- Phần mở đầu: Giới thiệu mục đích nghiên cứu.
- Phần I: Thông tin chung gồm: (A) Thông tin cá nhân (giới tính, tuổi, tình
trạng hôn nhân, nghề nghiệp du khách, địa chỉ liên hệ). (B) Thông tin về chuyến
thăm của du khách (mục đích, số lần đến Bình Định, hình thức,...). Phần này nhằm
mục đích xác định thêm các đặc điểm cá nhân và nội dung liên quan đến người trả
lời đảm bảo đối tượng điều tra đúng yêu cầu.
- Phần II: Đánh giá về các tiêu chuẩn du lịch Bình Định dựa trên 22 câu hỏi


Số lượng khách du lịch (người)

Hàn Mặc Tử

50

Resort FLC

100

Kỳ Co

30

Trung Lương

50

Bảo tàng Quang Trung

20
Nguồn: Tính toán của tác giả

Thời gian thực hiện tiến hành phỏng vấn, điều tra từ 04/2016 đến 07/2016.

1.4.3.3. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập và phân tích số liệu từ các nguồn như niên giám
thống kê tỉnh Bình Định, các tài liệu, báo cáo của các cơ quan có liên quan như Sở

tranh du lịch Bình Định theo quan điểm khách du lịch và đối tượng liên quan.
Chương cuối cùng tóm tắt các kết quả chính từ việc phân tích năng lực cạnh tranh
trong chương 3, chương 4; trên cơ sở đó tác giả đề xuất khuyến nghị một số chính
sách cho ngành du lịch tỉnh Bình Định để nâng cao năng lực cạnh tranh cụm
ngành du lịch Bình Định.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status